WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Địa Lí 12
Total questions: 48
Worksheet time: 25mins
Số tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên hiện nay là
4
5
6
8
Tỉnh nào sau đây của vùng Tây Nguyên nằm ở biên giới giữa ba quốc gia Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia?
Đắk Nông
Lâm Đồng
Gia Lai
Kon Tum
Cây công nghiệp quan trọng số một của vùng Tây Nguyên là
chè
cao su
cà phê
điều
Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển thuỷ điện của Tây Nguyên là
có mùa khô kéo dài sâu sắc.
phần lớn sông ngắn và nhỏ.
sông chảy trên các cao nguyên.
độ dốc của lòng sông không lớn.
Thuận lợi để phát triển du lịch ở Tây Nguyên là
các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba-dan màu mỡ.
các khối núi với sự phân hoá của cảnh quan tự nhiên, khí hậu.
khí hậu mang tính chất cận xích đạo, phân hoá theo mùa rõ rệt.
nhiều hệ thống, thượng nguồn sông có trữ lượng thuỷ năng lớn.
Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở Tây Nguyên là
dầu mỏ
than đá
cao lanh
bô-xít
Vì sao nói Tây Nguyên có vị trí đặc biệt về mặt quốc phòng?
gần với Đông Nam Bộ và diện tích rộng.
biên giới kéo dài với Lào và Cam-pu-chia.
tập trung nhiều ba-dan xếp tầng rộng lớn.
tiếp giáp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Khi mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên, điều quan tâm nhất là:
mở rộng hợp tác với nước ngoài.
xây dựng mạng lưới giao thông.
đầu tư các nhà máy quy mô rộng.
không làm thu hẹp diện tích rừng.
Việc suy giảm rừng của Tây Nguyên không dẫn tới hậu quả nào sau đây?
Mất nơi sinh sống động vật.
Mực nước ngầm bị hạ thấp.
Mất đi nguồn lợi gỗ quý.
Tăng độ mặn trong đất.
Đâu là điểm giống nhau về tiềm năng giữa vùng Tây Nguyên với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
xây dựng cảng biển.
phát triển thủy điện.
các cao nguyên đá.
mùa đông khá lạnh.
Cho biểu đồ sau Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm ở vùng Tây Nguyên năm 2010 và năm 2021
Cây cà phê có diện tích lớn nhất, từ 2010 đến 2021 tăng 130,7 nghìn ha.
Cây hồ tiêu có diện tích tăng chậm nhất.
Cây chè giảm diện tích, từ 2010 đến 2021 giảm 13,5 nghìn ha.
Do Tây Nguyên có đất đỏ bazan và khí hậu cận xích đạo nên chỉ thuận lợi cho cây cà phê phát triển.
Cho thông tin sau: Tây Nguyên là một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn của nước ta. Vùng có cơ cấu cây công nghiệp khá đa dạng, bao gồm cả cây công nghiệp nhiệt đới như cà phê, hồ tiêu, cao su, điều,... và cây công nghiệp cận nhiệt như chè.
Chè là cây công nghiệp cận nhiệt.
Cà phê là cây công nghiệp lâu năm quan trọng của Tây Nguyên.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hoá theo độ cao thuận lợi để Tây Nguyên đa dạng cơ cấu cây công nghiệp.
Hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên được nâng lên do đẩy mạnh chế biến và ứng dụng công nghệ, kĩ thuật.
Khoáng sản có ý nghĩa quan trọng hàng đầu đối với vùng Đông Nam Bộ và cả nước là
dầu mỏ.
bô-xít.
cao lanh.
than đá.
Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ?
Lâm Đồng.
Tây Ninh.
Ninh Thuận.
Bến Tre.
Điểm giống nhau giữa vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên về tự nhiên là
đất phù sa tập trung thành vùng lớn.
đất badan tập trung thành vùng lớn.
sông ngòi nhiều nước quanh năm.
nhiệt độ quanh năm cao trên 27oC.
Khí hậu của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Nhiệt đới ẩm gió mùa, biên độ nhiệt cao.
Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa mưa kéo dài.
Cận xích đạo, nền nhiệt độ cao.
Cận xích đạo, biên độ nhiệt lớn.
Ở vùng Đông Nam Bộ loại rừng nào sau đây chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
Rừng đặc dụng, rừng sản xuất.
Rừng phòng hộ, rừng ngập mặn.
Rừng ngập mặn, rừng sản xuất.
Những nguyên nhân chính gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường, đặc biệt. là ô nhiễm nguồn nước ở vùng Đông Nam Bộ?
Ngành nông nghiệp phát triển, dân số đông.
Ngành công nghiệp phát triển, dân số đông.
Ngành dịch vụ phát triển, dân số đông.
Khai thác dầu khí gây ô nhiễm vùng biển..
Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ đang chuyển đổi theo định hướng nào sau đây?
Đầu tư bổ sung nguồn thức ăn
Tăng diện tích mặt nước nuôi trồng.
Đa dạng hoá sản phẩm nuôi trồng.
Giống mới, đặc sản, giá trị cao.
Những ngành công nghiệp mới của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm là sử dụng
hợp lí các thế mạnh về tự nhiên của vùng.
lợi thế về thị trường và nguồn lao động dồi dào.
công nghệ cao và có giá trị gia tăng lớn.
lợi thế về thị trường của vùng tiếp giáp.
Công nghiệp dệt, giày dép ở Đông Nam Bộ phát triển dựa vào
tài nguyên phong phú.
nguồn lao động dồi dào.
nguồn vốn đầu tư lớn.
diện tích lãnh thổ rộng.
Các tỉnh có diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn nhất vùng Đông Nam Bộ là
Đồng Nai, Bình Dương và Kon Tum.
Bình Phước, Đồng Nai, Lâm Đồng.
Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh.
Bình Phước, Vũng Tàu và Đồng Nai.
Xây dựng Đông Nam Bộ trở thành vùng phát triển năng động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, động lực tăng trưởng lớn nhất cả nước, trung tâm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ cao, logistics và trung tâm tài chính quốc tế có tính cạnht tranh cao trong khu vực,..
Đông Nam Bộ là vùng dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
Nền kinh tế của Đông Nam Bộ phát triển nhất cả nước chủ yếu do dựa vào nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về giá trị xuất khẩu, công nghiệp và GDP chủ yếu do khai thác hiệu quả các lợi thế của vùng.
Đông Nam Bộ phát triển nhanh các ngành công nghệ - kĩ thuật cao chủ yếu do chính sách hợp lí, lao động có trình độ cao, nguồn đầu tư lớn.
Dân số của Đông Nam Bộ năm 2022 là 18,8 triệu người, chiếm 18,9% dân số cả nước. Vùng có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng, có lực lượng lao động dồi dào, tay nghề cao; là đầu mối giao lưu quan trọng của các tỉnh phía Nam với cả nước và quốc tế. Vùng có các ngành công nghiệp chủ lực dẫn đầu cả nước, như: công nghiệp dầu khí, điện tử, dệt may, da giày và chế biến lương thực, thực phẩm. Tốc độ đô thị hóa và tỷ lệ đô thị hóa cao nhất cả nước. Vùng còn có hệ thống cảng biển nước sâu với năng lực vận chuyển hàng hóa lớn.
Đông Nam Bộ là vùng có lực lượng lao động dồi dào, tay nghề cao nhất cả nước.
Đông Nam Bộ có tốc độ đô thị hóa cao nhất do có vị trí địa lí thuận lợi.
Ngành công nghiệp khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ rất phát triển do vùng có hệ thống cảng biển nước sâu với năng lực vận chuyển hàng hóa lớn.
Đông Nam Bộ là đầu mối giao thông lớn nên số lượt vận chuyển hành khách và hàng hóa của vùng ngày càng tăng.
Tỉnh nào sau đây ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vừa có đường biên giới trên đất liền vừa có đường bờ biển?
Đồng Tháp.
An Giang.
Kiên Giang.
Sóc Trăng.
Loại đất nào sau đây có giá trị kinh tế nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Đất xám.
Đất phù sa.
Đất mặn.
Đất phèn.
Biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở khía cạnh nào trong tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Nhiệt độ trung bình năm đã giảm.
Xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.
Mùa khô không rõ rệt.
Nguồn nước ngầm hạ thấp hơn.
Ý nghĩa chủ yếu của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế-xã hội.
phân bố lại dân cư, xóa đói giảm nghèo và tạo thêm nguồn hàng cho xuất khẩu.
tăng sản lượng lương thực, thực phẩm, giải quyết việc làm và phát triển kinh tế.
nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, giải quyết tốt vấn đề lương thực cả nước.
Loại hình du lịch tự nhiên phát triển nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là?
di tích cách mạng.
văn hóa tín ngưỡng.
chợ nổi, biển, đảo.
Đờn ca tài tử.
Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc ở Đồng bằng sông Cửu Long là điều kiện thuận lợi chủ yếu để
phát triển nuôi thuỷ sản và du lịch
phát triển nhiều ngành sản xuất, nhất là trồng trọt.
xây dựng các vùng quy hoạch sản xuất thực phẩm.
mở rộng chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là đàn gà, vịt.
Nhóm đất phù sa ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung chủ yếu ở
hạ lưu sông Tiền và sông Hậu.
dọc sông Tiền và sông Hậu.
dọc ven biển, vịnh Thái Lan.
Đồng Tháp Mười và Hà Tiên.
Nhận xét nào sau đây đúng về diện tích và sản lượng lúa gạo của Đồng bằng sông Cửu Long từ năm 2005 đến 2014?
Diện tích lúa gạo của vùng giảm liên tục.
Sản lượng lúa gạo của vùng giảm liên tục.
Diện tích lúa gạo của vùng giảm không liên tục.
Sản lượng lúa gạo của vùng tăng liên tục.
Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
phát triển các ngành dịch vụ ít sử dụng tài nguyên.
tăng cường sản xuất công nghiệp để hạn chế sử dụng tài nguyên đất.
phát triển nông nghiệp đa canh để cho nhiều sản phẩm nông nghiệp.
quản lí và sử dụng hiệu quả nguồn lực gắn với bảo vệ môi trường.
Nhân tố quan trọng nhất để Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng chuyên canh lương thực số một của cả nước là
ít có thiên tai.
khí hậu mang tính chất cận xích đạo.
có diện tích đất phù sa lớn.
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
Diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên tục qua các năm.
Diện tích lúa có tốc độ tăng trưởng chậm hơn so với tốc độ tăng trưởng của sản lượng.
Năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên tục qua các năm.
Để thể hiện diện tích và sản lượng lúa của vùng, biểu đồ tròn và miền là thích hợp nhất.
Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều lợi thế về tự nhiên để phát triển du lịch. Hệ thống sông, kênh rạch chằng chịt, các cù lao sông; các hệ sinh thái rừng như rừng ngập mặn (U Minh Thượng, U Minh Hạ - Cà Mau), rừng tràm (Vườn quốc gia Tràm Chim - Đổng Tháp),... tạo nên cảnh quan thiên nhiên độc đáo, hấp dẫn khách du lịch
Chợ nổi trên sông là một loại hình hoạt động đặc sắc của vùng Đồng bằng sông Cửu Long thu hút du khách.
Phát triển du lịch biển đảo ở Đồng bằng sông Cửu Long đang có sức hấp dẫn lớn với du khách cả trong và ngoài nước.
Ngoài các tài nguyên du lịch tự nhiên, Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều tiềm năng phát triển du lịch nhân văn với di sản văn hóa vật thể của thế giới.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long là phát huy thế mạnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao vị thế vùng.
Các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta đều có sự giống nhau về
lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
nền kinh tế hàng hóa phát triển từ rất sớm.
các yếu tố thuận lợi để phát triển được hội tụ đầy đủ.
chiếm tỉ trọng cao trong GDP của cả nước.
Năm 2021, vùng kinh tế trọng điểm nào có đóng góp lớn nhất cho GDP cả nước?
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đb sông Cửu Long.
Năm 2021, vùng kinh tế trọng điểm có tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trong cơ cấu GRDP cao nhất là
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đb sông Cửu Long.
Nguồn lực kinh tế - xã hội nổi bật vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là
có nhiều di sản văn hóa vật thể, phi vật thể của thế giới.
dân số đông, lao động dồi dào, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao.
lao động năng động, sáng tạo, thích ứng với nền kinh tế thị trường.
người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa, nuôi trồng và khai thác thủy sản.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có
vị trí chiến lược về giao lưu kinh tế Đông - Tây
điều kiện thuận lợi nhất cho các ngành công nghệ cao.
lực lượng lao động đông đảo với trình độ rất cao.
điều kiện thuận lợi nhất để phát triển thủy điện.
Vùng kinh tế trọng điểm nào ở nước ta được thành lập muộn nhất?
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Vùng kinh tế trọng điểm Đb sông Cửu Long.
Thế mạnh nổi bật nhất của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là
chăn nuôi gia súc.
khai thác lâm sản.
phát triển tổng hợp kinh tế biển.
phát triển công nghiệp năng lượng.
Định hướng trong phát triển công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là phát triển các ngành công nghiệp
truyền thống.
dựa vào nguồn lao động đông.
dựa vào tài nguyên tự nhiên trong vùng.
công nghệ cao và công nghệ phụ trợ.
Cực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là
Đà Nẵng.
Thừa Thiên Huế.
Quảng Nam.
Quảng Ngãi.
Một trong những định hướng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là phát triển
công nghiệp công nghệ cao, phụ trợ, dịch vụ công nghệ cao.
dịch vụ cảng biển, du lịch sinh thái, lắp ráp ô tô; hoá lọc dầu.
công nghiệp điện, điện tử, kinh tế biển, kinh tế số, tài chính.
nông nghiệp hiện đại, hữu cơ, hiệu quả, công nghệ về giống.
Cho thông tin sau: Để thúc đẩy sự phát triển chung của cả nước cũng như tạo mối liên kết và phối hợp trong phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng kinh tế, Chính phủ Việt Nam đã lựa chọn một số tỉnh/ thành phố để hình thành nên vùng kinh tế trọng điểm quốc gia có khả năng đột phá, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của cả nước với tốc độ cao và bền vững, tạo điều kiện nâng cao mức sống của toàn dân và nhanh chóng đạt được sự công bằng xã hội trong cả nước. Việc hình thành các vùng kinh tế trọng điểm là nhằm đáp ứng những nhu cầu của thực tiễn nói chung và đỏi hỏi của nền kinh tế nước ta nói riêng.
Hiện nay Việt Nam có 4 vùng kinh tế trọng điểm.
Các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta có thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội giống nhau.
Vùng kinh tế trọng điểm phát triển nhất là miền Trung.
Việc hình thành vùng kinh tế trọng điểm là phù hợp với điều kiện phát triển, nguồn vốn đầu tư và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nước ta.
GRDP theo giá hiện hành của cả vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thấp hơn vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long có GDP bình quân đầu người thấp nhất.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có GRDP theo giá hiện hành rất cao do có tiềm lực phát triển kinh tế vượt trội so với các vùng kinh tế trọng điểm khác.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GRDP theo giá hiện hành của các vùng kinh tế trọng điểm.
