wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về nền văn minh cổ Việt Nam

Total questions: 27

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào sau đây thể hiện đúng đặc điểm của nền văn minh Chăm-pa?

a)

Chỉ tiếp thu những thành tựu của nền văn minh Ấn Độ.

b)

Có sự giao thoa giữa văn minh Trung Hoa và Ấn Độ.

c)

Kết hợp giữa văn hóa bản địa với văn hóa Ấn Độ.

d)

Kết hợp giữa văn hóa Đại Việt với văn hóa Phù Nam.

2.

Nền văn minh Phù Nam được hình thành trên cơ sở

a)

điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

b)

chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của nền văn minh Ấn Độ.

c)

hình thành dựa trên sự phát triển của nền văn hóa Sa Huỳnh.

d)

tiếp thu hoàn toàn những đặc trưng của văn minh Ấn Độ.

3.

Công trình nào sau đây là thành tựu tiêu biểu của văn minh Chăm-pa?

a)

Tháp Bà Ponagar.

b)

Cảng thị óc Eo.

c)

Thành Cổ Loa.

d)

Tháp Phổ Minh.

4.

Một trong những hình thức chôn cất người chết của cư dân Phù Nam là

a)

tháp táng.

b)

thủy táng.

c)

vách táng.

d)

mộc táng.

5.

Một trong những tín ngưỡng bản địa của người Champa là

a)

thờ sinh thực khí.

b)

thờ Phật.

c)

thờ Chúa Giêsu.

d)

thờ Thánh A-la.

6.

Đặc điểm nổi bật của văn minh Champa là sự kết hợp giữa văn hoá

a)

bản địa với văn hoá Ấn Độ.

b)

Ấn Độ với văn hoá Trung Hoa.

c)

bản địa với văn hoá Trung Hoa.

d)

bản địa với văn hóa Ả rập.

7.

Văn minh Phù Nam được hình thành và phát triển chủ yếu ở khu vực nào?

a)

Nam Bộ Việt Nam ngày nay.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Các tỉnh ven biển miền Trung và Nam Tây Nguyên.

d)

Vùng duyên hải Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam.

8.

Công trình kiến trúc nào dưới đây của cư dân Champa được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới?

a)

Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam).

b)

Tháp Mỹ Khánh (Huế).

c)

Tháp Bà Ponagar (Khánh Hòa).

d)

Tháp Cánh Tiên (Bình Định).

9.

Ở Đại Việt, thời phát triển, tư tưởng nào được xem là tiêu chuẩn đạo đức cao nhất để đánh giá con người và các hoạt động xã hội?

a)

Yêu nước, thương dân.

b)

Yêu chuộng hòa bình.

c)

Tương thân tương ái.

d)

Nhân nghĩa, đoàn kết.

10.

Một trong những tác phẩm văn học chữ Hán tiêu biểu của Trần Quốc Tuấn là

a)

Chiếu dời đô.

b)

Hịch tướng sĩ.

c)

Bình Ngô Đại Cáo

d)

Tụng giá hoàn kinh sư.

11.

Công trình kiến trúc nào sau đây được coi là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục?

a)

Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội).

b)

Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam).

c)

Dinh Độc Lập (TP. Hồ Chí Minh).

d)

Thành nhà Hồ (Thanh Hóa).

12.

Một trong những tác phẩm văn học chữ Nôm tiêu biểu của Nguyễn Du là

a)

Lục Vân Tiên.

b)

Truyện Kiều.

c)

Quốc âm thi tập.

d)

Chinh phụ ngâm.

13.

Các triều đại phong kiến ở Việt Nam đều theo thể chế nào sau đây?

a)

Quân chủ chuyên chế.

b)

Quân chủ lập hiến.

c)

Dân chủ chủ nô.

d)

Dân chủ đại nghị.

14.

Bộ luật luật nổi tiếng nào dưới đây được ban hành dưới thời Nguyễn?

a)

Luật Hồng Đức.

b)

Hình Luật.

c)

Hình thư.

d)

Luật Gia Long.

15.

Các bia đá được dựng ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám (Hà Nội) thể hiện chính sách nào của vương triều Lê sơ?

a)

Đề cao giáo dục, khoa cử.

b)

Đề cao nghề chạm khắc đá.

c)

Phát triển các loại hình văn hoá dân gian.

d)

Quan tâm đến biên soạn lịch sử.

16.

Từ thời Lê sơ, hệ tư tưởng giữ vai trò thống trị của nhà nước quân chủ Việt Nam là

a)

Phật giáo.

b)

Đạo giáo.

c)

Nho giáo.

d)

Công giáo.

17.

Trên cơ sở chữ Hán, người Việt đã sáng tạo ra loại chữ viết nào sau đây?

a)

Chữ Phạn.

b)

Chữ Nôm.

c)

Chữ La-tinh.

d)

Chữ Quốc ngữ.

18.

Bộ luật nổi tiếng nào dưới đây được ban hành dưới thời Lê sơ?

a)

Luật Hồng Đức.

b)

Hình Luật.

c)

Hình thư.

d)

Luật Gia Long.

19.

Chữ Quốc ngữ ra đời xuất phát từ nhu cầu

a)

truyền đạo.

b)

giáo dục.

c)

sáng tác văn học.

d)

ghi chép lịch sử.

20.

“Tam giáo đồng nguyên” là sự kết hợp hài hoà giữa các tôn giáo nào sau đây?

a)

Nho giáo – Phật giáo – Đạo giáo.

b)

Nho giáo – Phật giáo – Công giáo.

c)

Phật giáo – Ấn Độ giáo – Công giáo.

d)

Phật giáo – Bà La Môn giáo – Nho giáo.

21.

Văn tự chính thức, được sử dụng trong các văn bản hành chính của nhà nước Đại Việt là

a)

Chữ Hán.

b)

Chữ Nôm.

c)

Chữ Quốc ngữ.

d)

Chữ Latinh.

22.

Một trong những thành tựu của văn minh Đại Việt về sử học là

a)

Binh thư yếu lược.

b)

thuyền chiến có lầu.

c)

kinh thành Thăng Long.

d)

Đại Việt sử ký.

23.

Một trong những thành tựu của văn minh Đại Việt về kỹ thuật là

a)

Hồng Đức bản đồ.

b)

Hổ trướng khu cơ.

c)

súng thần cơ.

d)

Nam dược thần liệu

24.

.

a)

a. Phát minh mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là máy hơi nước

b)

Internet, Rô bốt, Big Data, công nghệ gen là những phát minh trong cuộc cách mạng công

nghiệp thời hiện đại

c)

c. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã mở ra kỷ nguyên công nghệ thông tin sử dụng máy tính

kĩ thuật số và lưu hồ sơ kĩ thuật số

d)

d. Sự ra đời của trí tuệ nhân tạo (AI) trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư cho thấy máy

móc có thể hoàn toàn thay thế con người

25.

“Thành Cổ Loa là sự kết hợp nhuần nhuyễn của việc lợi dụng địa hình tự nhiên sông nước cùng

với địa vật vốn có tại địa phương để tạo nên một quân thành với thế công thủ toàn diện”.

(Vũ Duy Mền (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 1 – Từ khởi thủy đến thế kỷ X,

NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.180

a)

a. Thành Cổ Loa là một minh chứng tiêu biểu cho nền văn minh Âu Lạc

b)

b. Thành Cổ Loa được xây dựng chủ yếu bằng đá và bê tông

c)

c. Thành Cổ Loa thể hiện trình độ kỹ thuật quân sự cao và khả năng thích ứng với tự nhiên của

d)

d. Thông qua việc tham quan và tìm hiểu di tích Thành Cổ Loa, giúp học sinh nâng cao nhận

thức về giá trị của nền văn minh cổ đại và trách nhiệm trong việc bảo tồn di sản của dân tộc

26.

Hình thành trên một không gian tương đối rộng lớn với cả ba vùng cảnh quan đồng thời là ba

không gian sinh thái tự nhiên: núi rừng, châu thổ và duyên hải, các di tích văn hóa Chăm tìm

được ở miền Trung trải dọc từ Quảng Bình (di tích Cao Lao Hạ) ở phía bắc đến Ninh Thuận,

Bình Thuận, Đồng Nai ở phía nam. Trong các vòng tiếp giao xã hội và văn hóa rộng lớn đó, dấu

tích văn hóa Chăm còn được phát hiện trên vùng cao nguyên hiện nay như các tỉnh: Gia Lai,

Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Đồng,…”

(Nguyễn Văn Kim, Biển Việt Nam và các mối giao thương biển,

NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2019, tr.146 – 147)

a)

a. Vương quốc Chăm - pa là một quốc gia rộng lớn có lãnh thổ trải rộng từ miền Bắc vào miền

Nam Việt Nam

b)

b. Văn minh Chăm - pa được hình thành trên một không gian rộng lớn với nhiều loại địa hình

c)

c. Di tích Cao Lao Hạ thuộc khu vực Nam Trung Bộ được tìm thấy là một trong các di tích thuộc

văn hóa Chăm – pa

d)

d. Hiện nay, các di tích văn hóa Chăm không chỉ được tìm thấy ở các tỉnh miền Trung mà còn

được tìm thấy ở nhiều tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên

27.

Con trai nhà giầu sang thì cắt gấm làm quần, con gái thì quấn tóc, người nghèo thì lấy vải mà che. Họ dùng vàng bạc để nạm khảm bát đĩa. Họ biết đẵn gỗ làm nhà. Vua họ ở gác nhiều tầng.

Họ lấy gỗ ken làm thành. Bờ bể nước họ có một loại cây gọi là đại nhược, lá dài tới 8 – 9 thước.

Người ta bện lại để lợp nhà. Dân thường cũng làm nhà gác để ở”.

(Vũ Duy Mền (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 1 – Từ khởi thủy đến thế kỉ X,

NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.572

a)

a. Đoạn tư liệu cung cấp một số thông tin về đời sống tinh thần của cư dân cổ Phù Nam

b)

b. Trong quá trình tồn tại, vương quốc Phù Nam chưa từng thực hiện cuộc chiến tranh để mở

rộng lãnh thổ ra bên ngoà

c)

c. Cư dân Phù Nam có tập quán ở nhà sàn dựng bằng gỗ, mái lợp bằng lá

d)

d. Cư dân Phù Nam đã biết dùng vải may quần áo, nhưng trang phục có sự phân biệt tùy theo

từng tầng lớp xã hội