wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN GDKTPL

Total questions: 66

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lý là

a)

thoả mãn tất cả nhu cầu.

b)

ngang bằng về lợi nhuận.

c)

đáp ứng mọi sở thích.

d)

bình đẳng trước pháp luật.

2.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định bình đẳng trước pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội

a)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

b)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

c)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

d)

Hỗ trợ người già neo đơn

3.

Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thức hiện hành vi nào sau đây ?

a)

Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo

b)

Giữ gìn an ninh trật tự.

c)

Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

Từ chối công khai danh tính người tố cáo

4.

Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thức hiện hành vi nào sau đây ?

a)

Lựa chọn bảo hiểm nhân thọ.

b)

Nộp thuế theo quy định.

c)

Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi.

d)

Bảo vệ môi trường.

5.

Anh A sống độc thân, anh B có mẹ già và con nhỏ. Cả 2 anh làm việc cùng một cơ quan và có cùng một mức thu nhập. Cuối năm anh A phải đóng thuế thu nhập cao hơn anh B. Điều này thể hiện:

a)

Sự không công bằng

b)

Sự bất bình đẳng.

c)

Sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

d)

Sự mất cân đối.

6.

Việc xét xử các vụ án tham nhũng lớn trong thời gian vừa qua ở nước ta không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

quyền trong kinh doanh.

b)

nghĩa vụ trong kinh doanh.

c)

trách nhiệm pháp lí.

d)

nghĩa vụ pháp lí

7.

Hồ Chí Minh nói: "Chủ tịch nước cũng không có đặc quyền" ý nói đến công dân bình đẳng

a)

về trách nhiệm pháp lí.

b)

trước pháp luật.

c)

về nghĩa vụ.

d)

về quyền.

8.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được bầu cử, ứng cử, tự do lựa chọn nghề nghiệp. Điều này thể hiện

a)

công dân bình đẳng về quyền.

b)

công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

công dân bình đẳng về cơ hội.

d)

công dân bình đẳng về trách nhiệm.

9.

Khoản 2, Điều 5, Hiến pháp 2013: "Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác" là biểu hiện công dân bình đẳng về

a)

quyền.

b)

quyền và nghĩa vụ.

c)

trách nhiệm pháp lí.

d)

nghĩa vụ.

10.

Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về việc hưởng quyền và làm nghĩa vụ của công dân trước pháp luật?

a)

Quyền của công dân không tách rời các nghĩa vụ của công dân.

b)

Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người không giống nhau.

c)

Trong cùng điều kiện, công dân được hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau.

d)

Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.

11.

Dân tộc được hiểu theo nghĩa là:

a)

Một dân tộc ít người.

b)

Một dân tộc thiểu số.

c)

Một bộ phận dân cư của một quốc gia.

d)

Một cộng đồng có chung lãnh thổ.

12.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc bao gồm:

a)

Bình đẳng về kinh tế, chính trị.

b)

Bình đẳng về chính trị, văn hóa, giáo dục.

c)

Bình đẳng về kinh tế, chính trị, giáo dục.

d)

Bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hóa-giáo dục.

13.

Trong lĩnh vực kinh tế, quyền bình đẳng của các dân tộc được hiểu là:

a)

Nhà nước phải bảo đảm để công dân của tất cả các dân tộc đều có mức sống như nhau.

b)

Đảng và Nhà nước có chính sách phát triển kinh tế bình đẳng, không có sự phân biệt giữa dân tộc thiểu số và dân tộc đa số.

c)

Mỗi dân tộc đều phải tự phát triển theo khả năng của mình.

d)

Nhà nước phải bảo đảm để không có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng miền, giữa các dân tộc.

14.

Trong lĩnh vực chính trị, quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện ở:

a)

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

b)

Xây dựng quy ước, hương ước của thôn, bản.

c)

Quyền được giữ gìn các phong tục, tập quán của địa phương.

d)

Quyền được giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

15.

Trong lĩnh vực giáo dục, quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện:

a)

Người dân tộc Kinh được quan tâm phát triển về mọi mặt.

b)

Công dân thuộc các dân tộc khác nhau ở Việt Nam đều được nhà nước tạo mọi điều kiện để được bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

Người ở thành phố và thị xã được quan tâm hơn.

d)

Truyền thống, phong tục của dân tộc thiểu số cần phải loại bỏ.

16.

Các dân tộc đều có quyền dùng tiếng nói, chữ việt của mình cùng tiếng phổ thông là biểu hiện bình đẳng về:

a)

Bình đẳng về chính trị

b)

Bình đẳng về kinh tế

c)

Bình đẳng về văn hóa

d)

Bình đẳng về giáo dục

17.

Nhà nước quan tâm đầu tư phát triển kinh tế đối với vùng sâu vùng xa vùng đồng bào dân tộc thiểu số là biểu hiện bình đẳng về:

a)

Bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế.

b)

Bình đẳng về lao động, việc làm.

c)

Bình đẳng về kinh tế

d)

Bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế-xã hội.

18.

Công dân Việt Nam thuộc bất kỳ dân tộc nào đang sinh sống trên đất nước Việt Nam đều hưởng ngang nhau về

a)

Quyền.

b)

Quyền và nghĩa vụ.

c)

Lợi ích.

d)

Nghĩa vụ.

19.

Theo quy định của pháp luật, công dân thuộc các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều

a)

bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

thực hiện tốt nghĩa vụ công dân.

c)

được đảm bảo công bằng.

d)

hưởng mọi quyền lợi như nhau.

20.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.

b)

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.

c)

Mọi cơ sở tôn giáo hợp pháp được Nhà nước bảo hộ.

d)

Công dân theo tôn giáo khác nhau không được kết hôn với nhau.

21.

Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước?

a)

Buôn thần bán thánh.

b)

Kính chúa yêu nước.

c)

Đạo pháp dân tộc.

d)

Tốt đời đẹp đạo.

22.

Việt Nam là quốc gia có:

a)

Đa tôn giáo.

b)

Có một tôn giáo hoạt động.

c)

Không có tôn giáo nào hoạt động.

d)

Chỉ có Đạo Phật và Thiên Chúa giáo.

23.

Các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các quan nhà nước là biểu hiện bình đẳng về:

a)

Bình đẳng về chính trị.

b)

Bình đẳng trước pháp luật.

c)

Bình đẳng về văn hóa.

d)

Bình đẳng về giáo dục.

24.

Các cơ sở tôn giáo ở Việt Nam đều được nhà nước và pháp luật:

a)

Bảo hộ,nghiêm cấm việc xâm phạm.

b)

Bảo vệ chặt chẽ.

c)

Nghiêm cấm không cho mọi người tới gần.

d)

Có chế độ bảo vệ riêng.

25.

Cầu 15: Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa tôn giáo và tín ngưỡng:

a)

A.Tôn giáo có tổ chức, giáo lý, giáo luật.

b)

B. Thể hiện niềm tin tuyệt đối vào thần thánh, chúa trời.

c)

C. Có hệ thống chức sắc tôn giáo đông đảo.

d)

D. Có hệ thống cơ sở tôn giáo khang trang

26.

Câu 1: Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế nào?

a)

A. Tham gia thảo luận xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng.

b)

B. Đóng góp ý kiến với nhà nước những vấn đề vướng mắc, bất cập.

c)

C. Dân biết, dân hỏi, dân nói, dân nghe.

d)

D. Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.

27.

Câu 2: Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội gắn liền với việc thực hiện hình thức dân chủ

a)

A. gián tiếp.

b)

B. tập trung.

c)

C. trực tiếp.

d)

D. đại diện.

28.

Câu 3: Để tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, công dân sử dụng quyền nào?

a)

A. Quyền bầu cử, ứng cử

b)

B. Quyền khiếu nại, tố cáo.

c)

C. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

d)

Đ. Quyền tự do ngôn luận.

29.

Câu 4: Việc công dân biểu quyết các vấn đề trọng đại khi được Nhà nước trưng cầu ý dân là thực hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội ở phạm vi

a)

A. cơ sở.

b)

B. vùng miền.

c)

C. khu vực.

d)

D. cả nước.

30.

Câu 5: Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây:

a)

A. Dự đoán kết quả kiểm phiếu.

b)

B. Tìm hiểu dự án khởi nghiệp tại địa phương.

c)

C. Đề nghị chuyển đổi quốc tịch.

d)

D. Biểu quyết khi nhà nước trưng cầu ý dân.

31.

Việc chính quyền xã tổ chức lấy ý kiến của người dân về chủ trương xây dựng công trình phúc lợi cộng đồng là đảm bảo quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân ở phạm vi

a)

lãnh thổ.

b)

toàn quốc.

c)

cả nước.

d)

cơ sở.

32.

Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân thảo luận về kế hoạch sử dụng đất ở địa phương là bảo đảm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân ở phạm vi

a)

lãnh thổ.

b)

cả nước.

c)

quốc gia.

d)

cơ sở.

33.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

b)

Đăng ký hiến máu nhân đạo.

c)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

d)

Khám tuyển nghĩa vụ quân sự.

34.

Việc chính quyền xã tổ chức lấy ý kiến của người dân về chủ trương xây dựng công trình phúc lợi công cộng là bảo đảm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân ở phạm vi

a)

cơ sở.

b)

toàn quốc.

c)

lãnh thổ.

d)

cả nước.

35.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở trong trường hợp nào sau đây?

a)

Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.

b)

Đề cao quan điểm cá nhân.

c)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

d)

Giám sát việc giải quyết khiếu nại.

36.

Việc công dân đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật Giáo dục là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi

a)

khu vực.

b)

cơ sở.

c)

cả nước.

d)

địa phương.

37.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở trong trường hợp nào sau đây?

a)

Giám sát việc giải quyết khiếu nại.

b)

Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.

c)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

d)

Đề cao quản điểm cá nhân.

38.

c và xã hội ở phạm vi cơ sở trong trường hợp nào sau đây?

a)

Giám sát việc giải quyết khiếu nại.

b)

Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.

c)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

d)

Đề cao quản điểm cá nhân.

39.

Ở phạm vi cơ sở, quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân không được thực hiện theo cơ chế

a)

dân kiểm tra.

b)

dân biết.

c)

dân bàn.

d)

dân quản lí.

40.

Công dân tham gia xây dựng hương ước làng xã là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi

a)

cơ sở

b)

cả nước

c)

lãnh thổ.

d)

quốc gia.

41.

Uỷ ban nhân dân xã Y tổ chức lấy ý kiến của người dân và kế hoạch lắp đặt hệ thống loa phát thanh ở địa phương là thực hiện nội dung quyền dân chủ nào dưới đây của công dân?

a)

Độc lập phán quyết.

b)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

c)

Tự do ngôn luận.

d)

Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia.

42.

Trước khi công bố phương án thi. Bộ giáo dục và đào tạo đã lấy ý kiến của nhân dân trong cả nước. Điều đó nhằm phát huy quyền cơ bản nào của công dân

a)

xây dựng Nhà nước pháp quyền.

b)

tham gia quản lý Nhà nước, xã hội

c)

xây dựng xã hội học tập.

d)

quyết định của mọi người.

43.

Một trong các nội dung của quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội là

a)

thảo luận vào các công việc chung của đất nước.

b)

phê phán cơ quan nhà nước trên facebook.

c)

tự do trình bày quan điểm cá nhân.

d)

giữ gìn an ninh trật tự xã hội.

44.

Nhân dân tham gia thảo luận, góp ý kiến các đề án định canh, định cư, giải phóng mặt bằng thuộc nội dung quyền dân chủ nào sau đây?

a)

Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.

b)

Quyền bầu cử và ứng cử.

c)

Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại và điện tín.

d)

Quyền khiếu nại và tố cáo.

45.

Bộ giáo dục lấy ý kiến về chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, bạn Y cho rằng việc góp ý này chỉ có giáo viên mới có quyền, bạn P cho rằng chỉ có các cấp lãnh đạo mới có quyền góp ý. Còn bạn R cho rằng mọi công dân đều có quyền tham gia góp ý. Ai là người hiểu đúng về quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội của công dân?

a)

Bạn Y.

b)

Bạn P.

c)

Bạn R.

d)

Cán bộ giáo viên.

46.

Tại cuộc họp bàn về việc xây dựng đường liên thôn của xã, chị M không tán thành ý kiến của chị K đề cử chị S làm tổ trưởng tổ giám sát. Tuy nhiên, chị S vẫn được bầu làm tô trưởng và sau đó giới thiệu người thân của mình vào tổ này nên bị bà Q quyết liệt phản đối.Khi đó, ông N chủ tọa cuộc họp yêu cầu bà Q dừng phát biểu khiến bà bực tức rủ chị M bỏ họp ra về. Những ai dưới đây đã thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội?

a)

Ông N, chị M và chị S.

b)

Chị K, chị S, chị M và bà Q.

c)

Chị K, chị M và ông N.

d)

Chị K, bà Q, ông N và chị M.

47.

Khiếu nại là quyền của công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó xâm phạm

a)

ngân sách quốc gia.

b)

nguồn quỹ phúc lợi.

c)

tài sản thừa kế của người khác.

d)

lợi ích hợp pháp của mình.

48.

Nhằm phát hiện, ngăn chặn những việc làm trái pháp luật, xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, tố chức, cá nhân là mục đích của quyền

a)

tố cáo.

b)

kiến nghị.

c)

khiếu nại.

d)

đề xuất.

49.

Theo quy định của pháp luật, công dân đề nghị cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định cho nghỉ việc khi chưa hết hạn hợp đồng đối với mình là sử dụng quyền nào sau đây?

a)

Phán quyết.

b)

Khiếu nại.

c)

Truy tố.

d)

Tố cáo.

50.

Quyền khiếu nại, tố cáo là công cụ để nhân dân thực hiện hình thức dân chủ

a)

gián tiếp.

b)

chỉ định.

c)

trực tiếp.

d)

tập trung.

51.

Theo quy định của pháp luật, công dân đề nghị cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định xử phạt hành vi vi phạm Luật Giao thông đường bộ đối với mình là sử dụng quyền nào sau đây?

a)

Phán quyết.

b)

Khiếu nại.

c)

Truy tố.

d)

Tố cáo.

52.

Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Bị trì hoãn thanh toán tiền lương.

b)

Phát hiện đường dây sản xuất vacxin giả.

c)

Nhận tiền bồi thường chưa thỏa đáng.

d)

Bị thu hồi giấy phép lái xe ô tô.

53.

Phát hiện chị A nhân viên dưới quyền biết việc mình tham gia đường đậy sản xuất xăng trái phép, giám đốc một doanh nghiệp là anh D đã đưa 20 triệu đồng cho A và đề nghị chị giữ im lặng. Vì chị A từ chối nên anh D dọa sẽ điều chuyển chị sang bộ phận khác. Chị A có thể sử dụng quyền nào sau đây?

a)

Truy tố.

b)

Khiếu nại.

c)

Tố cáo.

d)

Thẩm định.

54.

Chị M làm đơn xin nghỉ thêm một tháng sau thời gian hưởng chế độ thai sản và được giám đốc X chấp thuận. Vì thiếu người làm, giám đốc X đã tiếp nhận nhân viên mới thay thế vị trí của chị M. Khi đi làm trở lại, chị M bị giám đốc điều chuyển sang công việc khác nặng nhọc hơn. Chị M phải sử dụng quyền nào dưới đây để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình?

a)

Tố cáo.

b)

Khiếu nại.

c)

Phản biện.

d)

Kháng nghị.

55.

Chủ một cửa hàng kính doanh là chị K cung cấp cho cơ quan công an toàn bộ bằng chứng về hành vi nhận hối lộ của ông S là cán bộ chức năng nên bị ông S dọa thu hồi giấy phép kinh doanh. Chị K đã sử dụng quyền nào sau đây?

a)

Khiếu nại.

b)

Tố cáo.

c)

Tố tụng.

d)

Khiếu kiện.

56.

Ý kiến nào sau đây đúng?

a)

Công dân, tổ chức có đều quyền khiếu nại.

b)

Chỉ có công dân mới có quyền khiếu nại.

c)

Chỉ có tổ chức mới có quyền tố cáo.

d)

Công dân, tô chức không có quyền khiếu nại

57.

Đăng kí nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi là thực hiệ trách nhiệm:

a)

Làm tốt nghĩa vụ quân sự.

b)

Bảo vệ Tổ quốc.

c)

Giữ gìn quê hương.

d)

Công dân với Tổ quốc.

58.

Là học sinh lớp 10, Huyền rất chăm chỉ học hành nên năm nào cũng đạt Học sinh Giỏi.

Huyền mơ ước sau này làm được nhiều việc có ích cho đất nước. Hành vi, việc làm của Huyền là thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của công dân?

a)

Học tập.

b)

Xây dựng Tổ quốc.

c)

Bảo vệ Tổ quốc.

d)

Tự hào dân tộc.

59.

Bảo vệ Tổ quốc không chỉ đơn thuần là ngăn ngừa, chống lại kẻ thù mà còn phải:

a)

chủ động tấn công kẻ thù.

b)

cảnh giác, đề phòng kẻ thù.

c)

xây dựng đất nước vững mạnh.

d)

tuyên truyền, lôi kéo nhân dân

60.

Mặc dù đất nước hòa bình, nhưng các chú bộ đội ở quần đảo Trường Sa vẫn ngày đêm canh giữ biển đảo đất nước. Việc làm này là thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của công dân?

a)

Giữ gìn biển đảo.

b)

Canh gác nơi đảo xa.

c)

Bảo vệ Tổ quốc.

d)

Nêu cao cảnh giác.

61.

Học xong lớp 12, nhiều bạn của Nam vào học ở các trường đại học, cao đăng, còn Nam thì tình nguyện lên đường nhập ngũ. Việc làm của Nam là thực hiện trách nhiệm nào dưới đây của công dân học sinh?

a)

Xây dựng Tổ quốc.

b)

Bảo vệ hòa bình.

c)

Bảo vệ Tổ quốc.

d)

Xây dựng Quân đội.

62.

Đối với hành vi biểu tình chống phá nhà nước núp dưới chiêu bài tôn giáo, công dân cần có thái độ như thế nào?

a)

Ủng hộ.

b)

Trực tiếp tham gia.

c)

Phê phán, đấu tranh.

d)

Tuyên truyền, vận động mọi người tham gia.

63.

Tích cực tham gia các hoạt động an ninh, quốc phòng ở địa phương là trách nhiệm nào dưới đây của công dân?

a)

Bảo vệ tổ quốc.

b)

Xây dựng tổ quốc.

c)

Bảo vệ quê hương.

d)

Phát huy truyền thống dân tộc.

64.

Trong giai đoạn hiện nay, đề thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc, chúng ta cần phá huy sức mạnh của khối đại đoàn kết.

a)

toàn xã hội.

b)

trong nhân dân.

c)

toàn dân tộc.

d)

quốc tế.

65.

Các đội dân quân tự vệ thường xuyên tuần tra, kiểm tra tại địa phương, đảm bảo: toàn, trật tự an ninh cho địa phương là hoạt động góp phần:

a)

Bảo vệ trật tự, an ninh xã hội.

b)

Xây dựng tình đoàn kết các nước.

c)

Quảng bá quê hương.

d)

Thúc đẩy ngoại giao.

66.

Học sinh, thanh niên góp phần bảo vệ Tổ quốc khi tích cực thực hiện hoạt động sau đây?

a)

tuyên truyền về tai nạn giao thông.

b)

tuyên truyền tác hại của ma túy.

c)

khuyến khích thanh niên lập nghiệp tại quê hương.

d)

Tất cả các đáp án trên.