WorksheetsCâu hỏi về Điện Tích và Điện Trường
Total questions: 45
Worksheet time: 11hrs 15mins
Dùng một thước nhựa cọ sát vào vải. Sau một khoảng thời gian vật đó hút được các mảnh giấy nhỏ. Hiện tượng đó được giải thích là do
thước bị nhiễm điện.
thước bị nhiễm từ.
thước có lực hấp dẫn.
thước bị nóng lên.
Điện tích điểm được coi là các vật tích điện
có kích thước rất nhỏ so với khoảng quan sát.
có kích thước bằng một điểm.
có chứa lượng điện tích rất nhỏ.
có chứa lượng điện tích bằng một chất điểm.
Hai điện tích điểm đặt trong chân không cách nhau khoảng r. Độ lớn lực tương tác giữa chúng xác định bởi biểu thức
Phát biểu nào sau đây sai? Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm
tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
phụ thuộc vào tính chất môi trường chứa điện tích.
phụ thuộc vào kích thước các điện tích.
Nếu hai điện tích điểm trong chân không tác dụng lên nhau lực đẩy thì
|q1q2| < 0.
|q1q2| > 0.
q1q2 < 0
q1q2 > 0
Hai điện tích điểm 10^–7C và 4.10^–7 C được đặt trong chân không cách nhau khoảng r. Độ lớn lực tương tác giữa chúng là 0,1 N. Tìm r.
3cm.
6cm.
0,3 m.
0,6 m.
Hai điện tích điểm giống nhau đặt trong chân không. Nếu khoảng cách giữa hai điện tích là d thì độ lớn lực tương tác giữa chúng là 2 N; nếu khoảng cách giữa hai điện tích là d+10 (cm) thì lực tương tác giữa chúng là 0,5 N. Tìm d.
5cm.
10cm.
20cm.
25cm.
Với cấu trúc nguyên tử, loại hạt cơ bản tích điện âm là
proton.
neutron.
electron.
nucleon
Điện trường là môi trường xung quanh điện tích và
tác dụng lực điện lên chính nó.
tác dụng lực từ lên chính nó.
tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt vào đó.
tác dụng lực từ lên điện tích khác đặt vào đó.
Hãy điền vào chỗ trống để hoàn thiện nội dung sau: Để tìm hiểu về sự tồn tại của điện trường, người ta dùng một ..... đặt vào môi trường cần nghiên cứu. Nếu ..... chịu tác dụng của .... thì vị trí đó có điện trường
nam châm, nam châm, lực từ.
điện tích thử, điện tích thử, lực từ.
nam châm, nam châm, lực điện.
điện tích thử, điện tích thử, lực điện.
Điện trường là môi trường không quan sát được bằng mắt. Vì vậy, để mô tả về điện trường, người ta dùng đến khái niệm đường sức điện. Đặc điểm không phải của đường sức điện là
được vẽ đi ra từ điện tích dương.
được vẽvới mật độ lớn ở khu vực có điện trường mạnh
được vẽ là các đường thẳng song song.
hai đường sức điện không cắt nhau.
Cườngđộđiệntrườngtại mộtvịtrí trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng tác dụng
lực hút.
lực điện.
C. lực từ.
D. lực hấp dẫn
Đơn vị đo của cường độ điện trường là
V.
V/m
N.
C.
Nếu đặt điện tích q và một điểm trong điện trường thì điện tích chịu tác dụng của lực⃗F. Cường độ điện trường tại vị trí đặt điện tích xác định bởi
Điện trường đều là điện trường trong đó
mọi điện tích đặt vào đều chịu tác dụng của một lực.
mọi vị trí trong đó đều có cùng cường độ điện trường.
mọi vị trí trong đó đều có cùng đường sức điện.
mọi vị trí trong đó đều có cùng lượng điện tích.
Một điện tích được đặt trong chân không. Cường độ điện trường tại một vị trí do điện tích này tạo ra
có độ lớn tỉ lệ với khoảng cách đến điện tích.
có chiều hướng ra xa điện tích.
có độ lớn tỉ lệ với giá trị của điện tích.
có độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách đến điện tích.
Trên một đường sức điện, nếu đặt điện tích tại một điểm trên đó thì lực điện tác dụng tác dụng lên điện tích có
phương vuông góc với điện tích.
phương tiếp tuyến với đường sức.
cùng chiều với chiều đường sức.
độ lớn không phụ thuộc vào vị trí trên đường sức.
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho điện trường về
khả năng tác dụng lực lên điện tích.
hướng của điện trường.
hướng của lực điện trường tác dụng lên điện tích.
khả năng sinh công của điện trường với điện tích.
Công của lực điện trường khi chuyển động giữa hai điểm trong điện trường được xác định bởi biểu thức A = qEd. Trong đó d là
chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường.
hình chiếu của đường đi lên phương của vecto cường độ điện trường.
vị trí tương đối của điểm đầu so với điểm cuối đường đi theo hướng của cường độ điện trường.
khoảng cách từ điểm đầu đến điểm cuối của đường đi khi chiếu lên phương vecto cường độ điện trường.
Công của lực điện trường làm điện tích chuyển động giữa hai điểm trong điện trường không phụ thuộc vào
vị trí tương đối của điểm đầu và điểm cuối đường đi.
hình dạng đường đi của điện tích.
giá trị của điện tích
độ lớn cường độ điện trường.
Đại lượng đặc trưng cho điện trường về việc tạo ra thế năng cho điện tích khi đặt tại một điểm trong điện trường được gọi là
công của lực điện.
thế năng của điện trường.
điện thế.
hiệu điện thế.
Biểu thức nào sau đây không dùng để tính công của lực điện trường khi làm điện tích chuyển động
qEd.
qU.
q(VM–VN).
qF.
Biểu thức nào sau đây đúng khi nói về mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
Đơn vị (thứ nguyên) của điện thế là 1 V được liên hệ bởi
Một tụ có điện dung 2µF. Khi đặt một hiệu điện thế 4V vào 2 bản của tụ điện thì tụ điện có điện tích là
2.10–6 C.
4.10–6 C.
8.10–6 C.
16.10–6 C.
Nếu muốn tích điện lượng 10 nC cho một tụ điện thì hiệu điện thế đặt vào tụ điện là 2 V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu tụ điện là
500 mV.
5V.
50mV.
50V.
Tụ điện có thể được tạo thành bởi
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước.
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.
Để tích điện cho tụ điện, ta cần
nối nó với nguồn điện.
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
đặt tụ gần nguồn điện.
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào không đúng?
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.
Điện dung của tụ điện phụ thuộc vào cấu tạo của tụ điện.
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara.
D. Nếu hiệu điện thế hai đầu tụ điện càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Với một tụ điện, nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
Nếu đặt hiệu điện thế U vào hai đầu tụ điện có điện dung C thì điện tích của tụ điện là
Biểu thức nào sau đây không dùng để tính năng lượng của một tụ điện
Cường độ dòng điện không đổi được tính theo công thức nào trong các công thức sau đây?
Dòng điện là
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
dòng chuyển động của các điện tích.
dòng chuyển dời của electron.
dòng chuyển dời của ion dương.
Nguồn điện tạo ra điện thế giữa hai cực bằng cách
chuyển electron và ion dương về các cực của nguồn.
sinh ra electron ở cực âm.
sinh ra electron ở cực dương.
làm biến mất electron ở cực dương.
Lực lạ trong nguồn điện sinh công An để chuyển điện lượng q giữa hai cực của nguồn điện. Suất điện động của nguồn điện đó được xác định thông qua biểu thức
Một nguồn điện có suất điện động E. Nếu dòng điện qua nguồn điện có cường độ I và thời gian t thì công do nguồn điện sinh ra xác định bởi biểu thức
Biểu thức nào sau đây cho biết nội dung định luật Ohm cho một mạch kín chứa nguồn điện và điện trở?
Hai điện tích điểm q1 và q2 được đặt trong chân không và cách nhau khoảng r.
(CHỌN CÂU ĐÚNG)
Hai điện tích sẽ hút nhau nếu q1.q2 < 0
Độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng
Nếu đưa hai điện tích vào môi trường điện môi thì lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích tăng.
Nếu q1 = 10–6C, q2 = 10–6C và r = 5cmthìlựctương tác tĩnh điện giữa hai điện tích là 36 N
Một vật tích điện được đặt trong không gian và tạo ra quanh nó điện trường
(CHỌN CÂU ĐÚNG)
Để phát hiện điện trường của vật cần đặt vào gần vật một nam châm thử. Nếu nam châm lệch khỏi phương Bắc- Nam thì khu vực đặt namchâmcóđiện trường
Để minh họa điện trường của vật người ta có thể vẽ ra các đường sức điện.
Các đường sức điện được vẽ đi ra khỏi vật nếu vật tích điện âm
Các đường sức được vẽ dày đặc và đan xen nhau tại khu vực có điện trường mạnh.
Xét một điện tích q > 0 đặt trong chân không. M là một điểm cách q khoảng r.
(CHỌN CÂU ĐÚNG)
Vecto cường độ điện trường tại M có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của q.
Vecto cường độ điện trường tại M có phương nằm trên đường thẳng nối từ M đến q.
Vecto cường độ điện trường tại M được vẽ hướng ra xa M
Nếu q = 10–9 C và r = 5cm thì độ lớn cường độ điện trường tại M là 36000 V/m
Haibảnkimloạiphẳnggiốngnhauđặtđốidiệnnhaucáchnhaukhoảngdtrongchânkhông.Nối hai bản với nguồn điện có hiệu điện thế U. (CHỌN CÂU ĐÚNG)
Giữa hai bản kim loại hình thành điện trường đều
Độ lớn cường độ điện trường giữa hai bản tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai bản.
Nếu một điện tích đi từ bản dương sang bản âm thì công mà điện tích nhận được từ điện trường phụ thuộc vào chiều dài đường đi của điện tích
Nếu d = 10cm và U = 20V thì điện trường được hình thành giữa hai bản kim loại có độ lớn 2000 V/m
Xét dòng điện đi qua một khối kim loại
(CHỌN CÂU ĐÚNG)
Hạt dẫn điện trong khối kim loại là electron tự do và các nguyên tử tạo nên nút mạng tinh thể
Các electron tự do sẽ chuyển động về phía cực dương của nguồn điện và nút mạng tinh thể chuyển động về cực âm
Trong quá trình chuyển động có hướng của electron, chúng bị cản trở nên trong khối kim loại có điện trở.
Điện trở trong khối kim loại càng lớn nếu nhiệt độ của khối kim loại tăng.
Cho đoạn mạch như hình bên.Hiệu điện thế UAB = 12V.Các điện trở R1 = 3Ω,R2 = R5 = 6Ω,R3 = 4Ω,R4 = 8Ω.
Điện trở tương đương của đoạn mạch là Rm = 6Ω
Cường độ dòng điện trong mạch là Im = 1A
Hiệu điện thế hai đầu điện trở R1 là U1 = 6V.
Cường độ dòngđiện qua điện trở R3 là I3 = 0,2A
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Nguồn cóE = 12 V, điện trở trong r =0,5 Ω.Cácđiện trở R1 = R3 = 2Ω,R2 = R4 = 4Ω.
Điện trở tương đương của mạch ngoài là Rm = 4,5Ω.
Cường độ dòng điện qua nguồn điện là Im = 2,4A.
Công do nguồn điện sinh ra sau 1 phút là 282,8 J
Cường độ dòngđiện qua điện trở R1 là I1 = 0,5A
