Font size
WorksheetsQuiz về Đông Nam Bộ
Total questions: 110
Worksheet time: 58mins
Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?
Cao su.
Cà phê.
Dừa.
Chè.
Địa điểm du lịch nào sau đây thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu?
Dầu Tiếng.
Mộc Bài.
Núi Bà Đen.
Côn Đảo.
Công trình thủy lợi Dầu Tiếng thuộc tỉnh nào sau đây?
Bình Dương.
Bình Phước.
Tây Ninh.
Đồng Nai.
Công trình thủy lợi Dầu Tiếng được xây dựng trên sông nào sau đây?
Đồng Nai.
Sài Gòn.
Bé.
La Ngà.
Nhà máy thuỷ điện Trị An được xây dựng trên sông nào sau đây?
Đồng Nai.
Sài Gòn.
Bé.
Sê San.
Tỉnh/thành phố nào sau đây có sản lượng khai thác hải sản lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ?
Bà Rịa - Vũng Tàu.
Thành phố Hồ Chí Minh.
Đồng Nai.
Bình Dương.
Trung tâm du lịch nào sau đây ở Đông Nam Bộ là trung tâm du lịch quốc gia?
Tây Ninh.
Thành phố Hồ Chí Minh.
Vũng Tàu.
Biên Hoà.
Thế mạnh nông nghiệp của Đông Nam Bộ là
cây công nghiệp lâu năm, lúa gạo và chăn nuôi.
cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi.
cây lúa gạo, cây công nghiệp hàng năm, chăn nuôi.
cây lương thực, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi.
Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất Đông Nam Bộ?
Thác Mơ.
Cần Đơn.
Trị An.
Bà Rịa.
Vùng Đông Nam Bộ có bao nhiêu tỉnh/thành phố?
5.
6.
8.
13.
Địa điểm du lịch nào sau đây ở Thành phố Hồ Chí Minh?
Cần Giờ.
Mộc Bài.
Biển Long Hải.
Núi Bà Đen.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sản xuất cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ?
Là vùng có diện tích lớn ở nước ta.
Cao su, điều, hồ tiêu là cây chủ lực.
Phát triển nhiều vùng chuyên canh.
Hầu hết sản phẩm dùng trong nước.
Dịch vụ ở Đông Nam Bộ hiện nay
phát triển đa dạng.
chỉ có ở ven biển.
chưa được đầu tư.
có tỉ trọng rất thấp.
Đầu mối giao thông vận tải lớn nhất Đông Nam Bộ là
Biên Hoà.
Thuận An.
Thành phố Hồ Chí Minh.
Vũng Tàu.
Đông Nam Bộ không giáp với vùng nào sau đây?
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nhà máy thủy điện nào sau đây được xây dựng trên sông Bé?
Đa Nhim.
Cần Đơn.
Trị An.
Yaly.
Ngành thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ là
dầu khí.
thuỷ sản.
lâm nghiệp.
du lịch.
Để phát triển bền vững công nghiệp ở Đông Nam Bộ cần quan tâm đến vấn đề
môi trường.
nguyên liệu.
nhiên liệu.
lao động.
Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu trong sử dụng đất trồng ở Đông Nam Bộ là
thay đổi cơ cấu sử dụng đất hợp lí.
phát triển mạnh công trình thuỷ lợi.
khai hoang mở rộng thêm diện tích.
tăng cường nâng cao độ phì của đất.
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là hai vùng kinh tế có thế mạnh tương đồng về
khai thác tài nguyên khoáng sản.
phát triển chăn nuôi gia súc.
trồng cây công nghiệp lâu năm.
khai thác gỗ và lâm sản.
Hoạt động đánh bắt thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi hơn Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
có nguồn thuỷ sản rất phong phú.
trong năm có mùa lũ kéo dài.
người dân có nhiều kinh nghiệm.
công nghiệp chế biến phát triển.
Đồng bằng sông Cửu Long có thể trồng nhiều vụ lúa trong năm do điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn.
Có nhiều đảo, quần đảo và một số bãi tắm.
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Nền nhiệt quanh năm cao, lượng mưa lớn.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây không phải là thuận lợi để Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng trọng điểm lúa lớn nhất ở nước ta?
Sông ngòi dày đặc.
Diện tích đất phèn và đất mặn lớn.
Tiềm năng lớn về đất phù sa ngọt.
Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm.
Ngành khai thác thuỷ hải sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì có
ba mặt giáp biển, ngư trường lớn.
nhiều vùng trũng ngập nước.
nhiều bãi triều và rừng ngập mặn.
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tài nguyên sinh vật Đồng bằng sông Cửu Long?
Tài nguyên sinh vật ở vùng phong phú.
Rừng có nhiều ý nghĩa về nông nghiệp.
Rừng tràm, rừng ngập mặn là chủ yếu.
Có nhiều loài chim và loài cá có giá trị.
Thuận lợi để phát triển đánh bắt hải sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là
Vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn.
Có nhiều đảo, quần đảo và một số bãi tắm.
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Nền nhiệt quanh năm cao, lượng mưa lớn.
Khó khăn chủ yếu về tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long là
xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.
bão và áp thấp nhiệt đới.
cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn.
đất bị bạc màu.
Biện pháp nào sau đây không phù hợp với sử dụng tự nhiên ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Đẩy mạnh khai thác thủy sản khi có lũ về.
Lai tạo các giống lúa chịu được phèn, mặn.
Làm thủy lợi để có nước ngọt vào mùa khô rửa phèn, rửa mặn cho đất.
Khai thác rừng ngập mặn để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy hải sản.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển du lịch biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là
Vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn.
Có nhiều đảo, quần đảo và một số bãi tắm.
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Nền nhiệt quanh năm cao, lượng mưa lớn.
Hạn chế chủ yếu của tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long là
Địa hình thấp, lũ kéo dài, nhiều vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
Một vài loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
Phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, lại có mùa khô sâu sắc.
Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt khó khăn cho việc cơ giới hóa.
Hạn chế chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn; có một mùa khô sâu sắc.
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.
Khó khăn lớn nhất vào mùa khô của Đồng bằng sông Cửu Long là
mực nước sông thấp, thủy triều ảnh hưởng mạnh.
nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn.
đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nước ngầm hạ thấp.
thiếu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu.
Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển vùng quy hoạch sản xuất lương thực quy mô lớn là
đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.
khí hậu có tính cận Xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.
sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng.
tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.
Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Cửu Long vì
nước ngọt rất cần thiết cho phát triển nuôi trồng thủy sản.
đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, cần nước ngọt để cải tạo.
thiếu nước ngọt cho đời sống sinh hoạt và cho sản xuất.
thiếu nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
Tác động của biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
nhiệt độ trung bình năm đã giảm.
xâm nhập mặn vào sâu đất liền.
nguồn nước ngầm hạ thấp hơn.
mùa mưa kéo dài hơn trước.
Hoạt động du lịch có tiềm năng phát triển nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
mạo hiểm.
nghỉ dưỡng.
sinh thái.
trải nghiệm di sản.
Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với sản xuất nông nghiệp nhiệt đới là
Đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.
Khí hậu tính cận Xích đạo với nhiệt cao, nguồn nước dồi dào.
Sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng.
Tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.
Chủ động "Sống chung với lũ" để khai thác các nguồn lợi kinh tế do lũ hàng năm đem lại là đặc trưng của vùng
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng ven biển miền Trung.
Vùng đồi núi.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Hướng chính trong khai thác kinh tế biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là kết hợp
khai thác sinh vật biển, khoáng sản và du lịch biển đảo.
biển, đảo, quần đảo và đất liền tạo nên thế kinh tế liên hoàn.
bờ biển, đất liền và hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
du lịch biển, phát triển giao thông vận tải biển, du lịch miệt vườn.
Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển du lịch là
Đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.
Khí hậu có tính cận Xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.
Địa hình thấp và bị cắt xẻ nhiều hình thành nên các vùng trũng.
Tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do
khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa sâu sắc, nhiều giống vật nuôi tốt.
nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi.
sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi.
Biện pháp quan trọng hàng đầu để sử dụng và cải tạo đất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long là
sử dụng nước ngọt.
bảo vệ rừng.
sử dụng phân hữu cơ.
đắp đê ven biển.
Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt là
Đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.
Khí hậu có tính cận Xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.
Sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng.
Tài nguyên sinh vật phong phú, biển rộng, nhiều vũng vịnh.
Thuận lợi chủ yếu để chăn nuôi gia cầm ở Đồng bằng sông Cửu Long là
Nhiều vùng trũng ngập nước, nguồn thức ăn phong phú.
Công nghiệp chế biến và dịch vụ thú y phát triển nhanh.
Nhiều đô thị, dân cư tập trung đông đúc nên nhu cầu lớn.
Phụ phẩm từ thủy sản và hoa màu lương thực phong phú.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho ngành nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.
Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
Tiềm năng thuỷ sản phong phú.
Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Mạng lưới sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long không có thế mạnh nào sau đây?
Thủy sản.
Du lịch.
Giao thông vận tải.
Thủy điện.
Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long trong nông nghiệp không phải là
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
phát triển thuỷ sản, trái cây và lúa gạo.
tích cực khai hoang mở rộng diện tích.
phát triển nông nghiệp xanh, bền vững.
Việc khai thác nước ngầm quá mức ở Đồng bằng sông Cửu Long đã dẫn đến
sụt lún bề mặt đồng bằng.
ô nhiễm nguồn nước ngọt.
đất đai bị nhiễm phèn nặng.
nước sông nghèo phù sa.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Lúa là cây lương thực chính, có diện tích lớn.
Diện tích và sản lượng lúa đứng đầu cả nước.
Năng suất lúa cao hơn trung bình của cả nước.
Ưu tiên sản xuất các giống lúa truyền thống.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sản xuất thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Đứng đầu cả nước về giá trị sản xuất, diện tích nuôi trồng, sản lượng.
Tập trung khai thác ở ven bờ, sản lượng khai thác lớn hơn nuôi trồng.
Nuôi trồng đa dạng, gồm cá da trơn, chình, lóc, tôm các loại, sò huyết.
Ứng dụng rộng rãi mô hình nuôi thâm canh và sử dụng công nghệ cao.
So với các vùng kinh tế trọng điểm khác, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có
trình độ phát triển kinh tế cao nhất.
diện tích nhỏ nhất.
lịch sử phát triển lâu đời nhất.
nhiều trung tâm công nghiệp nhất.
Thế mạnh nổi bật nhất của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là
khai thác khoáng sản và tài nguyên biển.
khai thác lâm sản và thủy điện.
khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản và rừng.
phát triển các khu công nghiệp tập trung.
Tỉnh Long An thuộc đồng bằng sông Cửu Long gia nhập vùng kinh tế trọng điểm phía Nam do nguyên nhân tự nhiên nào sau đây?
Có vị trí gần vùng Đông Nam Bộ.
Có diện tích mặt nước lớn.
Có diện tích đất phèn, đất mặn nhỏ.
Có vị trí giáp biển.
Vùng kinh tế trọng điểm không có đặc trưng nào sau đây?
Bao gồm phạm vi nhiều tỉnh, thành phố.
Có tỉ trọng lớn trong GDP.
Ranh giới không thay đổi.
Hấp dẫn các nhà đầu tư.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?
Có thế mạnh nổi bật về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, mới hình thành.
Nguồn lao động số lượng lớn, chất lượng cao vào loại hàng đầu của cả nước.
Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm, nhiều ngành có ý nghĩa toàn quốc.
Có nhiều thế mạnh tại chỗ về du lịch và dịch vụ, lợi thế về thị trường tiêu thụ.
Vấn đề không cần giải quyết liên quan đến công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là
Hạn chế nhập cư lực lượng lao động.
hình thành khu công nghiệp tập trung.
đẩy mạnh ngành công nghiệp mũi nhọn.
tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh.
Một trong những định hướng của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là phát triển
công nghiệp công nghệ cao, thủy điện, dịch vụ công nghệ cao.
dịch vụ cảng biển, điện nguyên tử, lắp ráp ô tô; hoá lọc dầu.
thủy điện, điện tử, kinh tế biển, kinh tế số, tài chính ngân hàng.
nông nghiệp hiện đại, hữu cơ, hiệu quả, công nghệ về giống.
Định hướng chính trong phát triển ngành nông nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là
phát triển các vùng chuyên sản xuất hàng hóa nông nghiệp, thủy sản.
củng cố và đẩy mạnh hơn nữa mô hình kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp.
chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng sản xuất hàng hóa có chất lượng cao.
đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản kết hợp với phát triển công nghiệp chế biến.
Điểm khác biệt của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ so với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
thế mạnh hàng đầu là các mỏ dầu và khí.
có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn.
tiềm lực kinh tế mạnh và trình độ phát triển cao hơn.
cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật đồng bộ hơn.
Vị trí các vùng kinh tế trọng điểm nước ta tiếp giáp với biển không tạo ra thuận lợi nào sau đây?
Thu hút đầu tư nước ngoài.
Xử lí chất thải trong sản xuất.
Phát triển ngoại thương.
Phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Đâu không phải là nguyên nhân để nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm ?
Tạo động lực cho phát triển kinh tế cả nước.
Tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn đầu tư.
Tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước.
Vùng kinh tế trọng điểm tự phát triển riêng.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của vùng chủ yếu là do
hậu quả chiến tranh.
thiếu vốn đầu tư.
dân cư thưa thớt.
vị trí địa lí không thuận lợi.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam phát triển mạnh là do có
vị trí địa lí và nguồn lao động dồi dào.
lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, cơ sở vật chất hiện đại.
giàu tài nguyên thiên nhiên, dễ khai thác.
nguồn lao động chất lượng và cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta?
Gồm nhiều tỉnh, thành phố và ranh giới có thể thay đổi.
Hội tụ nhiều thế mạnh, tiềm lực hấp dẫn thu hút đầu tư.
Có tỉ trọng lớn trong GDP, hỗ trợ vùng khác phát triển.
Có chất lượng cuộc sống cao, tỉ lệ thất nghiệp rất thấp.
Việc mở rộng diện tích nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long cần chú ý tới vấn đề chủ yếu nào sau đây?
Tăng cường giống mới, phổ biến kĩ thuật nuôi trồng.
Bổ sung nguồn lao động, tăng cường cơ sở thức ăn.
Bảo vệ rừng ngập mặn, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Phát triển công nghiệp chế biến, bổ sung lao động.
Hiện tượng xâm nhập mặn hiện nay diễn ra ngày càng trầm trọng ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do
nước biển dâng, nhiều cửa sông đổ ra biển, không có hệ thống đê ngăn mặn.
mùa khô sâu sắc, tác động mạnh của thủy triều, phát triển nuôi trồng thủy sản.
địa hình đồng bằng thấp, mạng lưới sông ngòi chằng chịt, mùa lũ đến muộn.
biến đổi khí hậu, phát triển thủy điện ở thượng lưu, rừng ngập mặn suy giảm.
Xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long hiện nay chịu ảnh hưởng trực tiếp của
nguồn nước từ thượng nguồn sông Mê Kông và triều cường.
sự suy giảm diện tích rừng ngập mặn, rừng tràm trên quy mô lớn.
sự gia tăng thiên tai, biến đổi thất thường của thời tiết và khí hậu.
ô nhiễm môi trường, cháy rừng, khai thác quá mức tài nguyên.
Tình trạng hạn hán sâu sắc ở Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đến hệ quả là
diện tích rừng ngập mặn và vùng sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp nhanh.
biến đổi khí hậu, tình trạng cháy rừng và diện tích nuôi tôm bị ảnh hưởng.
biến đổi khí hậu, gia tăng xâm nhập mặn, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
xâm nhập mặn lấn sâu, sụt lún vùng ngọt, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
Nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nhu cầu lớn của thị trường.
khai thác hiệu quả thế mạnh, tăng cường xuất khẩu hàng hóa.
đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, phát triển các sản phẩm có giá trị.
sản xuất theo hướng thâm canh, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích lớn hơn Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do tác động kết hợp của
tổng lượng phù sa sông, khí hậu nóng ẩm và thềm lục địa.
nhiều cửa sông lớn, rừng ngập mặn và hoạt động con người.
thềm lục địa, diện tích lưu vực và tổng lượng phù sa sông.
lịch sử khai thác lãnh thổ, địa hình.
Hậu quả chủ yếu của mùa lũ đến muộn và lưu lượng nước nhỏ ở Đồng bằng sông Cửu Long trong những năm gần đây là
làm suy giảm mực nước ngầm, thu hẹp diện tích rừng ngập mặn.
xâm nhập mặn sớm, tình trạng hạn hán vào mùa khô sâu sắc hơn.
thiếu nước cho thau chua rửa mặn, tăng chi phí sản xuất vụ mùa.
sạt lở đất ven sông nghiêm trọng hơn, thu hẹp diện tích canh tác.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho diện tích rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long giảm sút?
Xây dựng khu dân cư vượt lũ, khai khẩn đất hoang hóa.
Khai khẩn đất hoang hóa, phát triển nuôi tôm, cháy rừng.
Phát triển nuôi tôm, cháy rừng, mở các tuyến giao thông.
Mở các tuyến giao thông, xây dựng khu dân cư vượt lũ.
Hướng chủ yếu phát triển cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long là
Tăng năng suất, sử dụng các kĩ thuật mới.
Phát triển nguồn lao động, tăng sản lượng.
Nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường.
Phân bố sản xuất hợp lý, sử dụng giống tốt.
Phân bố nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay có sự thay đổi chủ yếu do
Xâm nhập mặn, hạn hán đe dọa ngày càng nhiều.
Lợi thế tài nguyên, thiên tai mỗi vùng khác nhau.
Phát triển sản xuất hàng hóa, đa dạng nông sản.
Có nhiều loại đất, nguồn nước ngọt bị suy giảm.
Thủy chế nước sông Cửu Long khá điều hòa chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Đặc điểm của lưu vực, trắc diện và điều tiết của hồ.
Địa hình bằng phẳng, nhiều hồ, sông suối, mưa lớn.
Chảy qua nhiều quốc gia, mưa lớn và nhiều phụ lưu.
Nước sông theo mùa, chảy trên
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc đồng bằng sông Cửu Long không phù hợp đắp để để ngăn lũ là
lượng phù sa giảm dần, mua khô rất sâu sắc, lũ tương đối điều hòa và kéo dài.
địa chất yếu, bằng phẳng, nước lớn vào mùa lũ, tác động của thủy triều, sông.
lũ mang lại nhiều lợi ích, có nước thau chua, rửa phèn, đất phù sa tăng nhanh.
địa hình thấp, lũ kéo dài trong năm, cần nước để nuôi trồng thủy sản, rửa mặn.
Lũ ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long tương đối điều hòa và kéo dài chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Nhiều hồ đầm, địa hình thấp, phẳng, có nhiều cửa sông lớn đổ ra biển.
Địa hình thấp, phẳng, diện tích lưu vực sông rộng, có nhiều cửa sông.
Địa hình bằng phẳng, rộng lớn, hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
Sông dài, có hồ lớn điều tiết nước, diện tích lưu vực và tổng nước lớn.
Các công trình thủy lợi ở Đông Nam Bộ mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Phát triển ngành nuôi trồng thủy sản, ngành du lịch.
Tăng diện tích và hệ số sử dụng đất trồng hàng năm.
Cung cấp nước cho sinh hoạt, phát triển công nghiệp.
Hạn chế tình trạng lũ nguồn ảnh hưởng đế vùng khác.
Biện pháp quan trọng nhất để tránh mất nước của các hồ chứa ở Đông Nam Bộ là
xây dựng, mở rộng hệ thống vườn quốc gia.
phục hồi và phát triển nhanh rừng ngập mặn.
bảo vệ vốn rừng trên thượng lưu của các sông.
bảo vệ nghiêm ngặt các khu dự trữ sinh quyển.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ là
thu hút nguồn vốn đầu tư, đẩy mạnh hội nhập quốc tế.
tăng cường phân hóa lãnh thổ, cung cấp nguyên liệu.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra việc làm.
tạo sản phẩm hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Đông Nam Bộ có sức hấp dẫn lớn với dân cư trên cả nước chủ yếu do
chất lượng cuộc sống cao, có các khu chế xuất, nhiều dầu mỏ.
ít ảnh hưởng của bão, là vùng chuyên canh lớn, đất ở còn nhiều.
kinh tế phát triển nhất cả nước, nhiều đô thị lớn, thu nhập cao.
vị trí thuận lợi, chính sách phân bố lại dân cư, chính trị ổn định.
Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng thủy lợi trong phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là
khai thác hiệu quả hơn tài nguyên nông nghiệp.
thúc đẩy phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.
tăng cường chuyên môn hóa trong sản xuất.
đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp lâu năm.
Tác động tổng thể của công nghiệp dầu khí đến nền kinh tế Đông Nam Bộ được thể hiện qua
đa dạng hóa các sản phẩm công nghiệp chế biến.
tạo việc làm thu nhập cao cho người lao động.
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa lãnh thổ.
đẩy mạnh xuất khẩu và góp phần củng cố quốc phòng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với việc phát triển cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ?
Đang trở thành vùng sản xuất chủ yếu cà phê, hồ tiêu, điều.
Sản lượng cao su tăng lên nhờ giống và công nghệ trồng mới.
Sản lượng các cây công nghiệp tăng nhanh chủ yếu do tăng nhanh diện tích.
Cây mía và đậu tương chiếm vị trí hàng đầu trong cây công nghiệp ngắn ngày.
Việc bảo vệ môi trường có hiệu quả ở Đông Nam Bộ góp phần chủ yếu để
bảo đảm sự phát triển bền vững, môi trường sống cho dân cư.
tăng cường khai thác nguồn lợi sinh vật ở các vùng ven bờ biển.
phát triển các ngành sản xuất cần nhiều lao động và tài nguyên.
khai thác các giá trị văn hoá độc đáo của các cộng đồng dân tộc.
Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ chủ yếu do
công nghiệp phát triển mạnh, thu hút vốn đầu tư, trình độ lao động cao.
điều kiện tự nhiên thuận lợi, ưu thế về khoa học kĩ thuật, mức sống cao.
kinh tế phát triển nhất cả nước, quy mô dân số đông, nhiều đô thị lớn.
vị trí địa lí thuận lợi, tăng trưởng kinh tế nhanh, lao động nhập cư nhiều.
Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước thể hiện qua những nội dung nào sau đây?
Đứng đầu về diện tích đất xám phù sa cổ, hiệu quả kinh tế, cơ sở chế biến, vật chất kĩ thuật.
Đứng đầu về quy mô diện tích, sản lượng, mức độ tập trung đất đai, trình độ thâm canh.
Đứng đầu về trình độ thâm canh, diện tích gieo trồng cây công nghiệp, nguồn nước tưới tiêu.
Đứng đầu về xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp, tổ chức quản lí, cơ sở vật chất kỹ thuật.
Hiệu quả kinh tế - xã hội chủ yếu mà cây công nghiệp lâu năm mang lại ở vùng Đông Nam Bộ là
thu hút nguồn vốn lớn nhất cả nước, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở nước ta.
tạo ra các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, giải quyết việc làm, phân bố dân cư.
nâng cao thu nhập cho người dân, hình thành cơ sở chế biến có quy mô lớn.
thu hút được nhiều lao động từ các vùng khác, phân bố lao động trong vùng.
Tài nguyên thiên nhiên nổi bật của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
thủy sản.
du lịch biển
dầu mỏ và khí đốt.
đất đỏ ba dan.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta?
Hội tụ được khá nhiều thế mạnh.
Có tỉ trọng lớn trong GDP của cả nước.
Đã được hình thành từ rất lâu đời.
Bao gồm phạm vi nhiều tỉnh, thành phố.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của nước ta?
Nguồn lao động dồi dào, sớm tiếp cận kinh tế thị trường.
Được bổ sung nguồn nguyên liệu dồi dào ở các vùng khác.
Tài nguyên tự nhiên nổi trội hàng đầu là các mỏ dầu khí.
Các thế mạnh của vùng khai thác chưa đạt hiệu quả cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng về thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nước ta?
Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.
Chất lượng lao động vào loại hàng đầu.
Có trình độ phát triển kinh tế cao nhất.
Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm.
Phát biểu nào sau đây đúng với vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta?
Ranh giới cố định theo thời gian.
Đã được hình thành từ rất lâu đời.
Có cơ cấu kinh tế không thay đổi.
Hội tụ tương đối đầy đủ các thế mạnh.
Vùng kinh tế trọng điểm nào sau đây đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta?
Bắc Bộ.
Miền Trung.
Phía Nam.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?
Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta.
Có trữ lượng dầu khí đứng đầu cả nước.
Phạm vi của vùng thay đổi theo thời gian.
Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm
Đặc điểm nào sau đây không đúng với các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta?
Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật được ưu tiên đầu tư.
Có đóng góp quan trọng vào quy mô GDP và tăng trưởng.
Diện tích không thay đổi, sản xuất tự động hóa toàn bộ.
Thu hút đầu tư lớn, làm nền tảng thúc đẩy kinh tế cả nước.
Vùng kinh tế trọng điểm nào sau đây có diện tích tự nhiên và dân số lớn nhất?
Bắc Bộ.
Miền Trung.
Phía Nam.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Các mặt hàng xuất khẩu thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
lúa gạo và thuỷ sản.
thuỷ sản và khoáng sản.
khoáng sản và dệt may.
hàng điện tử và giày dép.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
Tập trung trữ lượng dầu khí lớn nhất cả nước.
Có vùng biển rộng lớn và có ngư trường lớn.
Khí hậu, đất trồng thích hợp cho cây lâu năm.
Khoáng sản có than đá, than nâu và cao lanh.
Các sân bay nào sau đây thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
Nội Bài, Đà Nẵng, Chu Lai.
Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai.
Cát Bi, Phú Quốc, Cam Ranh.
Đà Nẵng, Phú Bài, Tân Sơn Nhất.
Đông Nam Bộ có địa hình tương đối bằng phẳng. Đất badan và đất xám phù sa cổ chiếm khoảng 80% tổng diện tích tự nhiên của vùng. Ngoài ra, trong vùng còn có đất phù sa ở hạ lưu các sông Đồng Nai, Vàm Cỏ,…Đông Nam Bộ có khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt cao, ít thay đổi trong năm, phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt.
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Bộ thích hợp cho trồng cây công nghiệp.
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Bộ thuận lợi cho phát triển các sản phẩm nông nghiệp cận nhiệt.
Đông Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao, biên độ nhiệt năm thấp.
Mùa khô kéo dài do tác động của vị trí địa lí, gió và địa hình.
Cho bảng số liệu:
Số lượng trung tâm thương mại của Đông Nam Bộ, giai đoạn 2010 - 2021 tăng liên tục.
Số lượng siêu thị và trung tâm thương mại lớn thể hiện sự phát triển của hoạt động nội thương vùng Đông Nam Bộ.
Siêu thị có tốc độ tăng nhanh hơn trung tâm thương mại trong giai đoạn 2010 - 2021.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn do sức mua trong dân cư lớn.
Cho biểu đồ:
Sản lượng thủy sản nước ta có xu hướng tăng nhanh cả về khai thác và nuôi trồng.
Sản lượng thủy sản khai thác thấp hơn nhưng tăng nhanh hơn sản lượng nuôi trồng.
Sản lượng khai thác tăng do nước ta có vùng biển rộng, nguồn lợi phong phú, hoạt động đánh bắt xa bờ được chú trọng.
Sản lượng nuôi trồng tăng do có nhiều điều kiện thuận lợi, hiệu quả cao và đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường.
Cho thông tin sau:
Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế ở vùng Đông Nam Bộ có chuyển dịch tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, sức cạnh tranh của các ngành kinh tế, sử dụng hợp lí các nguồn lực phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Tỉ trọng ngành dịch vụ tăng và hiện nay đang là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GRDP của vùng.
Vùng ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, tiết kiệm năng lượng và tạo ra nhiều giá trị gia tăng.
Ngoài phát triển các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, Đông Nam Bộ chú trọng xây dựng các khu công nghệ mới, công nghệ thông tin với quy mô lớn.
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GRDP của vùng do áp dụng các thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
Cho bảng số liệu:
Sản lượng mía của Đông Nam Bộ có xu hướng giảm.
Sản lượng mía của Đông Nam Bộ luôn chiếm dưới 10% so với cả nước.
Tỉ trọng sản lượng mía của Đông nam Bộ giảm chủ yếu do thay đổi cơ cấu cây trồng.
Tốc độ tăng trưởng sản lượng mía của Đông Nam Bộ giảm do giảm năng suất.
Cho biểu đồ:
Trung du và miền núi Bắc Bộ giảm nhiều hơn Đồng bằng sông Cửu Long .
Đồng bằng sông Cửu Long giảm chậm hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng giảm chậm hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long giảm nhiều hơn Đồng bằng sông Hồng.
Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, hệ thống sông Cửu Long với 2 nhánh lớn là sông Tiền và sông Hậu. Sông ngòi có vai trò quan trọng về thuỷ lợi, giao thông đường sông và phát triển du lịch.
Bề mặt Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt nên bị chia thành nhiều ô nhỏ.
Mạng lưới sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long còn có tiềm năng thủy điện lớn, cung cấp năng lượng cho vùng.
Nguồn nước ngọt có vai trò chủ yếu với Đồng bằng sông Cửu Long là thau chua, rửa mặn đất đai, phục vụ sinh hoạt.
Dọc theo các hệ thống sông của Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay đang chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của hiện tượng sạt lở.
Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ xa nhất về phía Nam của Việt Nam có diện tích khoảng 40,9 nghìn km2. Có địa hình thấp, bằng phẳng; khí hậu mang tính chất cận xích đạo; mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc. Với vùng biển rộng, nhiều đảo, nổi bật là đảo Phú Quốc.
Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta.
Đồng bằng sông Cửu Long không thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Đặc điểm vị trí địa lí, khí hậu và địa hình của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là nguyên nhân chủ yếu làm tăng diện tích đất phèn, đất mặn.
Biến đổi khí hậu làm gia tăng hậu quả của hạn hán và quá trình xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Cho thông tin sau:
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, có hai nhánh sông chính (sông Tiền và sông Hậu) của hệ thống sông Cửu Long với nguồn nước dồi dào, chế độ nước điều hoà là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, phát triển nuôi trồng thuỷ sản và hoạt động du lịch. Hơn nữa, địa hình thấp, cắt xẻ nhiều tạo nên nhiều vùng trũng rất thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích nuôi thủy sản lớn nhất nước ta.
Đồng bằng sông Cửu Long nuôi thủy sản nước ngọt, nước lợ và cả thủy sản nước mặn.
Khó khăn đối với nuôi thủy sản nước ngọt của Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là tình trạng xâm nhập mặn lấn sâu.
Để khắc phục khó khăn về tự nhiên với nuôi thủy sản, Đồng bằng sông Cửu Long cần khai thác tối đa diện tích rừng ngập mặn để nuôi thủy sản.
Cho thông tin sau:
Để thúc đẩy sự phát triển chung của cả nước cũng như tạo mối liên kết và phối hợp trong phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng kinh tế, Chính phủ Việt Nam đã lựa chọn một số tỉnh/ thành phố để hình thành nên vùng kinh tế trọng điểm quốc gia có khả năng đột phá, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của cả nước với tốc độ cao và bền vững, tạo điều kiện nâng cao mức sống của toàn dân và nhanh chóng đạt được sự công bằng xã hội trong cả nước. Việc hình thành các vùng kinh tế trọng điểm là nhằm đáp ứng những nhu cầu của thực tiễn nói chung và đỏi hỏi của nền kinh tế nước ta nói riêng.
Hiện nay Việt Nam có 4 vùng kinh tế trọng điểm.
Các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta có thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội giống nhau.
Vùng kinh tế trọng điểm được hình thành muộn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long.
Việc hình thành vùng kinh tế trọng điểm là phù hợp với điều kiện phát triển, nguồn vốn đầu tư và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nước ta.
