WorksheetsBài luyện thi THPT môn Hóa số 03
Total questions: 50
Worksheet time: 2hrs 40mins
Cho các nguyên tố sau: Al(z=13), Cl(z=17), Na(z=11), Si(z=14) và K(z=19). Dãy nào dưới đây được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử các nguyên tố (tính từ trái sang phải)?
Cl, Si, Al, Na, K
Na, Al, Si, Cl, K
K, Cl, Si, Al, Na
Na, K, Al, Si, Cl
Cho các nhận xét sau:
(1). Tất cả các khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng.
(2). CO2 là phân tử không phân cực.
(3). Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp sếp theo chiều tăng dần về khối lượng nguyên tử.
(4). Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s2sp5, chứng tỏ số đơn vị điện tích hạt nhân của X là 9+.
Tổng số nhận xét đúng là
1
2
3
4
Cho m gam Fe vào 100 ml dung dịch Cu(NO3)2 thì nồng độ của Cu2+ còn lại trong dung dịch bằng 1/2 nồng độ của Cu2+ ban đầu và thu được một chất rắn A có khối lượng bằng m + 0,16 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Fe và nồng độ (mol/l) ban đầu của Cu(NO3)2 là
1,12 gam và 0,3M
2,24 gam và 0,2 M
1,12 gam và 0,4 M
2,24 gam và 0,3 M
Cho cân bằng sau (trong bình kín): C (r) + H2O (k) → CO (k) + H2 (k) ( ΔH>0 ).
Kết luận nào dưới đây là đúng?
Khi tăng áp suất hoặc tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
Hấp thụ hoàn toàn 1,568 lít CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,16 M thu được dung dịch X. Thêm 250 ml dung dịch Y gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 a mol/l vào dung dịch X thu được 3,94 gam kết tủa. Giá trị của a là
0,015
0,03
0,02
0,04
Trong số các chất sau: SiO2, MnO2, KClO3, PbS, FeS, CaOCl2, CuS. Số chất tác dụng được với dung dịch HCl là
5
7
4
6
Hoà tan hoàn toàn 15,9 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Mg và Cu bằng dung dịch HNO3 thu được 6,72 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Đem cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
77,1 gam
71,7 gam
17,7 gam
53,1 gam
Khi nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp: Hg(NO3)2, Cu(NO3)2, AgNO3 và Fe(NO3)2 thì chất rắn thu được sau phản ứng gồm:
CuO, FeO, Ag
CuO, Fe2O3, Ag, Hg
CuO, Fe2O3, Ag
CuO, Fe2O3, Ag2O
Phát biếu nào sau đây là đúng?
Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm thổ giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Trong điện phân dung dịch NaCl, trên catot xẩy ra quá trình oxi hoá nước
Criolit có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy của Al
Trong ăn mòn điện hoá, trên cực âm xẩy ra quá trình oxi hoá
Cho a mol bột Mg và 0,01 mol bột Al vào 200ml dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 0,1M và Cu(NO3)2 0,2M. Đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl không thấy khí thoát ra. Trong các giá trị sau của a giá trị nào thoả mãn ?
0,002 mol
0,005 mol
0,05 mol
0,04 mol
Trộn 500 ml dung dịch HNO3 0,2M với 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M. pH của dung dịch thu được là
13
12
7
1
Phát biểu nào sau đây là sai?
Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh
Các kim loại kiềm đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O) được dùng để bó bột, đúc tượng
Thành phần chính của quặng manhetit là Fe3O4
Cho 86,3g hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (oxi chiếm 19,467% khối lượng) tan hết vào nước được dung dịch Y và 13,44 lít H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y được m gam kết tủa. Giá trị m là
54,6
10,4
23,4
27,3
Kim loại kiềm là chất khử mạnh nhất trong số các kim loại là do:
Bán kính nguyên tử nhỏ và năng lượng ion hóa thấp
Kim loại kiềm là những nguyên tố s
Bán kính nguyên tử tương đối lớn, năng lượng ion hóa mhỏ
Mật độ electon tự do lớn nhất
Quặng đolomit có thành phần chính là
CaCO3.MgCl2
CaCO3.MgCO3
MgCO3.CaCl2
MgCO3.Ca(HCO3)2
Cho một oxit kim loại tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 10% (loãng) thu được dung dịch muối có nồng độ 14,45%. Oxit đó là oxit nào cho dưới đây?
MgO
FeO
ZnO
CuO
Có 5 mẫu kim loại riêng biệt: Mg, Ba, Zn, Fe và Ag. Để nhận biết 5 kim loại trên, ta chỉ cần dùng thêm một thuốc thử. Thuốc thử đó là
dung dịch H2SO4 loãng
dung dịch Ca(OH)2
dung dịch NaOH
dung dịch FeSO4
Đốt cháy hoàn toàn 6,48g hỗn hợp chất rắn X gồm: Cu, CuS, FeS, FeS2, FeCu2S2, S thì cần 2,52 lít O2. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 1,568 lít SO2. Mặt khác, khi cho 6,48 gam X tác dụng với HNO3 đặc, nóng (dư) thì thu được V lít NO2 (là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. Giá trị của V và m là:
12,316 lít và 24,34g
16,312 lít và 23,34g
11,216 lít và 24,44g
13,216 lít và 23,44g
Dung dịch A chứa 5 ion: Mg2+, Ba2+, Ca2+, Cl- (0,2 mol), NO3- ( 0,3 mol). Thêm dần V ml dung dịch K2CO3 1M vào dung dịch A cho đến khi lượng kết tủa thu được lớn nhất. Giá trị của V là
150
300
250
200
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa Al và Cr2O3 trong điều kiện không có không khí, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp X có khối lượng 43,9 gam. Chia X làm 2 phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 1,68 lít khí (đktc). Phần 2 phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M (loãng, nóng). Giá trị của V là
1,05
1,15
1,00
0,65
Các chất khí sau: SO2, NO2, Cl2, N2O và CO2. Các chất khí khi tác dụng với dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường) luôn tạo ra 2 muối là
NO2, SO2, CO2
CO2, Cl2, N2O
SO2, CO2
Cl2, NO2
Đốt cháy hoàn toàn 0,336 lít khí (đktc) một ankin X. Sản phẩm cháy được hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,3M thu được 8,865 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là
C3H4
C4H6
C5H8
C3H4 hoặc C5H8
Hỗn hợp X gồm 0,15 mol C2H2, 0,2 mol C2H4 và 0,4 mol H2. Đun nóng X với Ni xúc tác một thời gian được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 12,875. Cho Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số gam brom tham gia phản ứng là
32 gam
40 gam
24 gam
16 gam
Thực hiện phản ứng tách nước hỗn hợp X gồm các ancol: butan-1-ol, butan-2-ol, propanol, pentan-2-ol. Sau phản ứng thu được hỗn hợp Y chứa tối đa bao nhiêu olefin (không kể đồng phân hình học)?
4
5
6
7
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng
kim loại Na
AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 đun nóng
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Oxi hoá 25,6 gam CH3OH (có xúc tác) thu được hỗn hợp sản phẩm X. Chia X thành hai phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được m gam Ag. Phần 2 tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 1M. Hiệu suất quá trình oxi hoá CH3OH là 75%. Giá trị của m là :
64,8
32,4
129,6
108
Trung hoà 12 gam hỗn hợp đồng số mol gồm axit fomic và một axit hữu cơ đơn chức X bằng NaOH thu được 16,4 gam hai muối. Công thức của axit là
C2H5COOH
CH3COOH
C2H3COOH
C3H7COOH
Este X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 2 thu được một muối và một ancol có số mol bằng nhau và bằng số mol X phản ứng. Cho 11,6 gam X phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được 6,2 gam ancol. Công thức phân tử của X là
C5H6O4
C4H8O2
C4H4O4
C3H6O2
Từ 3 phân tử axit stearic, axit oleic và axit panmitic người ta có thể tổng hợp được tối đa bao nhiêu trieste khác nhau của glixerol?
6
8
12
18
Đun nóng hỗn hợp gồm 22,5 gam glyxin, 17,8 gam alanin và 11,7 gam valin với xúc tác thích hợp, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp X chỉ gồm các tripeptit. Giá trị của m là
41,2 gam
43 gam
44,8 gam
52 gam
Cho các chất sau: (1) anilin, (2) amoniac, (3) p-metylanilin, (4) etylamin, (5) p-nitroanilin, (6) metylamin. Dãy gồm các chất sắp xếp theo chiều tăng dần tính bazơ là:
(5) < (1) < (3) < (2) < (4) < (6)
(3) < (5) < (1) < (2) < (6) < (4)
(1) < (5) < (3) < (2) < (4) < (6)
(5) <(1) < (3) < (2) < (6) < (4)
Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?
Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo
Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit
Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit
Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
Chọn mệnh đề đúng khi nói về cacbohiđrat:
Glucozơ không làm mất màu nước brom
Mỗi mắt xích của xenlulozơ có 5 nhóm OH tự do
Trong tinh bột thì amilopectin chiếm khoảng 70 – 90% khối lượng
Xenlulozơ và tinh bột đều có công thức (C6H10O5)n nhưng chúng không phải là đồng phân và đều tác dụng với dung dịch HNO3/H2SO4 đặc
Cho các polime sau: tơ nilon-6,6, poli(vinyl clorua), thủy tinh plexiglas, teflon, nhựa novolac, tơ visco, tơ nitron, cao su buna. Trong đó, số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
5
6
7
4
Các chất (A), (B), (D), (E) và (F) có công thức phân tử không theo thứ tự: C2H4O2, C3H8O3, C2H6O, CH4O, C6H12O6. Biết rằng: (A) và (B) tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra dd xanh lam trong suốt. (B) tác dụng với Cu(OH)2/NaOH đun nóng tạo ra kết tủa đỏ gạch. (D) hòa tan được đá vôi. (E) không tác dụng được với kim loại kiềm. Công thức phân tử của (A), (B), (D), (E), (F) theo thứ tự là
C3H8O3, C6H12O6, C2H4O2, C2H6O, CH4O
C3H8O3, C6H12O6, C2H4O2, CH4O, C2H6O
C3H8O3, C6H12O6, C2H6O, C2H4O2, CH4O
C6H12O6, C2H4O2, C3H8O3, C2H6O, CH4O
Cho các chất: fructozơ, vinyl axetat, tripanmitin, saccarozơ, Ala-Gly-Ala, axit oxalic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
4
3
5
2
Xét các chất hữu cơ sau: (1) propanal, (2) propan-2-on, (3) propenal, (4) prop-2-in-1-ol. Số chất khi tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni, to) đều cho sản phẩm giống nhau là
1
3
4
2
Phương trình hóa học của phản ứng nào sau đây không đúng?
CH2=CH–CH2–Cl + H2O → CH2=CH–CH2–OH + HCl
CH3CH2NH2 + HCl → CH3CH2NH3Cl
p-CH3C6H4CH2Cl + 2NaOH → p-CH3C6H4CH2ONa + NaCl + H2O
CH2=CH– Cl + NaOH → CH3–CHO + NaCl
Cho các dung dịch sau:
(1). C6H5NH2
(2). CH3NH2
(3). H2N-CH2COOH
(4). C6H5ONa
(5). Na2CO3
(6). NH4Cl.
Dung dịch làm xanh quỳ tím là:
(2), (5)
(3), (4), (6)
(2), (4), (5)
(1), (2), (4), (5)
Cho 27,4 gam hỗn hợp M gồm axit axetic và hai ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết với 13,8 gam Na thu được 40,65 gam chất rắn. Nếu cho toàn bộ lượng M trên phản ứng với dung dịch NaHCO3 (dư), kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít CO2 (đktc). Công thức của hai ancol trong M là
CH3OH và C2H5OH
C7H15OH và C8H17OH
C3H5OH và C4H7OH
C2H5OH và C3H7OH
Nước ngầm thường chứa nhiều ion kim loại độc như Fe2+ dưới dạng muối sắt (II) hiđrocacbonat và sắt (II) hiđroxit. Nước sinh hoạt có chứa Fe2+ ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người. Dùng phương pháp nào sau đây đơn giản nhất, tiện lợi nhất có thể áp dụng ở quy mô hộ gia đình để làm nước sạch?
Dùng giàn phun mưa để các ion tiếp xúc với không khí
Dùng Na2CO3
Phương pháp trao đổi ion
Dùng lượng NaOH vừa đủ
Cho một hỗn hợp X chứa C6H5NH2 và C6H5OH. Hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 0,02 mol NaOH. Nếu cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng hết với Br2 thì cần vừa đủ với 0,075 mol Br2. Lượng các chất C6H5NH2 và C6H5OH trong hỗn hợp X lần lượt là
0,02 mol và 0,005 mol
0,005 mol và 0,2 mol
0,05 mol và 0,02 mol
0,005 mol và 0,02 mol
Cho các chất sau: phenol, etanol, axit axetic, natri phenolat, natri hiđroxit. Số cặp chất tác dụng được với nhau (trong điều kiện thích hợp) là
1
4
3
2
Cho 12,55 gam CH3CH(NH3Cl)COOH tác dụng 150 ml Ba(OH)2 1M. Cô cạn dung dịch sau được m gam chất rắn. Giá trị m là
30,5
34,6
15,65
26,05
Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch chứa 3 muối AlCl3, ZnCl2, CuSO4 thu được kết tủa X. Nung kết tủa X được chất rắn Y, sau đó dẫn khí H2 dư đi qua Y nung nóng thì chất rắn thu được gồm
Al2O3 và Cu
Al2O3
Al và Cu
Zn và Al2O3
Cho hỗn hợp Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn người ta thu được dung dịch X và chất rắn Y. Như vậy trong dung dịch X có chứa:
HCl, FeCl2, FeCl3
HCl, FeCl3, CuCl2
HCl, CuCl2, FeCl2
HCl, CuCl2
Cho các chất sau đây: HNO2, Br2, SO2, N2, F2, H2O2, CrCl3, S. Số chất có cả tính oxi hóa và tính khử là
7
4
6
5
Dãy chất nào sau đây có thể sử dụng để điều chế trực tiếp axetanđehit?
Etanol, butan, etilen
Etanol, etilen, axetilen, vinyl axetat
Glucozơ, etilen, etyl fomat
Metanol, etilen, axetilen, vinyl axetat
(CH3)3CCHO
CH3-CH(CH3)CH2OH
(CH3)2C=CHCHO
CH2=C(CH3)CHO
Điện phân các dung dịch loãng (màng ngăn, cực trơ): NaCl, NaOH (có pH <14), HCl, CuSO4, H2SO4, Na2SO4. Số trường hợp khi điện phân thì pH của dung dịch thu được tăng dần (theo thời gian điện phân) là
2
4
3
5
