Font size
WorksheetsKiến thức về nguồn nhân lực
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Theo cách xác định của Tổng cục thống kê, nguồn nhân lực là:
Toàn bộ những người từ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động
Toàn bộ dân cư có khả năng lao động
Toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động
Toàn bộ nhóm dân cư trên độ tuổi lao động có khả năng lao động
Độ tuổi lao động do pháp luật quy định ảnh hưởng đến:
Nguồn nhân lực xã hội
Cơ cấu giới tính NNL
Chất lượng NNL
Lực lượng lao động
Nội hàm của khái niệm nguồn lao động và nguồn nhân lực là:
Trùng nhau
Nguồn lao động hẹp hơn nguồn nhân lực
Nguồn lao động rộng hơn nguồn nhân lực
Không so sánh được
Lực lượng lao động bao gồm:
Toàn bộ những người đang làm việc và thiếu việc làm
Toàn bộ những người đang làm việc
Toàn bộ những người dưới 60 tuổi đang làm việc và những người thất nghiệp
Những người từ 15 tuổi trở lên đang làm việc và những người thất nghiệp
Thất nghiệp bao gồm những người:
Có nhu cầu làm việc, thiếu việc làm
Trong độ tuổi lao động, thiếu việc làm
Trong độ tuổi lao động, không có việc làm, có nhu cầu làm việc
Trên độ tuổi lao động, không có việc làm
Dân số từ 15 tuổi trở lên so với nguồn nhân lực
Lớn hơn
Không xác định
Nhỏ hơn
Bằng nhau
Theo cách tiếp cận của Việt Nam, lực lượng lao động so với dân số từ 15 tuổi trở lên đang làm việc:
Không xác định được
Bằng nhau
Nhỏ hơn
Lớn hơn
Dân số trong độ tuổi lao động không tham gia hoạt động kinh tế so với lực lượng lao động
Định được
Lớn hơn
Bằng nhau
Nhỏ hơn
Ở các nước đang phát triển, dân số trong độ tuổi lao động tham gia hoạt động kinh tế so với dân số trong độ tuổi lao động không tham gia hoạt động kinh tế:
Nhỏ hơn
Không so sánh được
Lớn hơn
Bằng nhau
Thất nghiệp và lao động thanh niên:
Độc lập với nhau
Có sự giao thoa với nhau
Là một bộ phận của nhau
Phụ thuộc nhau
Nguồn nhân lực tham gia hoạt động kinh tế là:
Những người từ 15 tuổi trở lên đang làm việc, thất nghiệp và thiếu việc làm
Những người từ 15 tuổi trở lên đang làm việc và thất nghiệp
Những người từ 65 tuổi trở xuống đang làm việc và thất nghiệp
Những người từ 65 tuổi trở xuống đang làm việc, thất nghiệp và thiếu việc làm
Những đối tượng nào sau đây được xác định là người thất nghiệp
Người nghỉ hưu
Người thiếu việc làm
Người bị sa thải
Học viên
Thất nghiệp là một bộ phận của:
Lực lượng lao động phân theo ngành kinh tế
Dân số dưới độ tuổi lao động
Tất cả đáp án đều sai
Lực lượng lao động
Những người nào sau đây KHÔNG thuộc lực lượng lao động:
Sinh viên đi làm thêm
Người lao động cao tuổi
Quân nhân xuất ngũ
Lao động vị thành niên
Nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động hoạt động kinh tế, KHÔNG bao gồm:
Người làm nội trợ
Dân số nữ trong độ tuổi lao động theo ngành kinh tế
Dân số trong độ tuổi lao động theo thành phần kinh tế
Người thiếu việc làm
Ở Việt Nam hiện nay:
Quy mô dân số từ 15 tuổi trở lên lớn hơn quy mô lực lượng lao động
Quy mô lực lượng lao động lớn hơn quy mô dân số từ 15 tuổi trở lên
Quy mô dân số hoạt động kinh tế lớn hơn quy mô dân số trong độ tuổi lao động
Quy mô lực lượng lao động lớn hơn quy mô dân số hoạt động kinh tế
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động phản ánh:
Tất cả đều sai
Trình độ phát triển của nền kinh tế, chính trị và chất lượng nguồn nhân lực
Trình độ phát triển của nền kinh tế và chất lượng nguồn nhân lực
Trình độ phát triển của nền kinh tế, chính trị, xã hội và chất lượng nguồn nhân lực
Ở các nước đang phát triển, nhóm tuổi nào sau đây có tỷ lệ tham gia lực lượng lao động cao nhất:
55- 59
25-29
60+
15-24
Quy mô nguồn nhân lực bao gồm:
Toàn bộ dân số có khả năng lao động
Dân số từ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động
Dân số trong độ tuổi Nhà nước quy định
Dân số dưới 65 tuổi trở xuống có khả năng lao động
Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ số của lao động thất nghiệp trên:
Lực lượng lao động
Nguồn nhân lực
Tổng dan số
Số lao động tham gia hoạt động kinh tế
(Lao động có việc làm)/ (Lực lượng lao động) *100 là công thức tính:
Tỷ lệ lao động có việc làm trong lực lượng lao động
Tỷ lệ lao động có việc làm trong dân số từ 65 tuổi trở xuống
Tỷ lệ lao động có việc làm trong nguồn nhân lực
Tỷ lệ lao động có việc làm trong độ tuổi hoạt động kinh tế
Việc làm trong nền kinh tế phi chính thức có đặc điểm:
Không được pháp luật lao động bảo vệ
Phải đóng thuế thu nhập
Được hưởng các chế độ bảo hiểm
Thu nhập cao và ổn định
Quy mô dân số và nguồn nhân lực có mối quan hệ
Tỷ lệ thuận
Tỷ lệ nghịch
Không có mối liên quan
Không xác định
Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên so với tỷ lệ thất nghiệp người trưởng thành
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Tốc độ tăng dân số tự nhiên của vùng lãnh thổ A tăng cao trong năm 2019 thì quy mô nguồn nhân lực năm 2019:
Không liên quan đến nhau
Tăng nhanh chóng
Không bị ảnh hưởng
Tăng chậm
Đặc điểm lao động từ 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động ở Việt Nam là:
Phân bố hợp lý giữa các vùng kinh tế
Năng suất lao động và thu nhập thấp
Phân bố hợp lí giữa các ngành kinh tế
Phân bố hợp lí giữa các thành phần kinh tế
Trường hợp nào sau đây được xếp vào lực lượng lao động:
Người đang tham gia các hoạt động tập huấn nâng cao kỹ năng do yêu cầu của công việc
Người làm nội trợ gia đình
Người thuộc lực lượng vũ trang
Sinh viên
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động nữ là quan hệ so sánh giữa lực lượng lao động nữ với:
Dân số nữ tham gia hoạt động kinh tế theo ngành
Dân số nữ trong độ tuổi lao động
Dân số nữ từ 15 tuổi trở lên
Lực lượng lao động
Ở các nước đang phát triển quy mô nguồn nhân lực thường có xu hướng:
Tăng
Không đổi
Giảm
Có thể tăng hoặc giảm
Yếu tố ảnh hưởng đến quy mô nguồn nhân lực ở thời điểm nhất định trong tương lai là:
Mức chết
Di cư
Mức sinh
Tất cả đáp án đều đúng
Chỉ tiêu nào sau đây sử dụng để đánh giá nguồn nhân lực về trí lực:
Tính năng động xã hội
Chỉ số BMI
Số năm đi học trung bình
Tất cả đáp án đều đúng
Đặc trưng trình độ văn hóa nguồn nhân lực của Việt Nam là:
A. Trình độ văn hóa của nguồn nhân lực bị suy giảm
B. Trình độ văn hóa của nguồn nhân lực có sự phát triển đồng đều theo vùng
C. Tỷ lệ lao động biết chữ cao
D. Nguồn nhân lực có trình độ văn hóa cao chiếm tỷ lệ cao
Vùng nào sau đây cần phải thu hút nhiều nhất người có trình độ học vấn cao đến làm việc:
Vùng Đông Nam Bộ
Tất cả đáp án đều đúng
Vùng Đồng bằng Sông Hồng
Vùng núi và trung du phía bắc
Tỷ lệ lao động có việc làm trong Lực lượng lao động là tỷ lệ giữa những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm so với:
Dân số từ 15 tuổi trở lên
Lực lượng lao động
Ngoài lực lượng lao động
Dân số từ 15 tuổi trở lên có việc làm
Chính sách nào sau đây tác động đến chất lượng nguồn nhân lực
Chính sách tạo việc làm
Chính sách dinh dưỡng
Chính sách cứu trợ xã hội
Tất cả đáp án đều đúng
Loại di chuyển lao động nào tác động đến quy mô nguồn nhân lực quốc gia
Di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác
Di chuyển từ nông thôn - thành thị
Di chuyển từ thành thị - thành thị
Di chuyển từ vùng kinh tế này sang vùng kinh tế khác
Loại di chuyển lao động nào tác động đến quy mô nguồn nhân lực ngành nông nghiệp:
Di chuyển từ thành thị - thành thị
Di chuyển từ nông thôn - thành thị
Di chuyển từ kinh tế ngoài nhà nước - khu vực FDI
Di chuyển từ thương mại - công nghiệp
Hình thức tạo việc làm nào sau đây tạo ra được nhiều chỗ việc làm nhất:
Tạo việc làm thông qua hỗ trợ khởi nghiệp
Tạo việc làm thông qua phát triển các chương trình kinh tế, xã hội
Khuyến khích tự tạo việc làm
Tạo việc làm thông qua hỗ trợ vay vốn
Theo ILO, việc làm phi chính thức có đặc trưng nào sau đây:
Được pháp luật lao động bảo vệ
Hợp đồng lao động không được ký kết
Được tham gia tổ chức Công đoàn
Được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Trong khu vực kinh tế, thành phần kinh tế, ngành kinh tế có:
Không có việc làm phi chính thức
Chỉ có việc làm chính thức
Chỉ có việc làm phi chính thức
Có cả việc làm chính thức và phi chính thức
Phân bố nguồn nhân lực hợp lý giúp
Khai thác tốt hơn tiềm năng của nguồn nhân lực
Đảm bảo số lượng nhân lực về trình độ chuyên môn - kỹ thuật
Bảo vệ môi trường
Tất cả đáp án đều đúng
Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động là:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế quyết định chuyển dịch cơ cấu lao động
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế không quyết định chuyển dịch cơ cấu lao động
Chuyển dịch cơ cấu lao động không quyết định chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu lao động quyết định chuyển dịch cơ cấu kinh tế
đào tạo nguồn nhân lực là:
Tất cả đáp án đều đúng
Quá trình cải biến con người về mặt trí tuệ
Quá trình rèn luyện con người giúp nâng cao năng suất lao động
Quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nhất định về mặt chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể đảm nhận được một công việc nhất định
Đào tạo công nhân kỹ thuật ở các trường dạy nghề có ưu điểm là:
Tất cả đáp án đều sai
Thời gian đào tạo dài
Được trang bị đầy đủ và có hệ thống các kiến thức lý thuyết và thực hành
Tạo ra sản phẩm trong quá trình đào tạo
Độ tuổi tối thiểu được tham gia đào tạo lao động chuyên môn kỹ thuật là:
18 tuổi
15 tuổi
20 tuổi
16 tuổi
Hình thức đào tạo lao động kỹ thuật nào sau đây phải được sự cho phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:
Các trung tâm dạy nghề
Các lớp cạnh doanh nhiệp
Kèm cặp tại nơi làm việc
Tất cả đáp án đều sai
Đâu là hình thức đào tạo lao động hệ chuyên môn kỹ thuật
Các trường dạy nghề
Các lớp cạnh doanh nghiệp
Tại nơi làm việc
Tất cả đáp án đều đúng
Người học được công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành sau khi tốt nghiệp:
Cao đẳng
Trung cấp
Sơ cấp
Tất cả đáp án đều sai
Chính sách nào sau đây KHÔNG dùng để phát triển nhân lực trình độ cao:
Chính sách dinh dưỡng
Chính sách an sinh xã hội
Chính sách giáo dục đào tạo
Chính sách bảo tồn văn hóa
Tiêu chí nào sau đây KHÔNG dùng để đánh giá nguồn nhân lực trình độ cao:
Trình độ chuyên môn
Tôn giáo
Chỉ số sức khỏe
Sự sáng tạo
Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động là:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động
Chuyển dịch cơ cấu lao động tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế quyết định chuyển dịch cơ cấu lao động
Không có mối quan hệ với nhau
Chỉ tiêu đánh giá phẩm chất tâm lý xã hội của nguồn nhân lực là:
Tuổi thọ bình quân của dân số
Tính năng động xã hội của người lao động
Phân loại sức khỏe của người lao động
Trình độ chuyên môn của người lao động
Trên thực tế, tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có trình độ học vấn trung học phổ thông ở khu vực thành thị so với nông thôn:
Thấp hơn
Cao hơn
Bằng nhau
Không xác định được
Nhận định nào sau đây đúng:
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nam cao hơn của nữ ở cả thành thị và nông thôn
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nam thấp hơn của nữ ở cả thành thị và nông thôn
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nam cao hơn của nữ ở thành thị và thấp hơn nông thôn
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nam cao hơn của nữ ở nông thôn và thấp hơn của nữ ở thành thị
Ở các nước kém phát triển, nhóm tuổi nào sau đây có tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thấp nhất:
15-19
20-24
25-29
55-59
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), nguồn nhân lực là:
Toàn bộ những người từ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động
Toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động
Toàn bộ nhóm dân cư trên độ tuổi lao động có khả năng lao động
Toàn bộ dân cư có khả năng lao động
Khi kinh tế xã hội càng phát triển, việc làm phi chính thức có xu hướng:
Giảm đi
Tăng lên
Không đổi
Không xác định được
Thất nghiệp là bộ phận nguồn nhân lực:
Tham gia hoạt động kinh tế = LLLĐ
Không tham gia hoạt động kinh tế: hs,sv,nội trợ...
Từ 15 tuổi trở lên đang tìm kiếm việc làm
Trong tuổi lao động không tham gia hoạt động kinh tế:
Dân số từ 15 tuổi trở lên = LLLĐ + ngoài LLLĐ so với lực lượng lao động:
Nhỏ hơn
Lớn hơn
Bằng nhau
Không xác định được
Mức độ phát triển giáo dục đào tạo tác động đến mức sinh theo hướng:
Cùng chiều
Ngược chiều
Không có mối quan hệ
Không xác định được
Một người được coi là thất nghiệp khi trong độ tuổi lao động và:
Hiện đang chưa có việc làm
Đang tích cực tìm kiếm việc làm
Chưa có việc làm, có khả năng làm việc
Chưa có việc làm và sẵn sàng làm việc
Theo cách tiếp cận của VN, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo là tỷ lệ phần trăm giữa số người đã qua đào tạo trên:
Tổng dân số
Lực lượng lao động
Lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm
Lực lượng lao động
Bảo đảm về số lượng và cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp cho sự phát triển của các lĩnh vực sản xuất xã hội là yêu cầu của:
Sử dụng nguồn nhân lực
Thu hút nguồn nhân lực
Phân bố nguồn nhân lực
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nguyên nhân thất nghiệp ở nhóm người có trình độ học vấn cao phần lớn là do họ:
Không tìm được việc làm
Không muốn tham gia vào lực lượng lao động
Tìm kiếm công việc với mức thu nhập phù hợp hơn
Tiếp tục tham gia vào quá trình đào tạo để nâng cao cao trình độ
Nguyên nhân thất nghiệp thanh niên, ngoại trừ:
Họ ít kinh nghiệm và mong muốn tìm chỗ việc làm tốt hơn
Họ không tìm kiếm việc làm, dành thời gian học tập để nâng cao trình độ
Họ muốn nhảy việc để thử thách bản thân
Họ ít kinh nghiệm tìm năng hấp dẫn các nhà tuyển dụng
Người thiếu việc làm là những người có việc làm, đang làm việc dưới ngưỡng thời gian quy định về:
Muốn làm thêm một số công việc để tăng thêm giờ
Muốn thay thế công việc đang làm bằng công việc khác để có thể làm việc thêm giờ
Muốn làm thêm giờ của một trong các công việc đang làm
Muốn thay thế, tìm kiếm thêm công việc hoặc làm thêm giờ ở công việc đang làm
Theo cách tiếp cận của Việt Nam, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là quan hệ so sánh giữa lực lượng lao động với:
Tổng dân số
Dân số trong độ tuổi lao động
Dân số từ 15 tuổi trở lên
Dân số từ 15 tuổi trở lên có việc làm
Thất nghiệp và dân số trong độ tuổi lao động không tham gia hoạt động kinh tế:
Phụ thuộc lẫn nhau
Độc lập với nhau
Là một bộ phận của nhau
Có sự giao thao với nhau
Ở VN hiện nay, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo:
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không xác định được
Lao động trung niên là những người lao động:
Từ 24 tuổi trở lên
Từ 30 tuổi trở lên
Từ 35 tuổi trở lên
Từ 45 tuổi trở lên
Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị so với nông thôn là:
Thấp hơn
Cao hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Những người nào sau đây thuộc lực lượng lao động:
Người làm nội trợ
Sinh viên đi làm thêm
Người giúp việc
Người đang nghỉ hưu
Tỷ lệ lao động làm việc trong ngành nông nghiệp là tỷ lệ phần trăm số lao động làm việc trong ngành nông nghiệp:
Lực lượng lao động
Lao động từ 15 tuổi trở lên
Lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm
Lao động trong độ tuổi lao động
Tinh giản biên chế là một hoạt động của:
Sử dụng nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực
Tạo việc làm
Giải quyết việc làm
Ở Việt Nam, lao động thanh niên thuộc nhóm tuổi nào sau đây:
Từ 15 tuổi trở lên
20-24
15-29
55-59
Người giúp việc gia đình là bộ phận của:
Lực lượng lao động
Không thuộc lực lượng lao động
Không tham gia hoạt động kinh tế
Nội trợ
Ở VN hiện nay, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị so với nông thôn:
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không xác định được
Trong khu vực chính thức:
Chỉ có việc làm chính thức
Không có việc làm phi chính thức
Có cả việc làm chính thức và phi chính thức
Tất cả các đáp án đều sai
Tuổi thọ bình quân của dân số nam so với dân số nữ thường
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Ở các nước phát triển, nhóm tuổi nào sau đây thường có tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là thấp nhất:
15-19
20-24
25-29
55-59
Thất nghiệp thanh niên so với thất nghiệp người trưởng thành thường:
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không xác định được
Tốc độ tăng dân số hàng năm của một địa phương có xu hướng giảm thì quy mô NNL
Giảm đi
Tăng lên
Không xác định
Không thay đổi
Ở VN hiện nay, tỷ lệ thiếu việc làm ở thành thị so với nông thôn:
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Góp phần nâng cao năng suất lao động, tạo lợi thế cạnh tranh là vai trò của đào tạo nguồn nhân lực đối với
Người lao công
Doanh nghiệp
Người lao động và doanh nghiệp
Chính phủ
Chất lượng dân số và quy mô nguồn nhân lực thường có
Tỷ lệ thuận
Tỷ lệ nghịch
Không có quan hệ
Không xác định được
Trong tạo việc làm tạo ra được nhiều chỗ việc làm nhất
Tạo mở việc làm thông qua các chương trình kinh tế, xã hội.
Tạo mà việc làm thông qua xuất khẩu lao động.
Tạo mở việc làm thông qua tín dùng hỗ trợ tạo việc làm
Tạo mà việc làm thông qua quỹ quốc gia về giải quyết việc làm
Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên là tỷ số của thanh niên thất nghiệp trên:
Lực lượng lao động
Lực lượng lao động thanh niên
Dân số từ 15 tuổi trở lên
Dân số trong độ tuổi từ 15-29
Quy mô nguồn nhân lực ở các nước phát triển so với các nước đang phát triển là
Thấp hơn
Cao hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Nhận định nào sau đây là KHÔNG đúng
Nguồn nhân lực trong tuổi lao động lớn hơn nguồn nhân lực trong tuổi hoạt động kinh tế
Nguồn nhân lực trong tuổi hoạt động kinh tế lớn hơn nguồn nhân lực trong tuổi lao động
Dân số từ 15 tuổi trở lên lớn hơn lực lượng lao động
Lực lượng lao động lớn hơn những người từ 15 tuổi trở lên đang làm việc
Đánh giá hiệu quả sau đào tạo thực chất là quá trình so sánh kết quả thu được sau đào tạo với
Thu nhập của người lao động
Chi phí đào tạo
Doanh thu của doanh nghiệp
Mục tiêu của người lao động
Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực đối với người lao động KHÔNG phải là:
Thỏa mãn nhu cầu học tập
Thay đổi hành vi nghề nghiệp
Tăng cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp
Các đáp án còn lại đều sai
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động ở thành thị so với ở nông thôn
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Theo ILO, lực lượng lao động bao gồm:
Toàn bộ những người đang làm việc và những người thất nghiệp
Những người từ 15 tuổi trở lên đang làm việc và những người thất nghiệp
Những người trong độ tuổi lao động đang làm việc và những người thất nghiệp
Những người từ 15 tuổi trở lên đang làm việc và đang tìm kiếm việc làm
Ở Việt Nam hiện nay, ngành có tỷ trọng lao động thấp nhất là
Nông nghiệp
Công nghiệp:
Dịch vụ
Nông nghiệp và công nghiệp.
Quy mô NNL bao gồm toàn bộ:
Dân số 15 tuổi trở lên
Dân số từ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động
Dân số trong độ tuổi lao động
Dân số trong độ tuổi lao động khả năng lao động
Năng suất lao động tăng lên chúng có hiệu quả đào tạo là:
Cao
Thấp
Không đổi
Không xác định được
Trình độ học vấn của Nguồn nhân lực ở nước ta thấp nhất ở khu vực:
Vùng Đông Nam Bộ
Vùng Đồng bằng Sông Hồng
Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long
Vùng núi và trung du phía bắc
Dân số trong độ tuổi lao động so với dân số trong độ tuổi hoạt động kinh tế:
Lớn hơn
Không xác định được
Nhỏ hơn
Bằng nhau
Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ thất nghiệp ở nơi có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao so với nơi có trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp là:
Thấp hơn
Cao hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Việc làm trong nền kinh tế phi chính thức có đặc điểm:
Phải đóng thuế thu nhập
Không được pháp luật lao động bảo vệ
Được hưởng các chế độ bảo hiểm
Thu nhập cao và ổn định
