wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về chính sách và đổi mới

Total questions: 73

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây không phải là chính sách để đẩy mạnh công cuộc cải tạo xã hội ở các vùng mới giải phóng ở miền Nam?

a)

Xóa bỏ giai cấp tư sản mại bản.

b)

Khuyến khích kinh tế tư nhân và cá thể phát triển.

c)

Đưa nông dân đi vào con đường làm ăn tập thể.

d)

Cải tạo xí nghiệp tư bản thành các xí nghiệp quốc doanh.

2.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đường lối đổi mới về chính trị của Đảng?

a)

Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập tích cực.

b)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết giữa các dân tộc.

3.

Nội dung nào không phản ánh đường lối đổi mới kinh tế của Đảng?

a)

Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cầu nhiều ngành nghề.

b)

Phát triển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp.

c)

Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

4.

Trong giai đoạn 1976 - 1986, Việt Nam vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa thực hiện cuộc đấu tranh:

a)

bảo vệ tổ quốc ở biên giới phía Bắc và Tây Nam.

b)

bảo vệ tổ quốc ở biên giới Đông Bắc và Tây Bắc.

c)

chống lại sự xâm nhập của tập đoàn Khơme đỏ.

d)

chống lại sự tấn công của Trung Quốc ở phía Tây Nam.

5.

Thành tựu về giáo dục trong giai đoạn 1976-1980 là gì ?

a)

Số người đi học thuộc các đối tượng giảm mạnh theo từng năm.

b)

Hệ thống giáo dục từ mầm non phổ thông đến đại học đều phát triển.

c)

Xóa bỏ được nền văn hóa phản động của chế độ thực dân.

d)

Xây dựng nền văn hóa mới của cách mạng.

6.

Thành tựu bước đầu trong quá trình thực hiện kế hoạch Nhà nước (1986-1990) ở Việt Nam là gì?

a)

Lạm phát bước đầu được kiềm chế.

b)

Giải quyết được tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.

c)

Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức ASEAN.

d)

Cân bằng cán cân xuất - nhập khẩu.

7.

Thách thức lớn nhất mà Việt Nam sẽ gặp phải khi mở cửa, hội nhập với thế giới?

a)

Đánh mất bản sắc dân tộc.

b)

Nguy cơ tụt hậu.

c)

Vi phạm chủ quyền quốc gia dân tộc.

d)

Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa các nước mới.

8.

Vì sao Việt Nam phải tiến hành đổi mới?

a)

Đổi mới là một yêu cầu thường xuyên của cách mạng.

b)

Để khắc phục những sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng.

c)

Đổi mới để đẩy mạnh công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước trong bối cảnh quốc tế đang có những chuyển biến mạnh mẽ.

d)

Để theo kịp sự phát triển của khoa học - kĩ thuật thế giới và xu thế toàn cầu hóa.

9.

Khó khăn cơ bản nhất của đất nước ta sau năm 1975 là gì?

a)

Số người mù chữ, số người thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao.

b)

Bọn phản động trong nước vẫn còn.

c)

Nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu.

d)

Hậu quả của chiến tranh và chủ nghĩa thực dân mới Mĩ để lại rất nặng nề.

10.

Cuộc tổng tuyển bầu Quốc hội chung của cả nước (25 - 4 - 1976) có ý nghĩa gì?

a)

Lần thứ hai cuộc tổng tuyển cử được tổ chức trong cả nước.

b)

Kết quả thắng lợi của 30 năm chiến tranh giữ nước (1945 - 1975).

c)

Đánh dấu hoàn thành công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

d)

Là một bước quan trọng cho sự thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

11.

Thuận lợi cơ bản Việt Nam sẽ nhận được khi mở cửa, hội nhập với thế giới là gì?

a)

Khai thác có hiệu quả những tiềm năng vốn có của đất nước.

b)

Tranh thủ được nguồn vốn, khoa học kĩ thuật.

c)

Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

d)

Nhận được sự giúp đỡ của quốc tế.

12.

Sau ngày 30 - 4 - 1975, vẫn tồn tại chính phủ ở miền Nam có tên là:

a)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Chính phủ Dân chủ cộng hòa miền Nam Việt Nam.

c)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

d)

Chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

13.

Sau Đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của cả nước ta là gì?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế.

b)

Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam.

c)

Thống nhất nước nhà về mặt nhà nước.

d)

Mở rộng quan hệ, giao lưu với các nước.

14.

Kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI đã diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Ngày 24-6-1976 đến 3-7-1976.

b)

Ngày 26-4-1976 đến 3-7-1976.

c)

Ngày 24-6-1976 đến 7-7-1976.

d)

Ngày 3-6-1976 đến 24-6-1976.

15.

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975) đã

a)

đề ra chủ trương giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

b)

đề ra đường lối đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

d)

đề ra kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế - xã hội.

16.

Kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (1976) đã quyết định tên nước là:

a)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Việt Nam Cộng hòa.

d)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Việt Nam.

17.

Đường lối đổi mới đất nước được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy của Đảng?

a)

Đại hội V (1982).

b)

Đại hội VI (1990).

c)

Đại hội V (1986)

18.

Đường lối đổi mới đất nước được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy của Đảng?

a)

Đại hội V (1982).

b)

Đại hội VI (1990).

c)

Đại hội V (1986).

d)

Đại hội VI (1986).

19.

Nội dung nào phản ánh quan điểm đổi mới của Đảng tại Đại hội Đảng lần thứ VI?

a)

Đổi mới toàn diện và đồng bộ.

b)

Đổi mới về chính trị.

c)

Đổi mới về văn hóa.

d)

Đổi mới về kinh tế.

20.

Theo quyết định của kì họp thứ nhất của Quốc hội khóa VI (1976), thành phố Sài Gòn - Gia Định được đổi thành Thành phố:

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Sài Gòn.

c)

Gia Định.

d)

Biên Hòa.

21.

Từ ngày 15 đến ngày 21 - 11- 1975 diễn ra sự kiện gì?

a)

Cuộc tổng tuyển cử của cả nước lần thứ nhất.

b)

Cuộc tổng tuyển cử của cả nước lần thứ hai.

c)

Hội nghị hiệp thương thống nhất đất nước tại Sài Gòn.

d)

Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất.

22.

Nhiệm vụ trọng tâm của miền Bắc ngay sau 1975 là gì?

a)

Hàn gắn vết thương chiến tranh.

b)

Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế, văn hoá.

c)

Tiếp tục làm nhiệm vụ căn cứ địa của cách mạng cả nước.

d)

Tiếp tục làm nghĩa vụ quốc tế đối với Lào và Campuchia.

23.

Mặc dù hòa bình, thống nhất đã đến với dân tộc Việt Nam, nhưng những di hại về sự chia cắt đất nước trong 21 năm vẫn còn tồn tại. Theo em, một trong những nguyên nhân đó là gì?

a)

Vấn đề tạo ra sự cân bằng về trình độ phát triển giữa hai miền Nam - Bắc .

b)

Vấn đề chất độc màu da cam.

c)

Vấn đề dò phá bom mìn ở Việt Nam.

d)

Vấn đề hòa hợp dân tộc giữa các lực lượng ở Việt Nam.

24.

Quyết định của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (1976) và Quốc Hội khóa I (1946) có điểm nào chung?

a)

Thành lập chính phủ Liên Hiệp kháng chiến.

b)

Bầu Ban dự thảo Hiến pháp.

c)

Lấy tên nước là Cộng h

25.

uyết định của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (1976) và Quốc Hội khóa I (1946) có điểm nào chung?

a)

Thành lập chính phủ Liên Hiệp kháng chiến.

b)

Bầu Ban dự thảo Hiến pháp.

c)

Lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Thành lập Quân đội Quốc gia Việt Nam.

26.

Điểm giống nhau cơ bản giữa công cuộc cải tổ của Liên Xô (từ năm 1983) với cải cách mở cửa của Trung Quốc (từ năm 1978) và đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Hoàn cảnh lịch sử và yêu cầu cải cách

b)

Trọng tâm cải cách.

c)

Vai trò của Đảng cộng sản.

d)

Kết quả cải cách.

27.

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô tan rã vào năm

a)

1989.

b)

1990.

c)

1991.

d)

1992.

28.

Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới trong thế kỉ XX là

a)

Liên Xô, Mĩ và Nhật Bản.

b)

Mĩ, Liên Xô và Anh.

c)

Mĩ, Nhật Bản và Trung Quốc.

d)

Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu.

29.

Xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh tạo ra:

a)

Trật tự thế giới "đa cực", với sự vươn lên của nhiều cường quốc.

b)

Thời cơ và thách thức với mỗi quốc gia, dân tộc.

c)

Điều kiện để các nước tập trung phát triển kinh tế, xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.

d)

Xung đột quân sự, khủng bố li khai ở nhiều khu vực trên thế giới.

30.

Biển hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh?

a)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

b)

Các quốc gia đều lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

c)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

d)

Sự vươn lên cạnh tranh của các trung tâm kinh tế trong trật tự thế giới mới.

31.

Một trong những di chứng của chiến tranh lạnh còn tồn tại ở thế kỷ XXI là:

a)

Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.

b)

Sự cạnh tranh về kinh tế giữa các cường quốc.

c)

Đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Sự bùng nổ xung đột do tranh chấp lãnh thổ.

32.

Chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai ở Nam Phi bị xóa bỏ vào năm

a)

1990.

b)

1991.

c)

1992.

d)

1993.

33.

Thách thức lớn nhất của thế giới trong thập kỉ đầu tiên của thế kỉ XXI là gì?

a)

Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.

b)

Nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

c)

Chủ nghĩa khủng bố hoành hành.

d)

Chiến tranh, xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới.

34.

Vì sao năm 1991 trật tự "hai cực" Ianta lại sụp đổ?

a)

Do sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu.

b)

Liên Xô và Mĩ quá tốn kém trong việc chạy đua vũ trang.

c)

"cực" Liên Xô đã tan rã, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không tồn tại.

d)

Nền kinh tế Liên Xô ngày càng lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng.

35.

Tham vọng thiết lập trật tự thế giới đơn cực của Mĩ trong thời kì hậu "Chiến tranh lạnh" dựa trên điều kiện khách quan thuận lợi nào?

a)

Liên Xô sụp đổ, Mĩ không còn đối thủ lớn.

b)

Mĩ vẫn là nước đứng đầu thế giới về kinh tế, quân sự, khoa học - kĩ thuật.

c)

Tình hình thế giới thuận lợi, các nước đồng minh Anh, Pháp ủng hộ Mĩ thiết lập trật tự đơn cực.

d)

Hầu hết các nước trong thế giới thứ ba đều ủng hộ Mĩ.

36.

Nhận định nào dưới đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?

a)

Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học - công nghệ đã tác động đến quan hệ giữa các nước.

b)

Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính và chính trị của các quốc gia và các tổ chức quốc tế.

c)

Các quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hóa.

37.

Trật tự thế giới những năm cuối thế kỉ XX theo xu hướng:

a)

Đa phương.

b)

Đơn cực.

c)

Đa cực.

d)

Song phương.

38.

Trật tự thế giới mới được hình thành ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai được gọi là:

a)

trật tự Véc-xai Oa-sinh-tơn.

b)

trật tự thế giới đơn cực.

c)

trật tự hai cực Ianta.

d)

trật tự thế giới đa cực.

39.

Trật tự thế giới hai cực Ianta hình thành với đặc trưng nổi bật là thế giới bị chia thành hai phe do hai siêu cường nào đứng đầu?

a)

Mĩ và Trung Quốc.

b)

Anh và Liên Xô.

c)

Mĩ và Liên Xô.

d)

Pháp, Trung Quốc.

40.

Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành một trật tự thế giới mới sau chiến tranh lạnh là:

a)

Tư bản tài chính xuất hiện và chi phối thế giới.

b)

Các trung tâm kinh tế- tài chính Tây Âu và Nhật Bản ra đời.

c)

Sự phát triển của các cường quốc và Liên minh châu Âu (EU).

d)

Sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các tổ chức độc quyền.

41.

Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế là:

a)

Tăng cường liên kết khu vực để tăng cường tiềm lực kinh tế, quân sự.

b)

Hòa bình, hợp tác và phát triển.

c)

Cạnh tranh khốc liệt để tồn tại.

d)

Cùng tồn tại trong hòa bình, các bên cùng có lợi

42.

Nhận xét nào dưới đây đúng với xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Trật tự thế giới mới được hình thành theo xu hướng "đa cực".

b)

Trật tự "hai cực Ianta" tiếp tục được duy trì.

c)

Thế giới phát triển theo xu thế một cực và nhiều trung tâm.

d)

Mĩ vươn lên trở thành "một cực" duy nhất.

43.

Tổ chức nào đã tấn công vào tòa tháp đôi của Trung tâm Thương mại thế giới và trụ sở của Bộ Quốc phòng Mỹ (9-2001)?

a)

Quân đội Liên Xô.

b)

Khủng bố An Kê - đa.

c)

Chính quyền I - rắc.

d)

Quân đội Pháp.

44.

Bước sang thế kỉ XXI, sự tiến triển của xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển, đã tạo ra cho Việt Nam thời cơ gì để phát triển kinh tế?

a)

Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

b)

Học hỏi kinh nghiệm quản lý của các nước tiên tiến trên thế giới.

c)

Thu hút vốn đầu tư, học hỏi kinh nghiệm quản lý và chuyển giao công nghệ.

d)

Thu hút vốn từ bên ngoài, mở rộng thị trường.

45.

Một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mà Đảng cộng sản Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông là:

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

b)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp kinh tế.

c)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp liên minh chính trị với các nước.

d)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp chính trị kết hợp với quân sự.

46.

Vì sao các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp?

a)

Muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

b)

Các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.

c)

Tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.

d)

Hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.

47.

Đâu không phải là thách thức mà nước Nga phải đối mặt từ sau năm 1991?

a)

Tình trạng không ổn định do sự tranh chấp giữa các đảng phái.

b)

Những cuộc xung đột sắc tộc.

c)

Phong trào li khai ở vùng Tréc - xni - a.

d)

Nhân dân Nga đấu tranh phản đối thể chế Tổng thống Liên bang.

48.

Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương Tây với hi vọng gì?

a)

Thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu.

b)

Nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế.

c)

Tăng cường hợp tác khoa học-kĩ thuật với các nước châu Âu.

d)

Xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu.

49.

Mĩ đã sử dụng chiêu bài nào để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác trong chiến lược "Cam kết và m

4 lines
50.

Mĩ đã sử dụng chiêu bài nào để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác trong chiến lược "Cam kết và mở rộng"?

a)

Ủng hộ độc lập dân tộc.

b)

Thúc đẩy dân chủ.

c)

Chống chủ nghĩa khủng bố.

d)

Tự do, tín ngưỡng.

51.

Trong các nội dung sau, nội dung nào không nằm trong chiến lược "cam kết và mở rộng" của Mĩ?

a)

Bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao.

b)

Tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh kinh tế của Mĩ.

c)

Sử dụng khẩu hiệu "thúc đẩy dân chủ" để can thiệp vào nội bộ của nước khác.

d)

Tăng cường phát triển khoa học, kĩ thuật, quân sự bảo đảm tính hiện đại về vũ trang.

52.

Trong những năm 90 của thế kỉ XX, nước Nga theo đuổi chính sách đối ngoại nào?

a)

"Định hướng phương Tây".

b)

"Định hướng Á - Âu".

c)

"Định hướng phương Đông".

d)

"Định hướng Thái Bình Dương".

53.

Nguyên nhân chủ yếu để Liên bang Nga chuyển từ chính sách đối ngoại định hướng Đại Tây Dương sang định hướng Âu - Á là gì?

a)

Do ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa.

b)

Do châu Á là thị trường truyền thống, giàu tiềm năng.

c)

Do Nga không nhận được sự ủng hộ lớn của các cường quốc phương Tây về chính trị và viện trợ kinh tế.

d)

Do tham vọng mở rộng tầm ảnh hưởng.

54.

Từ sự sụp đổ của Liên bang Xô Viết năm 1991, em có nhận thức gì về công cuộc cải tổ đất nước ở Liên Xô ?

a)

Cải tổ đất nước là sai lầm lớn, đưa đất Liên Xô lâm vào cuộc khủng hoảng toàn diện.

b)

Cải tổ đất nước ở Liên Xô tại thời điểm đó là hoàn toàn không phù hợp, không cần thiết.

c)

Cải tổ là một tất yếu, nhưng trong quá trình thực hiện, Liên Xô liên tục mắc phải sai lầm nên đã đẩy nhanh quá trình sụp đổ của chủ nghĩa xã hội.

55.

Nét nổi bật trong đối nội ở Liên bang Nga giai đoạn 1991 - 2000 là:

a)

xung đột lãnh thổ với láng giềng.

b)

sự tranh chấp giữa các tôn giáo.

c)

sự tranh chấp giữa các đảng phái.

d)

chủ nghĩa khủng bố hoạt động mạnh.

56.

Trong những năm cuối của thế kỉ XX, dưới thời Tổng thống nào, nước Nga đứng trước thách thức lớn về tình trạng không ổn định do tranh chấp giữa các đảng phái?

a)

V.Putin.

b)

B. Enxin.

c)

D. Medvedev.

d)

V. Vorotnikov.

57.

Vì sao sau khi trật tự hai cực Ianta bị sụp đổ, Mỹ không thể thiết lập trật tự thế giới một cực?

a)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố.

b)

Hệ thống thuộc địa kiểu mới của Mỹ bị sụp đổ.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc.

d)

Bị Nhật Bản vượt qua trong lĩnh vực tài chính.

58.

Quốc gia nào đang là đối thủ cạnh tranh quyết liệt vị thế siêu cường với Mỹ?

a)

Liên Bang Nga.

b)

Đức.

c)

Trung Quốc.

d)

Pháp.

59.

Phong trào xung đột sắc tộc căng thẳng nhất nước Nga là:

a)

Phong trào li khai vùng Tréc - xni - a.

b)

Phong trào xung đột ở Moscow.

c)

Phong trào xung đột ở Grozny.

d)

Phong trào xung đột ở Ta - tắc - tan.

60.

Đường lối đối ngoại của nước Nga từ 1991 - 2000 là thân phương Tây, khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước nào?

a)

Châu Á.

b)

Châu Phi.

c)

Châu Mĩ Latinh.

d)

Châu Âu.

61.

Tháng 12-1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành quy định nước Nga theo thể chế nào?

a)

Quân chủ lập hiến.

b)

Dân chủ

62.

Câu 14: Tháng 12-1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành quy định nước Nga theo thể chế nào?

a)

Quân chủ lập hiến.

b)

Dân chủ tư sản.

c)

Tổng thống liên bang.

d)

Xã hội chủ nghĩa.

63.

Câu 15: Sau khi Liên Xô sụp đổ, Liên bang Nga là:

a)

quốc gia độc lập như các nước cộng hòa khác.

b)

quốc gia được kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô.

c)

quốc gia nắm mọi quyền hành ở Đông Âu.

d)

quốc gia đứng đầu Liên bang Xô viết.

64.

Câu 16: Nội dung nào phản ánh đúng tình hình kinh tế Liên bang Nga giai đoạn 1990 - 1995?

a)

Tăng trưởng âm.

b)

Tăng trưởng nhanh chóng.

c)

Phát triển xen kẽ khủng hoảng.

d)

Tăng trưởng chậm.

65.

Câu 17: Một trong những đường lối đối ngoại của Liên bang Nga trong thập niên 90 của thế kỉ XX là:

a)

đối đầu quyết liệt với Mĩ.

b)

vươn lên nắm quyền chi phối thế giới.

c)

cố gắng duy trì địa vị của một cường quốc xã hội chủ nghĩa.

d)

khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á.

66.

Câu 18: Sau khi trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991), chính sách đối ngoại của Mĩ là gì?

a)

Thiết lập trật tự thế giới "đơn cực" do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo

b)

Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố

c)

Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới

d)

Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới

67.

Câu 19: Ở thập kỉ 90 của thế kỉ XX, Mĩ đã triển khai chiến lược gì trong chính sách đối ngoại của mình?

a)

Ngăn đe thực tế.

b)

Cam kết và mở rộng.

c)

Phản ứng linh hoạt.

d)

Trả đũa ồ ạt.

68.

Đầu những năm 90 của thế kỉ XX, Mĩ trở thành:

a)

trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

b)

nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

c)

một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

d)

trung tâm kinh tế - tài chính thứ hai thế giới.

69.

Trong thập niên 90 của thế kỉ XX, kinh tế Mĩ:

a)

phát triển nhanh chóng.

b)

lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.

c)

trải qua một số đợt suy thoái ngắn.

d)

phát triển 'thần kì'.

70.

Năm 2014 đã diễn ra sự tranh chấp giữa Liên bang Nga với Ucraina ở khu vực nào?

a)

Xakhalin.

b)

Tréc - xni - a.

c)

Krym.

d)

Viễn Đông.

71.

Một trong những hạn chế của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là gì?

a)

Trình độ khoa học - kĩ thuật ngày càng bị tụt hậu.

b)

Chiến lược toàn cầu nhanh chóng bị sụp đổ.

c)

Nền kinh tế tăng trưởng không liên tục.

d)

Đánh mất vị trí cường quốc kinh tế lớn nhất thế giới.

72.

Vai trò quốc tế của Liên bang Nga ngay sau khi Liên Xô tan rã là gì?

a)

Tiếp tục giữ vai trò là một đối trọng về quân sự với Mĩ.

b)

Ủy viên thường trực tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

c)

Giữ vai trò chủ yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

d)

Tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.

73.

Ngày 11-9-2001 ở nước Mĩ đã xảy ra sự kiện lịch sử gì?

a)

Tổng thống Mĩ Bush (cha) bị ám sát.

b)

Khủng hoảng kinh tế- tài chính lớn nhất trong lịch sử.

c)

Quốc hội Mĩ thông qua nghị quyết xây dựng hệ thống lá chắn tên lửa NMD.

d)

Tòa tháp đôi của Mĩ bị tấn công khủng bố.