Font size
WorksheetsÔn tập Lịch Sử
Total questions: 71
Worksheet time: 39mins
Với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV, hệ tư tưởng nào từng bước trở thành ý thứchệ tư tưởng chủ đạo của xã hội Đại Việt?
Nho Giáo
Đạo Giáo
Thiên Chúa Giáo
Phật Giáo
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Nước Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
Nhà Trần đang trong giai đoạn phát triển thịnh đạt.
Giặc Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất.
Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao.
Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã
cho phát hành tiền giấy.
ban hành chính sách hạn điền.
cải cách chế độ giáo dục.
thống nhất đơn vị đo lường.
Trong cải cách của Hồ Quý Ly, việc quy định số lượng gia nô được sở hữu của các vương hầu, quý tộc, quan lại được gọi là
phép hạn gia nô.
chính sách hạn điền
chính sách quân điền.
bình quân gia nô
Xây dựng nhiều thành luỹ kiên cố, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồvề
Kinh tế
Văn hoá
Quân sự
Xã hội
Trong cải cách về văn hoá, Hồ Quý Ly khuyến khích và đềcao chữ viết nào sau đây?
Chữ Nôm
Chữ La-tinh
Chữ Hán
Chữ Quốc Ngữ
Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về xã hộicủa Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
Sửa đổi nội dung các khoa thi
Ban hành quy chế và hình luật mới
Kiểm soát hộ tịch trên cả nước
Khuyến khích sử dụng chữ Nôm
Nội dung nào sau đây trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly diễn ra trên lĩnh vực kinh tế?
In và phát hành tiền giấy
Đặt thêm các đơnvị hành chính
Ban hành hình luật mới
Thải hồi những binhsĩ già yếu
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫnđến sự suy yếu của triều đại nhà Trần ở nửa sau thế kỉ XIV?
Nhà nước không quan tâm sản xuất, quan lại ăn chơi hưởng lạc
Đất nước bị quân Minh xâm lược, đô hộ và bóc lột về kinh tế
Chiến tranh giữa các phe phái quyền lực đối lập diễn ra liên miên
Nhà Trần tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược tốn kém
Để tăng cường khả năng bảo vệ đất nước, Hồ Quý Ly đã thực hiện biện pháp nào sau đây?
Gả các công chúa cho các tù trưởng miền núi
Thi hành chính sách thần phục nhà Minh
Tăng cường lực lượng quân đội chính quy
Quan hệ hoà hiếu với Chăm-pa, Chân Lạp
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
Bước đầu ổn định tình hình xã hội, củng cố tiềm lực đất nước
Là cuộc cải cách triệt để giúp đất nước vượt qua khủng hoảng
Góp phần xây dựng nền văn hoá, giáo dục mang bản sắc dân tộc
Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về việc trị nước
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
Góp phần nâng cao tiềm lực quốc phòng
Giúp nông dân có thêm ruộng đất để sản xuất
Văn hoá dân tộc, nhất là chữ Nôm được đề cao
Giữ vững nền độc lập dài lâu cho dân tộc
Trong phương thức tuyển chọn quan lại, Hồ Quý Ly và nhà Hồ tăng cường
mở các khoa thi
Bổ sung tầng lớp quý tộc
Thải hồi những người già yếu
Bổ sung những người mạnh khoẻ
Hồ Quý Ly đã thực hiện chính sách nào sau đây tronglĩnh vực sở hữu ruộng đất?
Giảm thiểu sở hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc
Tăng cường sở hữu ruộng đất quy mô lớn của quan lại
Hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân
Khuyến khích sử hữu ruộng đất của địa chủ và tư nhân
“Tiền giấy chẳng qua chỉ là mảnh giấy vuông, phí tổn chỉ đáng năm ba đồng tiền, mà đem đổi lấy vật đáng 5 - 6 trăm đồng của người ta, cố nhiên không phải là cái đạo đúng mức. Vả lại, người có tiền giấy cất giữ cũng dễ rách nát, mà kẻ làm giả mạo sinh ra không cùng, thực không phải là cách bình ổn vật giá mà lưu thông của cải của dân vậy. Quý Ly không xem xét kĩ đến cái gốc lợi hại, chỉ ham chuộng hư danh sáng chế, để cho tiền của hàng hoá thường vẫn lưu thông tức là sinh ra ứ đọng, khiến dân nghe thấy đã sợ, thêm mối xôn xao, thể có phải là chế độ bình trị đâu”.
Tiền giấy “Thông bảo hội” mà Hồ Quý Ly ban hành dễ bị làmgiả và khó cất giữ
Việc sử dụng tiền giấy thay tiền đồng không ảnh hưởng đến sựphát triển kinh tế hàng hóa lúc bấy giờ.
Đoạn trích phê phán việc thay tiền đồng bằng tiền giấy của Hồ Quý Ly.
Một trong những nhược điểm của việc sử dụng tiền giấy lúcbấy giờ là dễ bị làm giả
“Về văn hoá, tư tưởng, cải cách của Hồ Quý Ly thể hiện tinh thầnphát huy văn hoá dân tộc, đề cao chữ Quốc ngữ (chữ Nôm), đồngthời bài bác tư tưởng các thánh hiền Trung Quốc mà gần như toàn thế giới nho sĩ bấy giờ vẫn coi là bất khả xâm phạm. Về giáo dục, nội dung cải cách thể hiện tinh thần yêu nước, tính đại chúng và gắnbó với cuộc sống.
Đoạn trích đề cập đến cải cách của Hồ Quý Ly trên tất cả mọi lĩnh vực.
Cải cách về văn hóa, tư tưởng của Hồ Quý Ly thể hiện nhiều điểm tích cực, tiến bộ.
Về chữ viết, Hồ Quý Ly đề cao và khuyến khích sử dụng chữ Hán, đồng thời vẫn cho phép người dân được sử dụng chữ Nôm trong sáng tác thơ văn.
Một trong những ưu điểm trong cải cách của Hồ Quý Ly là nội dung giáo dục thể hiện tinh thần yêu nước, mang tính quần chúng sâu sắc.
Công cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực
Kinh tế
Giáo dục
Hành chính
Văn hoá
Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?
Hình thư
Quốc triều hình luật
Hình luật
Hoàng Việt luật lệ
Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng
Nho Giáo
Thiên Chúa Giáo
Phật Giáo
Đạo Giáo
Ban cấp ruộng đất ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến tứ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?
Quân Điền
Hạn Điền
Hạn Nô
Lộc Điền
Ruộng đất công ở các làng xã thời Lê Thánh Tông được phân chia theo chế độ nào sau đây?
Điền Trang
Lộc Điền
Quân Điền
Hạn Điền
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống cơ quan phụ tráchđạo thừa tuyên có tên gọi là
Tam Ty
Lục bộ
Lục khoa
Thông Chính ty
Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông?
Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước.
Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ.
Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khuvực.
Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm.
Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là
đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.
bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh
bảo vệquyền lợi và địa vị của người phụ nữ.
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp trung ương của vua Lê Thánh Tông?
Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần
Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục Bộ, Lục khoa
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa cải cách củavua Lê Thánh Tông thế kỉ XV?
Nâng cao tiềm lực quốc gia, đẩy lùi nguy cơ ngoại xâm cận kề
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng
Góp phần ổn định và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ĐạiViệt
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ và hành chính
Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tôngtrên lĩnh vực văn hóa – giáo dục?
Quy định chặt chẽ chế độ khoa cử
Thành lập Lụckhoa giám sát Lục bộ
Ban hành chế độ lộc điền và quân điền
Hạn chế quyền lựccủa vương hầu, quý tộc
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữacải cách của Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông?
Cải cách chủ yếu mô phỏng theo mô hình nhà Minh (Trung Quốc)
Cải cách thành công trọn vẹn và mang tính triệt để trên mọi lĩnhvực
Cải cách nhằm tập trung quyền lực về tay vua và triều đìnhtrung ương
Cải cách toàn diện, quy mô lớn nhưng tập trung vào lĩnh vựcquân đội.
“Coi trọng biên soạn quốc sử” là nội dung cải cách của vuaLê Thánh Tông trên lĩnh vực nào sau đây?
Quân đội
Văn hoá
Luật pháp
Kinh tế
Trong nội dung cải cách, Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tôngđều
bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ có nhiều quyền lực.
khuyến khích và đề cao sử dụng chữ Nôm trong thi cử.
hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc tôn thất
tăng cường cơ chế giám sát, ràng buộc nhau giữa các cơ quan.
Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật là
có sự gia tăng hình phạt đối với người phạm tội nếu đã đến tuổitrưởng thành.
có sự phân biệt hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tậthoặc còn nhỏ.
đề cao quyền lợi và địa vị của nam giới, quy định cụ thể về tốtụng.
xóa bỏ hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ.
Nội dung nào sau đây không phải là những giá trị cơbản mà cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông thế kỉXV mang lại?
Không để quyền lực tập trung quá nhiều vào một cơ quan, đểngăn chặn sự lộng quyền.
Xây dựng quy chế vận hành bộ máy nhà nước trên nguyên tắcquyền lực thuộc về nhân dân.
Các cơ quan Nhà nước giảm sát lẫn nhau để hạn chế sự lạm quyềnvà nâng cao trách nhiệm.
Thanh lọc, tỉnh giản một số chức quan, cơ quan và các cấp chínhquyền trung gian.
Năm 1471, nhằm tăng cường sự kiểm soát chỉ đạo của vua đối với các triều thần, tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức quan đại thần có công nhưng không có học thức, thay vào đó bằng các văn quan được tuyển chọn qua thi cử nhằm hạn chế chia bè, kéo cánh trong triều đình, hạn chế sự thao túng quyền lực của các công thần. Việc ông trực tiếp quản lí các bộ đã hạn chế sự cồng kềnh, quan liêu của bộ máy hành chính”.
Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách củavua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, quân sự
Một số quan lại đương chức nhưng không có học thức đã bị Lê Thánh Tông bãi bỏ, thay thế vào đó là những người được tuyển chọnqua hình thức khoa cử
Năm 1471, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện một số biện phápthể hiện sự trọng dụng đặc biệt đối với bộ phận công thần trong triều
Những cải cách của Lê Thánh Tông năm 1471 đã khiến quyềnlực được tập trung cao độ vào trong tay nhà vua
Năm 1477, Lê Thánh Tông ban hành chế độ quân điền, chia ruộng đất công làng xã cho người dân, từ quan tam phẩm trở xuống đến binh lính, dân đinh, cư dân trong thôn xã theo tỉ lệ. Chính sách quân điền phủ định quyền chi phối ruộng đất công của làng xã theo tục lệ, buộc làng xã phải tuân thủ những nguyên tắc quy định về phân chia và hưởng thụ bộ phận ruộng đất công theo quy định của nhà nước. Trên nguyên tắc, ruộng đất công làng xã không được đem mua bán, chuyển nhượng, quyền đó thuộc về vua. Vua trở thành người chủ lớn nhất trong cả nước và nông dân làng xã trở thành tá điền của nhà nước, làng xã quản lí ruộng đất cho nhà nước trung ương và nhà vua”.
Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách củavua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực kinh tế
Chế độ quân điền mà vua Lê Thánh Tông ban hành có điểmtích cực là đảm bảo cho người dân có ruộng đất để cày cấy, canh tác
Với chính sách quân điền, nhà nước Lê sơ trở thành thế lực địachủ tối cao, làng xã biến thành đơn vị thay mặt nhà nước quản lýruộng đất
Trong bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ, chính sách quân điền gây ranhiều hệ quả tiêu cực hơn là tích cực
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tậptrung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?
Kinh tế
Văn hoá
Quốc phòng
Hành chính
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?
Tập trung quyền lực vào tay vua
Thúc đẩykinh tế tư bản chủ nghĩa
Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm
Khôi phục nềngiáo dục Nho học
Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là
Lục bộ, Lục khoa, Lục tự
Đô sát viện, Cơ mật viện
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty
Thông Chính ty; Quốc Tử Giám
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) vàcuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệtnào sau đây?
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đãphân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sauđây?
Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã.
Tỉnh/thànhphố, huyện/châu, xã
Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã
Tỉnh, phủ,huyện/châu, tổng, xã.
Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách củavua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?
Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ.
Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô.
Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan
Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương
Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các đượcthành lập có vai trò nào sau đây?
Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính.
Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ.
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước.
Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình.
Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện đểthực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ.
Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan.
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài.
Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX),đứng đầu tỉnh là
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.
Lục bộ, Lục khoa
Tổng đốc, Tuần phủ.
Lục khoa, Lục tự
Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉXIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?
Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.
Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộccải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.
Một trong những tác dụng tích cực của cải cách hành chínhthời vua Minh Mạng là góp phần
tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tư bản.
hạn chế sự tham nhũng và lộng hành của quan lại.
khích lệ người dân tích cực thi cử và ra làm quan.
phát triển nền văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc.
Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách củavua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.
ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) vàcuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệtnào sau đây?
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Trong cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối caocho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng được gọi là
Hàn lâm viện
Cơ mật viện
Nội các
Đô sát viện
Tháng 9 năm 1832, Minh Mạng lập ra Đô sát viện. Nhiệm vụ củaĐô sát viện là giám sát hoạt động của các quan chức trong hệ thốngcơ quan hành chính từ trung ương đến địa phương. Đây là một cơquan hoạt động độc lập, không chịu sự kiểm soát của bất kì một cơquan nào ở triều đình ngoài nhà vua. Các quan chức của Đô sát việncó nhiệm vụ phối hợp với các Giám sát ngự sử 16 đạo để hoạt độngkiểm soát và kiểm tra công việc của bộ máy quan lại ở địa phương
Đô sát viện là một cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiếntrung ương được vua Minh Mạng thành lập thế kỉ XVIII
Đô sát viện là cơ quan chỉ chịu sự kiểm soát và giám sát duynhất của nhà vua
Đô sát viện có nhiệm vụ giám sát các cơ quan, quan lại các cấptừ trung ương đến địa phương
Trong việc kiểm tra, giám sát công việc của bộ máy quan lại ở địa phương, Đô sát viện hoạt động độc lập với các Giám sát ngự sử16 đạo.
Hiệu quả cải cách hành chính của Minh Mạng là đã tăng cườngđược tính thống nhất quốc gia, củng cố được vương triều Nguyễn, phần nào ổn định được xã hội sau hàng thế kỉ chiến tranh, vừa chốngngoại xâm vừa nội chiến liên miên. Nhưng bị hạn chế và không tạonên được sức mạnh kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và quan hệquốc tế tốt đẹp, có khả năng kiềm chế được ngoại xâm
Đoạn tư liệu phản ánh tác động tích cực và hạn chế trong cảicách của vua Minh Mạng trên lĩnh vực hành chính
Một trong những hiệu quả tích cực trong cải cách của vua Minh Mạng là tạo dựng được mối quan hệ tốt đẹp với bên ngoài, củng cốkhối đại đoàn kết dân tộc
Cải cách của vua Minh Mạng đã thống nhất các đơn vị hànhchính địa phương trong cả nước, thông qua đó hoàn thành thống nhấtđất nước về mặt hành chính
Cải cách của vua Minh Mạng đã góp phần ổn định tình hình đấtnước nhưng không tạo được động lực thúc đẩy sự phát triển mạnhmẽ của kinh tế, chính trị đất nước
Biển Đông là vùng biển thuộc
Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
Địa Trung Hải
Về vị trí địa lý, biển Đông được coi là cầu nối giữa Thái BìnhDương và
Bắc Băng Dương
Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương
Địa Trung Hải
Đặc điểm chung về vị trí địa lý của quần đảo Hoàng Sa vàTrường Sa là
gần với khu vực đất liền Việt Nam nhất
nằm ở vị trítrung tâm của Biển Đông
đều thuộc khu vực miền Bắc Việt Nam
đều thuộc khuvực miền Nam Việt Nam
Eo biển Ma-lắc-ca là điểm điều tiết giao thông quan trọngbậc nhất ở châu lục nào sau đây?
Châu Âu
Châu Mĩ
Châu Á
Châu Phi
Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vậnchuyển huyết mạch của khu vực
châu Á - Thái Bình Dương.
Bắc Mĩ vàeo biển Đan Mạch.
châu Âu và mũi Hảo Vọng.
châu Phi vàchâu Nam Cực.
Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò nào sau đây?
Điểm trung chuyển của tàu thuyền.
Nơi khai thác vàchế biến dầu khí.
Điểm tập trung phát triển du lịch.
Nơi giải quyết cácvấn đề xã hội
Eo biển Ma – lắc – ca là điểm điều tiết giao thông đườngbiển quan trọng, kết nối nhiều nước châu Á, trong đó có 3 nước đôngdân của thế giới là In – đô – nê – xi – a, Trung Quốc và
Ai Cập
Liên Bang Nga
Mông Cổ
Ấn Độ
Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây cótrữ lượng vào loại lớn nhất thế giới?
Muối Biển
Dầu Khí
Băng Cháy
Quặng Sắt
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò quantrọng của Biển Đông về mặt kinh tế?
Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của nhiều nềnvăn hóa lớn.
Biển Đông là tuyến đường vận tải hàng hải nhộn nhịp thứ hai thếgiới.
Các nước Đông Nam Á ven biển hưởng lợi trực tiếp về kinh tế từbiển Đông.
Các nước ven biển Đông có hoạt động khai thác hải sản và dầukhí sôi động.
Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnhnhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?
Du lịch biển
Nuôi trồng thủy, hải sản.
Khai thác khoáng sản
Đánh bắt cá
Nội dung nào sau đây thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông?
Là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất trên thế giới.
Là tuyến hàng hải nối Thái Bình Dương với Bắc Băng Dương
Có nguồi tài nguyên thiên nhiên biển phong phú.
Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.
Nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng trên biểnĐông là điều kiện thuận lợi để các nước
kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biển.
xây dựng cơ sở hậu cần, kỹ thuật, phục vụ quân sự.
phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược.
xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân.
Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lýhành chính của
Tp Đà Nẵng
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tỉnh Cà Mau
Tỉnh Khánh Hoà
Hiện nay, quần đảo Trường Sa trực thuộc quyền quản líhành chính của
Tp Đà Nẵng
Tỉnh Kiên Giang
Tỉnh Khánh Hoà
Tỉnh Nghệ An
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng củaquần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt quốcphòng – an ninh?
Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu chocác tàu.
Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệđất liền.
Tạo thế mạnh cho dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản trong khuvực
Giúp xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vậtbiển.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọngcủa quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt kinhtế?
Tạo thế mạnh về dịch vụ hàng hải cho nước ta trên Biển Đông.
Tạo tuyến phòng thủ nhiều tầng từ xa đến gần để bảo vệ đấtliền.
Tạo thế mạnh để phát triển kinh tế du lịch biển đảo cho nước ta.
Tạo thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng, chế biến thủy sản.
Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa vàTrường Sa được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Đây là hai quần đảo duy nhất thuộc khu vực Biển Đông.
Đây là hai quần đảo lớn nhất thuộc khu vực Biển Đông.
Phục vụ tuyến hàng hải huyết mạch trên Biển Đông.
Là nơi tiếp nhiên liệu duy nhất cho các tàu trên biển.
Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây ?
Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.
Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
“Biển Đông là nơi cư trú của 12 nghìn loài sinh vật, trong đó cókhoảng 2040 loài cá, 350 loài san hô, 662 loài rong biển, 12 loài cóvú… Trong khu vực này, tập trung 221 loài cây nước mặn tạo nêndiện tích rừng ngập mặn tương đối lớn.
Khu vực thềm lục địa của biển Đông có tiềm năng dầu khí cao nhưbồn trũng Bru – nây, Nam Côn sơn, Hoàng Sa,…”
Đoạn trích cung cấp thông tin về nguồn tài nguyên thiên nhiênphong phú ở Biển Đông.
Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông rất phong phú đa dạng, nhưng chỉ có động vật mà không có thực vật.
Dầu khí là một trong những nguồn tài nguyên khoáng sản đặcbiệt quan trọng ở Biển Đông.
Nguồn dầu khí ở Biển Đông chỉ có thể được khai thác ở 3 địađiểm: bồn trũng Bru – nây, Nam Côn sơn, Hoàng Sa.
“Biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, làkhông gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế, gắn bó mật thiết vớisự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam phải trở thànhquốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, thịnhvượng, an ninh và an toàn; phát triển bền vững kinh tế biển gắn liềnvới đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền vàtoàn vẹn lãnh thổ, tăng cường đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển, gópphần duy trì môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển. Phát triểnbền vững kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm của cả hệ thốngchính trị, là quyền và nghĩa vụ của mọi tổ chức, doanh nghiệp vàngười dân Việt Nam”
Nghị quyết số 36 – NQ/TW ngày 22 - 10 – 2018 của Đảng Cộngsản Việt Nam đã đưa ra nhiều bằng chứng khẳng định Hoàng Sa vàTrường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam.
Quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam hiện nay có sự gắn bó mật thiết với Biển Đông.
Trách nhiệm phát triển bền vững kinh tế biển không liên quanđến những người dân sống trong khu vực đất liền
Nhiệm vụ phát triển kinh tế biển với đảm bảo an ninh quốcphòng luôn có sự gắn bó mật thiết, không tách rời nhau
