Font size
WorksheetsHồ Chí Minh trong Lịch Sử Việt Nam
Total questions: 96
Worksheet time: 1hrs 6mins
Cuối thế kỉ XIX, hoàn cảnh nào sau đây của đất nước đã ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh?
Thực dân Pháp đã đặt được ách cai trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản diễn ra rộng khắp.
Cách mạng Việt Nam đi theo con đường cách mạng vô sản.
Thực dân Pháp hoàn thành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.
Nội dung nào sau đây không đúng về Nghệ An – quê hương của Hồ Chí Minh?
Diễn ra nhiều phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp.
Cư dân có truyền thống hiếu học và khoa bảng.
Trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.
Là nơi sản sinh ra nhiều danh nhân.
Nội dung nào sau đây đúng về hoàn cảnh gia đình đã ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh?
Thân mẫu từng thi đỗ cử nhân tại trường thi Nghệ An.
Thân phụ làm một tấm gương sáng về ý chí vượt khó.
Thân phụ là người tham gia khởi xướng phong trào Đông du.
Thân phụ đã từng tích cực tham gia cuộc vận động Duy tân.
Hồ Chí Minh còn có tên gọi khác là
Nguyễn Sinh Sắc.
Nguyễn Sinh Khiêm.
Nguyễn Tất Đạt.
Văn Ba.
Năm 1910, Nguyễn Tất Thành đã dạy học tại
Trường Tiểu học Pháp – Việt Đông Ba.
Trường Quốc Học Huế.
Trường Dục Thanh ở Phan Thiết.
Trường làng tại Nghệ An.
Từ năm 1911 đến năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?
Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.
Tham gia hoạt động trong Quốc tế Cộng sản.
Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
Bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ nhất.
Từ năm 1920, con đường cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam của Nguyễn Ái Quốc lựa chọn là
theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
đấu tranh vũ trang kế thừa bãi công, biểu tình.
kêu gọi sự ủng hộ từ các nước khác trên thế giới.
theo khuynh hướng cách mạng vô sản.
Tháng 8-1945, Hồ Chí Minh cùng với Đảng Cộng sản Đông Dương đã
Nội dung nào sau đây là vai trò của Hồ Chí Minh từ năm 1945 đến năm 1969?
Lãnh đạo nhân dân cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Lãnh đạo nhân dân tiến hành kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
Lãnh đạo nhân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ.
Lãnh đạo nhân dân miền Nam chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tiềm ra con đường cứu nước năm 1920?
Đưa cách mạng Việt Nam đi theo khuynh hướng tư sản.
Mở ra con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ vô sản.
Bước đầu giải quyết được cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc.
Chuẩn bị đủ các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Nội dung nào sau đây thể hiện việc Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng tại Trung Quốc.
Chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Nhân đạo, Đời sống công nhân.
Xây dựng lý luận về đi lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Đào tạo cán bộ thực hiện các cuộc khởi nghĩa vũ trang.
Nội dung nào sau đây đúng về vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)?
Triệu tập hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản tại Cao Bằng.
Triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Soạn thảo Đường Kách mệnh - cương lĩnh của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Triệu tập và chủ trì Đại hội thành lập Đảng tại Ma Cao (Trung Quốc).
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam sau nhiều thập kỷ.
Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của phong trào cách mạng thế giới.
Đánh dấu bước ngoặt trong lịch sử cách mạng Việt Nam.
Việt Nam được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Nguyễn Ái Quốc trở về Việt Nam trực tiếp lãnh đạo cách mạng trong thời gian nào sau đây?
Đầu năm 1941.
Cuối năm 1941.
Đầu năm 1942.
Cuối năm 1942.
Nguyễn Ái Quốc trở về Việt Nam trực tiếp lãnh đạo cách mạng trong thời gian nào sau đây?
Đầu năm 1941.
Cuối năm 1941.
Đầu năm 1942.
Cuối năm 1942.
Hình thái giành chính quyền được xác định trong Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) là
bãi công, biểu tình đòi tăng lương giảm giờ làm.
khởi nghĩa vũ trang kế thừa mít tinh biểu tình.
tiến hành Tổng khởi nghĩa ở các địa phương.
đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa.
Tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941), Nguyễn Ái Quốc đưa ra sáng kiến thành lập
Hội Liên Việt.
Mặt trận Việt Minh.
Mặt trận Liên Việt.
Liên minh Việt–Miên–Lào.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của sự ra đời và hoạt động của Mặt trận Việt Minh trong quá trình chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Thức tỉnh tinh thần giải cấp, khiến quân Nhật từng bước đầu hàng.
Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cứu nước, giải phóng dân tộc.
Tập hợp và đoàn kết các lực lượng trong xã hội vào thực hiện nhiệm vụ cứu nước.
Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về việc xây dựng tổ chức chính trị và lực lượng vũ trang.
Tháng 6-1945, Hồ Chí Minh đã ra chỉ thị thành lập
Khối giải phóng Việt Bắc.
Khối giải phóng Việt Nam.
Khối giải phóng Tân Trào.
Khối giải phóng Tuyên Quang.
Ngày 22-12-1944, lực lượng vũ trang nào sau đây được Hồ Chí Minh ra chỉ thị thành lập?
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
Quân đội nhân dân Việt Nam.
Đội Việt Nam Giải phóng quân.
Vai trò to lớn của Hồ Chí Minh trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
thực hiện hoạt động đối ngoại, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
kêu gọi nhân dân thực hiện khởi nghĩa từng phần ở địa phương.
lãnh đạo toàn dân đứng lên giành chính quyền.
lãnh đạo các đô thị khởi nghĩa.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
thực hiện hoạt động đối ngoại, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
kêu gọi nhân dân thực hiện khởi nghĩa từng phần ở địa phương.
lãnh đạo toàn dân đứng lên giành chính quyền.
lãnh đạo các đô thị khởi nghĩa từng phần.
Nội dung nào sau đây là vai trò của Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1945-1946?
Kí với Mỹ Hiệp ước Việt-Mỹ.
Kí với Pháp Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Kí với Mỹ Hiệp định Pa-ri.
Kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ.
Ngày 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra
Lời kêu gọi toàn quốc chống Mỹ.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Quân lệnh số 1.
Tuyên ngôn Độc lập.
Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam được xác định trong Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) do Hồ Chí Minh chủ trì là
xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất nước nhà.
khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.
đưa ra dự báo thể hiện quyết tâm thắng Pháp.
toàn dân, toàn diện, trường ki, tự lực cánh sinh.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Đoạn tư liệu thể hiện mong muốn của Hồ Chí Minh khi Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Đoạn tư liệu thể hiện quyết tâm của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Lời kêu gọi cho thấy Hồ Chí Minh tin tưởng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Lời kêu gọi là một văn kiện lịch sử.
Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Hồ Chí Minh trong hoạt động ngoại giao từ năm 1954 đến năm 1969?
Giữ vững quan điểm tự do, tự chủ của cách mạng Đông Dương.
Khéo léo trong việc cân bằng quan hệ Mỹ – Trung Quốc.
Khéo léo trong việc cân bằng quan hệ Liên Xô – Mỹ.
Giữ vững đường lối độc lập, tự chủ của cách mạng Việt Nam.
Nghị quyết số 24C/18.65 ghi nhận Hồ Chí Minh là “Anh hùng giải phóng dân tộc” là của tổ chức nào sau đây?
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Quốc tế Cộng sản.
Hồ Chí Minh sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam vì đã
cống hiến và hy sinh cả cuộc đời cho dân tộc Việt Nam.
để lại di sản to lớn trên lĩnh vực khoa học – kỹ thuật.
để lại di sản to lớn trên lĩnh vực văn học và khoa học.
huy động mọi nguồn lực để giúp đỡ người dân Việt Nam.
Hình thức nào sau đây không phải là sự vinh danh và tri ân của nhân dân Việt Nam đối với Hồ Chí Minh?
Xây dựng nhiều công trình mang tên Hồ Chí Minh: bảo tàng, nhà lưu niệm,...
Nhiều trường học, đường phố,... mang tên Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh.
Hồ Chí Minh trở thành nguồn cảm hứng sáng tác trong văn học.
Hồ Chí Minh tiếp tục được nghiên cứu bởi giới sử học quốc tế.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Ghi nhận năm 1990 sẽ đánh dấu 100 năm kỷ niệm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Anh hùng giải phóng dân tộc và Nhà văn hóa kiệt xuất của Việt Nam.
Nhận thấy Chủ tịch Hồ Chí Minh, một biểu tượng xuất sắc của sự khẳng định dân tộc, đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc.
Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhân vật tiêu biểu thực hiện
những hoạt động đối ngoại bước đầu.
những hoạt động ngoại giao chính thức.
các hoạt động ngoại giao với các nước.
các hoạt động đối ngoại chính thức.
Trong giai đoạn 1905–1909, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở
Liên Xô.
Xiêm (Thái Lan).
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Trong những năm ở Pháp giai đoạn 1911-1925, Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Trong những năm ở Pháp giai đoạn 1911-1925, Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.
Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.
Tốcáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.
Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.
Trong giai đoạn 1921–1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập.
Hội Liên hiệp thuộc địa
Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Đông Nam Á.
Hội Liên hiệp các nước thuộc địa và phụ thuộc châu Á.
Hội Liên hiệp các quốc gia bị áp bức ở Đông Á.
Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1940 là
duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.
duy trì liên lạc với Quốc tế Vô sản, các đảng xã hội và phong trào vô sản ở các nước.
thể hiện sự ủng hộ Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa và các nước thuộc phe Đồng minh.
thể hiện sự ủng hộ các nước thuộc phe Đồng minh và các nước xã hội chủ nghĩa.
Trong giai đoạn 1941–1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu thông qua tổ chức nào sau đây?
Ban Chỉ huy hải ngoại.
Mặt trận Liên Việt.
Quốc tế Cộng sản.
Mặt trận Việt Minh.
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi mới ra đời đã thực hiện các hoạt động đối ngoại nhằm
bảo vệ chính quyền, thống nhất đất nước, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.
tránh đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù, từng bước đánh bại quân Tưởng và Trung Hoa Dân Quốc.
tránh chiến tranh, đàm phán thương lượng bằng mọi giá, đặc biệt là với Chính phủ Pháp.
Từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946, thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi nhiều thư, điện và công hàm cho Đại hội đồng Liên hợp quốc và chính phủ một số nước. Trong đó có 8 văn bản đến Tổng thống Mỹ Tru-man, 4 văn bản đến Tưởng Giới Thạch, 3 văn bản đến Xta-lin, 3 văn bản đến Ngoại trưởng Mỹ, 3 văn bản đến Liên hợp quốc. Nội dung chủ yếu của các văn bản khẳng định tính hợp pháp của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, đề nghị giúp đỡ, công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Hồ Chí Minh đã nỗ lực tìm kiếm sự công nhận, giúp đỡ từ cộng đồng quốc tế.
Hồ Chí Minh đã tìm cách duy trì độc lập, tự do của Việt Nam bằng mọi giá.
Chính phủ Việt Nam đã từng bước nhận được sự giúp đỡ, công nhận của nhiều nước trên thế giới.
Một số nước trên thế giới đã bước đầu công nhận, thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. "Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia tự do có Chính phủ của mình, Nghị viện của mình, quân đội của mình, tài chính của mình, và là một phần từ trong Liên bang Đông Dương, ở trong khối Liên hiệp Pháp". (Trích: Khoản 1, Hiệp định Sơ bộ Việt-Pháp, ngày 6-3-1946)
Pháp công nhận nền độc lập, tự do của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là quốc gia tự do.
Pháp thừa nhận nền độc lập, tự do của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, thuộc khối Liên hiệp Pháp.
Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là quốc gia trong khối Liên hiệp Pháp.
Năm 1950, quốc gia đầu tiên trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là
Liên Xô.
Trung Quốc.
C
Năm 1950, quốc gia đầu tiên trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
Liên Xô.
Trung Quốc.
Cộng hòa Dân chủ Đức.
Cộng hòa Liên bang Đức.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. “Trong quan hệ của các nước với Cam-pu-chia, Lào, và Việt Nam, mỗi thành viên của Hội nghị Giơ-ne-vơ cam kết tôn trọng chủ quyền, nền độc lập, sự thống nhất, và sự toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước được đề cập, và để kiềm chế khỏi sự gây cản trở vào công việc nội bộ của các nước này”. (Trích: Bản tuyên bố cuối cùng của Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương, ngày 21-7-1954)
Chủ quyền, độc lập, thống nhất và tự do lãnh thổ của Việt Nam được đề cao.
Các nước thành viên cam kết tôn trọng những quyền cơ bản của các nước Đông Dương.
Các nước thành viên bảo đảm về lâu dài sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của các nước Đông Dương.
Các nước thành viên chính thức tuyên bố không xâm lược hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam.
Trong thời kỳ 1954-1975, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?
Bảo vệ miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Bảo vệ và thống nhất chủ nghĩa xã hội.
Thống nhất đất nước bằng con đường hòa bình.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), Việt Nam chủ yếu củng cố, phát triển quan hệ với
Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Trung Quốc, Liên Xô và các nước Tây Âu.
Liên Xô và các nước Đông Nam Á.
Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. "Điều 1. Hoa Kỳ và các nước khác tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Việt Nam đã công nhận"
Điều1.HoaKỳvàcácnướckháctôntrọngđộclập,chủquyền,thốngnhất,toànvẹn lãnhthổcảnướcViệtNamnhưHiệpđịnhGiơ-ne-vơnăm1954vềViệtNamđãcông nhận....
MỹcamkếttôntrọngmộtsốquyềncơbảncủaViệtNamnhưtrongnộidungcủa HiệpđịnhGiơ-ne-vơnăm1954.
MỹcamkếtngừngbắntrêntoànlãnhthổViệtNamvàngừngchốngphánướcViệt NamDânchủCộnghoà.
MỹrúttoànbộquânđộivàcổvẫnngaylậptứckhỏiViệtNam.
CácbênsẽthựchiệnngừngbắntrêntoànmiềnNamViệtNam.
ChủtrươngđốingoạinàosauđâyđượcViệtNamvậndụngtrongcuộckháng chiếnchốngMỹ,cứunước?
Ngoạigiaođitrước,quânsựhỗtrợ.
Phốihợpmặttrậnchinhdiệnvàsaulưngđịch.
Kếthợpđấutranhquânsựvớiđấutranhvũtrang.
Vừađánhvừađàm,vừađàmvừađánh.
MộttrongnhữnghoạtđộngđốingoạicủaViệtNamtronggiaiđoạn1975-1985là
thànhlậpcáctổchứcthươngmạikhuvựcvàquốctế.
đấutranhchốngchínhsáchbaovây,cấmvậntừbênngoài.
thamgiatíchcựccácdiễnđàncủatổchứcASEAN.
đẩymạnhcáchoạtđộngbảovệmôitrườngvàhỗtrợnhânđạo.
Tronggiaiđoạn1975–1985,ViệtNamđẩymạnhhợptáctoàndiệnvới
LiênXô,TrungQuốcvàcácnướcĐôngNamÁ.
LiênXô,Cam-pu-chiavàcácnướcASEAN.
LiênXô,TrungQuốcvàcácnướcĐôngÂu.
LiênXôvàcácnướcxãhộichủnghĩa.
NộidungnàosauđâykhôngphảnánhđúngvềhoạtđộngđốingoạicủaViệt Namtừnăm19
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Phát thế bao vây, cấm vận.
Thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều đối tác.
Gian nhập và đóng góp tích cực đối với các tổ chức, diễn đàn quốc tế.
Việt Nam trở thành thành viên chủ lực nhất trong tổ chức ASEAN.
Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay đạt được nhiều kết quả và đột phá lớn trong thời gian nào sau đây?
Đầu những năm 90 của thế kỷ XX.
Cuối những năm 80 của thế kỷ XX.
Cuối những năm 90 của thế kỷ XX.
Thập kỷ đầu của thế kỷ XXI.
Sự kiện nào sau đây diễn ra năm 1995?
Việt Nam gia nhập ASEAN.
Việt Nam đảm nhiệm vai trò nước Chủ tịch ASEAN.
Việt Nam chính thức tham gia Diễn đàn hợp tác Á – Âu.
Việt Nam tham gia ký kết Hiệp định hòa bình Pa-ri về Campuchia.
Từ năm 2008 đến năm 2023, Việt Nam đã thiết lập, nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với những quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản.
Trung Quốc, Liên bang Nga, Lào, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản.
Trung Quốc, Liên bang Nga, Cu-ba, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản.
Trung Quốc, Liên bang Nga, Ấn Độ, Triều Tiên, Mỹ, Nhật Bản.
Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm gần đây còn gắn liền với
ứng phó biến đổi thời tiết, cứu hộ tài nguyên môi trường.
hỗ trợ không hoàn lại cho các nước phát triển, cứu hộ thiên tai, bảo vệ khí hậu.
giao lưu văn hóa, ứng phó biến đổi thời tiết, bảo vệ thảm họa.
hỗ trợ nhân đạo, cứu hộ thảm họa thiên tai, bảo vệ môi trường.
Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm gần đây tiếp tục đóng vai trò nào sau đây?
Giúp Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - văn hóa.
Giúp Việt Nam đạt được những thành tựu đột phá về an ninh.
Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm gần đây tiếp tục đóng vai trò nào sau đây?
Giúp Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - văn hóa.
Giúp Việt Nam đạt được những thành tựu đột phá về an ninh.
Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.
Đưa Việt Nam chính thức trở thành nước công nghiệp phát triển.
Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là
quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu là chính trị.
công cuộc cải tổ chính trị do Chính phủ Việt Nam khởi xướng, giám sát.
công cuộc cải tổ về chính sách đối nội và đối ngoại của các tổ chức xã hội.
quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trọng tâm là kinh tế.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Đổi mới đất nước là yêu cầu tất yếu trong quá trình phát triển.
Một trong những biểu hiện của đổi mới là chống giáo điều rập khuôn.
Công cuộc Đổi mới thành công để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu.
Nếu không tiến hành đổi mới sẽ không thể thấy đúng và thấy hết sự thật.
Một trong những nội dung chính của đường lối đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986-1995 là
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và phát triển kinh tế tư nhân.
xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định.
Trong giai đoạn 1986-1995, nội dung chính của đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam là
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp.
xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
tích cực hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế khu vực và kinh tế thế giới.
Nội dung cơ bản về chính trị của đường lối đổi mới trong giai đoạn 1986-1995 đổi mới ở Việt Nam là
đổi mới nhưng không thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội.
đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
chỉ tiến hành đổi mới kinh tế, không đổi mới chính trị.
từng bước xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế cũ.
Chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ
năm 1994.
năm 1995.
năm 1996.
năm 1997.
Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng cơ cấu kinh tế Việt Nam ngày càng hiện đại.
Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp.
Cơ cấu kinh tế hợp lý và hiện đại là điều kiện tiên quyết của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
Trình độ của quan hệ sản xuất sẽ quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất và cơ sở vật chất – kỹ thuật.
Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung cơ bản của đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006?
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
Coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Đẩy mạnh Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
Phát triển các làng nghề thủ công truyền thống và trung tâm công nghiệp.
Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996-2006 không đề cập nội dung nào sau đây?
Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
không đề cập nội dung nào sau đây?
Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tích cực đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế.
Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006 là
đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.
đổi mới chính sách văn hóa-xã hội, ưu tiên phát triển tế, giáo dục.
đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng.
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Nội dung đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay là
hoàn chỉnh toàn bộ quan điểm, đường lối đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam.
phát triển nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
khắc phục khủng hoảng nhận thức về đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
thực hiện thành công công cuộc xóa đói giảm nghèo và đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Nền kinh tế Việt Nam còn nhiều thành phần khác nhau, vận hành.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. "Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam đã không gây xáo trộn về xã hội, đổ vỡ về chính trị như các cuộc cải tổ, cải cách ở các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu và Liên Xô trước đây. Con đường phát triển hợp quy luật đã giúp Việt Nam giảm nhanh được tình trạng nghèo đói, bước đầu xây dựng nền kinh tế công nghiệp hóa, đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với sự công bằng tương đối trong xã hội".
Việt Nam liên tục đạt được tốc độ tăng trưởng cao và thành công trong công cuộc xóa đói giảm nghèo.
Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam không gây ra những biến động lớn về chính trị, xã hội.
Quá trình phát triển ở Việt Nam nhìn chung có sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
Nền kinh tế công nghiệp ở Việt Nam đạt được tốc độ tăng trưởng rất cao gắn liền với công bằng xã hội.
Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?
Xóa bỏ về cơ bản cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, kế hoạch hóa.
Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng.
Xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực.
Phát triển nền kinh tế kế hoạch hóa, kinh tế tư nhân là động lực cơ bản.
Nội dung nào sau đây là đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay về mặt chính trị?
Đổi mới cơ chế quản lí cấp cơ sở, chấm dứt tình trạng tham nhũng.
Bổ sung, hoàn chỉnh quan niệm về chủ nghĩa xã hội.
Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
Xây dựng nhà nước pháp trị.
Đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay chủ yếu được bổ sung, phát triển qua
kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
thông báo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
cách hội nghị định kỳ của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
các kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Một trong những chủ trương nhất quán trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
xây dựng nhà nước pháp quyền.
xây dựng nhà nước pháp trị.
phát triển kinh tế gắn liền với ổn định văn hóa.
xây dựng nền văn hóa dân tộc ngày càng hiện đại.
Nội dung nào sau đây được thực hiện xuyên suốt trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Xây dựng nền kinh tế pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Phát triển kinh tế tư nhân thành yếu tố vai trò chủ lực trong nền kinh tế.
Xây dựng nền kinh tế thị trường tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu cơ bản của đổi mới chính trị ở Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới từ năm 1986 đến nay?
Hoàn chỉnh hệ thống lý luận về đường lối đổi mới.
Hình thành hệ thống quan điểm lý luận về đường lối đổi mới.
Phát triển thành công học thuyết mới về chủ nghĩa xã hội.
Hoàn thiện quan điểm lý luận mới về chiến lược đổi mới.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), trích trong: Văn kiện Đảng thời kỳ Đổi mới và hội nhập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2013, tr.735
Cương lĩnh hướng đến xây dựng xã hội có nền văn hóa hiện đại, cuộc sống tự do.
Cương lĩnh có mục tiêu xây dựng xã hội có quan hệ tốt đẹp với các nước.
Cương lĩnh có mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Cương lĩnh hướng đến xây dựng một cộng đồng bình đẳng về giai cấp, dân tộc.
Trong công cuộc Đổi mới, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được phát huy và ngày càng mở rộng là thành tựu trên lĩnh vực
chính trị.
kinh tế.
văn hóa-xã hội.
đối ngoại.
Một trong những thành tựu nổi bật của thực tiễn quá trình đổi mới chính trị ở Việt Nam là
hình thành hệ thống lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội được chú trọng phát huy.
tựunổibậtcủathựctiễnquátrìnhđổimớichínhtrịở ViệtNamlà
hìnhthànhhệthốnglíluậnvềchủnghĩaxãhộivàconđườngđilênchủnghĩaxãhội.
vaitròcủaMặttrậnTổquốcvàcácđoànthểchínhtrị–xãhộiđượcchútrọngphát huy.
từngbướchìnhthànhvàpháttriểnmôhìnhnhànướcđịnhhướngxãhộichủnghĩa.
hoànthànhviệcsápnhậphệthốngchínhquyềnvàđoànthểcáccấpởcácđịaphương.
Câu24.Đọcđoạntưliệusauđây,trongmỗiýA,B,C,D,họcsinhchọnđúnghoặcsai.
Kinhtếthịtrườnglànềnkinhtếkếhoạchhoátậptrung.
Kinhtếthịtrườngđịnhhướngxãhộichủnghĩalàtấtyếuvàtiêntiếntrênthếgiới.
Nềnkinhtếthịtrườngđịnhhướngxãhộichủnghĩacósựquảnlícủanhànướcpháp quyềnxãhộichủnghĩa.
Pháttriểnnềnkinhtếthịtrườngđịnhhướngxãhộichủnghĩacầnhướngđếnmụctiêu “dângiàu,nướcmạnh,dânchủ,côngbằng,vănminh.
Câu25.Năm2008,ViệtNamđãđạtđượcthànhtựunàosauđây?
Thựchiệnthànhcôngcôngnghiệphoá.
Trởthànhnướccôngnghiệpmới.
Rakhỏinhómnướccóthunhậpthấp.
BìnhthườnghoáquanhệvớiMỹ.
Câu26.MộttrongnhữngthànhtựulớncủacôngcuộcĐổimớiởViệtNamlà
từngbướchìnhthànhvàhoànthiệnhệthốngchínhquyềncơsởởcácđịaphương.
từngbướchìnhthànhvàpháttriểnnềnkinhtếthịtrườngđịnhhướngxãhộichủnghĩa.
hoànthànhmụctiêu
Thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là
từng bước hình thành và hoàn thiện hệ thống chính quyền cơ sở ở các địa phương.
từng bước hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
hoàn thành mục tiêu xóa đói, giảm nghèo ở các địa phương vùng sâu, vùng xa.
xây dựng thành công nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Cho đoạn thông tin thống kê sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 1990-2000 nhìn chung phù hợp với xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP của Việt Nam từ năm 1990 đến năm 2000 ngày càng gia tăng.
Tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp trong GDP giai đoạn 1990-2000 cho thấy Việt Nam về cơ bản đã hoàn thành công nghiệp hóa.
Trong giai đoạn 1990-2000, GDP của Việt Nam liên tục tăng nhanh và có sự thay đổi tỉ trọng theo hướng gia tăng dịch vụ, thương mại.
Cơ cấu các ngành kinh tế của Việt Nam năm 2020 là
nông nghiệp – công nghiệp và xây dựng – dịch vụ và thương mại.
công nghiệp nhẹ và khai thác khoáng sản – nông nghiệp - dịch vụ.
dịch vụ – công nghiệp và xây dựng – nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
công nghiệp, xây dựng và khai thác khoáng sản - thương mại - dịch vụ.
Thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về xã hội thể hiện trên những mặt chủ yếu nào sau đây?
Chăm sóc sức khỏe, thực hiện an sinh xã hội, xóa bỏ hoàn toàn đói nghèo.
Chính sách việc làm, xóa đói giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Giải quyết việc làm, xóa bỏ đói nghèo, xây dựng chính sách an ninh xã hội.
Xóa đói giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực văn hóa?
Nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc được chú trọng xây dựng và phát triển.
Giao lưu, hợp tác và hội nhập quốc tế về văn hóa ngày càng được mở rộng.
Bảo tồn được nguyên vẹn giá trị văn hóa vật thể trên phạm vi cả nước.
Các lĩnh vực, loại hình, sản phẩm văn hóa phát triển phong phú, đa dạng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam?
Diễn ra trong bối cảnh kinh tế – xã hội Việt Nam đang khủng hoảng sâu sắc.
Diễn ra chậm chạp do những khó khăn, cản trở tác động từ bên ngoài.
Diễn ra từng bước, từ hội nhập kinh tế quốc tế đến hội nhập toàn diện, sâu rộng.
Diễn ra từng bước, từ hội nhập văn hóa đến hội nhập kinh tế, chính trị, xã hội.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu của hội nhập quốc tế về văn hóa trong thời kỳ Đổi mới ở Việt Nam?
Đời sống văn hóa của người dân được cải thiện.
Ký kết các thỏa thuận, điều ước quốc tế có nội dung văn hóa.
Kế thừa, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
Bảo tồn, phát huy các di sản văn hóa của dân tộc.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
