wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 10 cải cách của Lê Thánh Tông

Total questions: 45

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua

a)
dòng dõi tôn thất
b)
tiến cử
c)
giáo dục – khoa cử
d)
đề cử
2.
Ruộng đất công ở các làng xã thời Lê Thánh Tông được phân chia theo chế độ nào sau đây?
a)
Điền trang.
b)
Lộc điền.
c)
Quân điền.
d)
Hạn điền
3.
Ban cấp ruộng đất ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến tứ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?
a)
Quân điền
b)
Hạn điền
c)
Hạn nô
d)
Lộc điền
4.
Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng
a)
Phật giáo
b)
Đạo giáo
c)
Nho giáo
d)
Thiên chúa giáo
5.
Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?
a)
Hình thư
b)
Quốc triều hình luật.
c)
Hình luật.
d)
Hoàng Việt luật lệ.
6.
Công cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực
a)
kinh tế.
b)
giáo dục.
c)
hành chính.
d)
văn hóa.
7.
 Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ tư tưởng giữ vai trò độc tôn, chính thống của triều đình và toàn xã hội là
a)
Phật giáo.
b)
Đạo giáo.
c)
Nho giáo.
d)
Hồi giáo.
8.
 Dưới thời Lê Thánh Tông, Nho giáo
a)
bước đầu được du nhập vào Đại Việt.
b)
trở thành hệ tư tưởng chính thống trong xã hội.
c)
không có ảnh hưởng gì đến đời sống nhân dân.
d)
bị chính quyền phong kiến kìm hãm sự phát triển.
9.
 Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất lần lượt cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến tất cả các tầng lớp nhân dân được gọi là
a)
quân điền.
b)
lộc điền.
c)
phúc điền.
d)
thọ điền.
10.
 Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên được gọi là
a)
quân điền.
b)
lộc điền.
c)
phúc điền.
d)
thọ điền.
11.
 Dưới thời vua Lê Thánh Tông, quân đội được chia làm 2 loại là:
a)
cấm binh và ngoại binh.
b)
quân chính quy và dân quân du kích.
c)
hương binh và ngoại binh.
d)
quân chủ lực và dân quân du kích.
12.
 Một trong những điểm tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là: bảo vệ quyền lợi của
a)
hoàng tộc.
b)
phụ nữ.
c)
nhà vua.
d)
địa chủ phong kiến
13.
 Năm 1483, vua Lê Thánh Tông đã cho biên soạn và ban hành bộ luật nào?
a)
Quốc triều hình luật.
b)
Luật Gia Long.
c)
Hình thư.
d)
Hoàng triều luật lệ.
14.

“Năm 1471, nhằm tăng cường sự kiểm soát chỉ đạo của vua đối với các triều thần, tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức quan đại thần có công nhưng không có học thức, thay vào đó bằng các văn quan được tuyển chọn qua thi cử nhằm hạn chế chia bè, kéo cánh trong triều đình, hạn chế sự thao túng quyền lực của các công thần. Việc ông trực tiếp quản lí các bộ đã hạn chế sự cồng kềnh, quan liêu của bộ máy hành chính”.

                                            (Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 91)

a. Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, quân sự

b. Một số quan lại đương chức nhưng không có học thức đã bị Lê Thánh Tông bãi bỏ, thay thế vào đó là những người được tuyển chọn qua hình thức khoa cử

c. Năm 1471, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện một số biện pháp thể hiện sự trọng dụng đặc biệt đối với bộ phận công thần trong triều

d. Những cải cách của Lê Thánh Tông năm 1471 đã khiến quyền lực được tập trung cao độ vào trong tay nhà vua

(a)  

15.

Để tăng cường sức mạnh quân đội, trong cải cách của mình, vua Lê Thánh Tông đã

a)

Quy định chặt chẽ kỉ luật quân đội và huấn luyện, tập trận

b)

Thải hồi những binh sĩ già yếu, bổ sung người khỏe mạnh

c)

Tăng cường tuyển quân quy mô lớn, ồ ạt ở các địa phương

d)

Chú trọng cải tiến vũ khí, phòng thủ những nơi hiểm yếu

16.

 Nội dung nào sau đây không phải là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?

a)

Thành lập Lục bộ đảm nhiệm công việc chủ yếu của quốc gia

b)

Tăng cường chế độ kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan

c)

Chia cả nước từ 5 đạo thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô

d)

Đề cao Nho giáo, đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn

17.

 Nội dung nào sau đây không phải là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?

a)

Thành lập Lục bộ đảm nhiệm công việc chủ yếu của quốc gia

b)

Tăng cường chế độ kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan

c)

Chia cả nước từ 5 đạo thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô

d)

Đề cao Nho giáo, đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn

18.

Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã

a)

Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ        

b)

Chú trọng đổi mới giáo dục khoa cử

c)

Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô    

d)

Coi trọng bảo vệ quyền lợi phụ nữ, trẻ em

19.

Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã

a)

Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ        

b)

Chú trọng đổi mới giáo dục khoa cử

c)

Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô    

d)

Coi trọng bảo vệ quyền lợi phụ nữ, trẻ em

20.

Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã

a)

Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ        

b)

Chú trọng đổi mới giáo dục khoa cử

c)

Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô    

d)

Coi trọng bảo vệ quyền lợi phụ nữ, trẻ em

21.

 Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động.

b)

Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên

c)

Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược

d)

Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng

22.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua

a)

dòng dõi tôn thất

b)

tiến cử

c)

giáo dục - khoa cử

d)

đề cử

23.

Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng

a)

Phật giáo     

b)

Đạo giáo

c)

Nho giáo

d)

Thiên chúa giáo

24.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa cải cách của Hồ Quý Ly và vua Lê

Thánh Tông?

a)

  1. Cải cách toàn diện, quy mô lớn nhưng tập trung vào lĩnh vực quân đội.

b)
  1. Cải cách thành công trọn vẹn và mang tính triệt đề trên mọi lĩnh vực

c)

3 .Cải cách chủ yếu mô phỏng theo mô hình nhà Minh (Trung Quốc).

d)

Cải cách nhằm tập trung quyền lực về tay vua và triều đình trung ương.

25.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp địa phương của vua Lê thánh tông?

a)

A, bãi bỏ lộ , trấn cũ , thành lập hệ thống phủ , huyện / châu , xã

b)

B , chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô

c)

C, xoá bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn

d)

D, thành lập cơ quan đứng đầu các đạo thừa tuyên và tam ty

26.

Năm 1484, vua Lê thánh tông quyết định cho dựng bia ghi tên tiến sĩ nhằm

a)

A , tăng cường sự ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan

b)

B, tập trung quyền lực vào tay vua và triều đình trung ương

c)

C, phát huy nhung Phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc

d)

D, đề cao nho học và tôn vinh các bậc trí thức Nho học

27.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê thánh tông ở thế kỷ xv

a)

A, tạo thế và lực cho ta đánh bại quân xâm lược minh

b)

B, tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc

c)

C, làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia

d)

D, mở ra khả năng độc lập , tự chủ đầu tiên cho dân tộc ta

28.

Trong nội dung cải cách Hồ quý ly và vua Lê thánh tông đều

a)

Hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc tôn thất

b)

B, tăng cường cơ chế giám sát ràng buộc nhau giữa các cơ quan

c)

C, bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ có nhiều quyền lực

29.

“coi trọng biên soạn quốc sử “ là nội dung cải cách vua lê thánh tông trên lĩnh vực nào

a)

A, văn hóa

b)

B, kinh tế

c)

C, luật pháp

d)

D, quân đội

30.

ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính, vua minh mạng đã chia cả nc thành

a)

30 tỉnh và phủ thừa thiên

b)

bắc thành, gia định thành và trực doanh

c)

từ phủ thừa thiên ra bắc thành 18 tỉnh

d)

tử phủ thừa thiên vào nam thành 12 tỉnh

31.

Câu 4. Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới chỉ sau

a)

Địa Trung Hải

b)

Ả Rập

c)

Caribe

d)

Tây Ban Nha

32.

Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Tiếp nhận và xử lý các loại công văn , giấy tờ

b)

Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan

c)

Phụ trách nhân khẩu , thu thuế trong cả nước

d)

Phụ trách bang giao , đón tiếp sứ thần nước ngoài

33.

nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phong Phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên của biển đông

a)

Biển đông là nơi tập trung các mô hình chính trị kinh tế xã hội đa dạng

b)

Biển đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn

c)

Là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu á

d)

Có hàng trăm loài sinh vật , bao gồm cả động vật và thực vật

34.

Công cuộc cải cách của vua minh mạng (nửa đầu tk XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây

a)

Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa

b)

Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

d)

Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực

35.

Đối với việt nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo trường sa và quần đảo hoàng được thể hiện ở điểm nào

a)

Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng an ninh, kinh tế biển

b)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng

c)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản

d)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân việt nam

36.

Trong công cuộc cải cách của vua minh mạng, nội các được thành lập có vai trò

a)

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước

b)

Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình

c)

Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính

d)

Kiểm tra giám sát các hoạt động của lục bộ

37.

Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua minh mạng nửa đầu tk XIX

a)

Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương

b)

Hạn chế sự phát triển quá thái của nho giáo

c)

Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan

d)

Hoàn thiện cơ cấu chức năng lục bộ

38.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt quốc phòng - an ninh?

a)

tạo thế mạnh cho dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản trong khu vực

b)

Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệ đất liền

c)

Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu

d)

Giúp xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển

39.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời minh mạng, cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

a)

Luật pháp

b)

Quân sự

c)

Văn hóa

d)

Giáo dục

40.

Về vị trí địa lý, biển đông được coi là cầu nối giữa thái bình dương và

a)

Ấn độ dương

b)

Địa trung Hải

c)

Bắc băng dương

d)

Đại tây dương

41.

Trong cải cách của vua minh mạng (nửa đầu tk XIX) đứng đầu tỉnh là

a)

Lục khoa , lục tự

b)

Tổng đốc, tuần phủ

c)

Đô ty , thừa ty , hiến ty

d)

Lục bộ, lục khoa

42.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
a)
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
b)
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
c)
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.
d)
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.
43.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?
a)
Kinh tế
b)
Văn hóa
c)
Quốc phóng
d)
Hành chính
44.
Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là
a)
Lục bộ, Lục khoa, Lục tự
b)
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty
c)
Đô sát viện, Cơ mật viện
d)
Thông chính ty, Quốc Tử Giám
45.

Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua minh mạng (nửa đầu tk XIX) còn giá trị đến ngày nay là

a)

Cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh

b)

Tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua

c)

Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước trung ương

d)

Ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương