wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Các nguyên tố hoá học và nước

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là:

a)

Fe, C, H.

b)

C, N, P, CI.

c)

C, N, H, O.

d)

K, S, Mg, Cu.

2.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết …(1)… Liên kết hóa học giữa các phân tử nước là liên kết …(2)…

a)

1 - ion; 2 - hydrogen.

b)

1 - ion; 2 - phosphodieste.

c)

1 - cộng hóa trị; 2 - hydrogen.

d)

1 - cộng hóa trị; 2 - phosphodieste.

3.

Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên?

a)

Lipid, enzym.

b)

Đại phân tử hữu cơ.

c)

Protein, vitamin.

d)

Glucose, tinh bột, vitamin.

4.

Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là

a)

Carbon.

b)

Hydro.

c)

Oxy.

d)

Nitrogen.

5.

Các nguyên tố... tạo nên mạch "xương sống" của các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào như: protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid.

a)

Hydrogen.

b)

Carbon.

c)

Nitrogen.

d)

Phosphor.

6.

Đâu là chức năng của carbon trong tế bào?

a)

Dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào.

b)

Cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzym.

c)

Điều hòa trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất.

d)

Thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể.

7.

Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng:

a)

C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.

b)

Zn, Cl, B, K, Cu, S.

c)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.

d)

C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.

8.

Đặc điểm của các nguyên tố vi lượng là:

a)

Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất khô của cơ thể.

b)

Chỉ cần thiết ở giai đoạn phát triển cơ thể.

c)

Cấu taọ nên các đại phân tử hữu cơ.

d)

Là những nguyên tố không có trong tự nhiên.

9.

Đâu không phải là vai trò của các nguyên tố đại lượng?

a)

Là thành phần cấu tạo nên tế bào.

b)

Là thành phần cấu tạo các đại phân tử hữu cơ.

c)

Là thành phần cấu tạo các hợp chất hữu cơ tham gia các hoạt động sống của tế bào.

d)

Là thành phần cấu tạo enzym.

10.

Vì sao các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể?

a)

Chiếm khối lượng nhỏ.

b)

Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.

c)

Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy.

d)

Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ enzym.

11.

Cơ thể chỉ cần các nguyên tố vi lượng với một lượng rất nhỏ là vì

a)

phần lớn nguyên tố vi lượng đã có trong các hợp chất tế bào.

b)

chức năng chính của nguyên tố vi lượng là hoạt hóa các enzym.

c)

nguyên tố vi lượng đóng vai trò thứ yếu đối với cơ thể.

d)

nguyên tố vi lượng chỉ cần cho một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định của cơ thể.

12.

Vai trò quan trọng trong việc ăn rau xanh là

a)

chống các bệnh về tim mạch và cao huyết áp.

b)

giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn được tốt hơn.

c)

cung cấp vitamin và các nguyên tố vi lượng.

d)

tiết kiệm về mặt kinh tế vì rau xanh có giá rẻ.

13.

Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?

a)

Bệnh bướu cổ.

b)

Bệnh còi xương.

c)

Bệnh cận thị.

d)

Bệnh tự kỉ.

14.

Thiếu một lượng nhỏ lodine chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?

a)

Viêm amidan.

b)

Bướu cổ.

c)

Đau họng.

d)

Còi xương.

15.

Thiếu một lượng Fe trong cơ thể, chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?

a)

Thiếu máu.

b)

Bướu cổ

c)

Giảm thị lực.

d)

Còi xương.

16.

Lá cây thường chuyển từ xanh sang vàng lục, phiến lá hẹp lại và uốn cong, khô dần đi… dẫn đến cây bị chết là đặc điểm của cây trồng thiếu nguyên tố gì?

a)

Mo

b)

Ca

c)

N

d)

K

17.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là

4 lines
18.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là

a)

liên kết cộng hóa trị.

b)

liên kết hydrogen.

c)

liên kết ion.

d)

liên kết photphodieste.

19.

Liên kết hóa học giữa các phân tử nước là

a)

liên kết cộng hóa trị.

b)

liên kết hydrogen.

c)

liên kết ion.

d)

liên kết photphodieste.

20.

Tính phân cực của nước là do

a)

đôi electron trong mối liên kết O - H bị kéo lệch về phía oxygen.

b)

đôi electron trong mối liên kết O - H bị kéo lệch về phía hydrogen.

c)

xu hướng các phân tử nước.

d)

khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn khối lượng phân tử của hydrogen.

21.

Khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh thì nước …(1)… làm …(2)… thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào.

a)

1 - đóng băng; 2 - giảm.

b)

1 - đóng băng; 2 - tăng.

c)

1 - bốc hơi lạnh; 2 - giảm.

d)

1 - bốc hơi lạnh; 2 - tăng.

22.

Nước ở dạng lỏng (nước thường) có đặc điểm là các liên kết hydrogen giữa các phân tử nước luôn …(1)… và tái tạo …(2)…

a)

1 - bị bẻ gãy; 2 - không liên tục.

b)

1 - bị bẻ gãy; 2 - liên tục.

c)

1 - bền vững; 2 - không liên tục.

d)

1 - bền vững; 2 - liên tục.

23.

Đặc điểm về liên kết hydrogen của phân tử nước:

a)

Đầu Oxygen của phân tử nước mang điện tích âm.

b)

Đầu Hydrogen của phân tử nước mang điện tích âm.

c)

Đầu Oxygen của phân tử nước mang điện tích dương.

d)

Nhờ liên kết hydrogen mà phân tử nước không phân cực.

24.

Quả nhãn đã được trong tủ lạnh thì có cảm giác ngọt hơn so với quả nhãn bình thường vì nước ở trong tế bào quả nhãn …(1)… làm …(2)… thể tích phá vỡ tế bào và giải phóng đường. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

đóng băng; 2 - giảm.

b)

đóng băng; 2 - tăng.

c)

bốc hơi lạnh; 2 - giảm.

d)

bốc hơi lạnh; 2 - tăng.

25.

Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có

a)

nhiệt dung riêng cao.

b)

lực gắn kết.

c)

nhiệt bay hơi cao.

d)

tính phân cực.

26.

Nước đá có đặc điểm nào sau đây?

a)

Các liên kết hydrogen luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục.

b)

Các liên kết hydrogen bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo.

c)

Các liên kết hydrogen luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng tinh thể.

d)

Không tồn tại các liên kết hydrogen.

27.

Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?

a)

Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh.

b)

Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh.

c)

Sấy khô rau quả.

d)

Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường.

28.

Khi trời bắt đầu đổ mưa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít là do liên kết...(1)... giữa các phân tử nước...(2)... đã giải phóng nhiệt. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

1 - phosphodieste; 2 - được hình thành.

b)

1 - phosphodieste; 2 - bị phá vỡ.

c)

1 - hydrogen; 2 - được hình thành.

d)

1 - hydrogen; 2 - bị phá vỡ.

29.

Không bảo quản rau quả trên ngăn đá của tủ lạnh vì:

a)

Không còn quá trình hô hấp làm rau quả hỏng.

b)

Không có quá trình oxy hóa các chất hữu cơ nên rau quả sẽ bị khô.

c)

Làm giảm cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản.

d)

Nhiệt độ 2oC xuống 0oC sẽ làm nước trong rau quả đông thành đá, phá vỡ hết các tế bào của rau quả.

30.

Câu nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong cơ thể?

a)

Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.

b)

Nước là thành phần cấu trúc của tế bào.

c)

Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.

d)

Nước trong tế bào luôn được đổi mới.