wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA 10 - CUỐI KÌ 2

Total questions: 62

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.
Lúa gạo phân bố tập trung ở miền
a)
nhiệt đới.
b)
ôn đới.
c)
cận nhiệt.
d)
hàn đới.
2.
Cây lương thực chính ở Việt Nam là
a)
ngô.
b)
lúa mì.
c)
lúa gạo.
d)
khoai tây.
3.
Cây công nghiệp lấy dầu là
a)
cây đậu tương.
b)
cây mía.
c)
cây bông.
d)
cây chè.
4.
Các vật nuôi nào sau đây thuộc gia súc nhỏ?
a)
Bò, lợn, dê.
b)
Trâu, dê, cừu.
c)
Lợn, cừu, dê.
d)
Gà, lợn, cừu.
5.
Cây cao su cần điều kiện khí hậu nào sau đây?
a)
Nhiệt, ẩm rất cao và theo mùa.
b)
Nhiều ánh sáng, nóng, ổn định.
c)
Nhiệt độ ôn hòa, có mưa nhiều.
d)
Nhiệt ẩm cao, không gió bão.
6.
Loại gia súc được nuôi nhiều ở vùng trồng cây lương thực là
a)
trâu.
b)
bò.
c)
lợn.
d)
dê.
7.
Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm của sản xuất công nghiệp?
a)
Sản xuất có tính chất tập trung cao độ.
b)
Đối tượng sản xuất là cây trồng, vật nuôi.
c)
Sản phẩm của công nghiệp là phi vật chất.
d)
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu.
8.
Than là nguồn nhiên liệu quan trọng cho
a)
nhà máy chế biến thực phẩm.
b)
nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim.
c)
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
d)
nhà máy thủy điện, nhà máy điện hạt nhân.
9.
Ở nước ta, vùng than lớn nhất đang khai thác thuộc tỉnh
a)
Lạng Sơn.
b)
Hòa Bình.
c)
Cà Mau.
d)
Quảng Ninh.
10.
Sản phẩm của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chủ yếu là
a)
dùng cho các ngành công nghiệp khác.
b)
phục vụ cho các nhu cầu của nhân dân.
c)
đáp ứng nhu cầu hàng ngày về ăn uống.
d)
phục vụ cho hoạt động xuất, nhập khẩu.
11.
Ngành công nghiệp được coi là thước đo trình độ phát triển khoa học - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới là
a)
công nghiệp năng lượng.
b)
điện tử - tin học.
c)
sản xuất hàng tiêu dùng.
d)
công nghiệp thực phẩm.
12.
Nguồn năng lượng tái tạo là
a)
than đá.
b)
khí tự nhiên.
c)
sức gió.
d)
dầu mỏ.
13.
Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là
a)
khu vực có ranh giới rõ ràng.
b)
nơi có một đến hai xí nghiệp.
c)
không có dân cư sinh sống.
d)
gắn với đô thị vừa và lớn.
14.
Công nghiệp điện ngày càng phát triển do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
a)
Nhiều tiềm năng để phát triển, vốn đầu tư lớn, nhu cầu ngành kinh tế.
b)
Sự phát triển kinh tế, mức sống được nâng cao, có tiềm năng phát triển.
c)
Được sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt, vốn đầu tư ngành điện lực lớn.
d)
Nguồn vốn lớn, chất lượng cuộc sống được nâng cao, nhiều sông, suối.
15.
Đặc điểm của ngành dịch vụ là
a)
sản phẩm phần lớn là phi vật chất.
b)
nhiều loại sản phẩm lưu giữ được.
c)
sự tiêu dùng xảy ra trước sản xuất.
d)
hầu hết các sản phẩm đều hữu hình.
16.
Khoáng sản nào sau đây được coi là “vàng đen” của nhiều quốc gia?
a)
Than.
b)
Dầu mỏ.
c)
Sắt.
d)
Mangan.
17.
Kim loại đen là
a)
sắt.
b)
bạc.
c)
vàng.
d)
đồng.
18.
Sản phẩm của công nghiệp luyện kim màu là
a)
sắt.
b)
than.
c)
dầu.
d)
nhôm.
19.
Các hoạt động tài chính, ngân hàng thuộc về nhóm ngành
a)
dịch vụ công.
b)
dịch vụ tiêu dùng.
c)
dịch vụ kinh doanh.
d)
dịch vụ cá nhân.
20.
Loại hình giao thông vận tải có tốc độ chuyên chở nhanh nhất là
a)
đường biển.
b)
đường sông, hồ.
c)
đường hàng không.
d)
đường ô tô.
21.
Châu lục nào sau đây có chiều dài đường ô tô đứng đầu thế giới?
a)
Châu Âu.
b)
Châu Mỹ.
c)
Châu Phi.
d)

Châu Á

22.
Vai trò chủ yếu của bưu chính viễn thông là
a)
thay đổi cách thức tổ chức nền kinh tế, thúc đấy kinh tế phát triển
b)
phục vụ nhu cầu đi lại của người dân.
c)
tăng cường khả năng ninh quốc phòng.
d)
góp phần quan trọng vào phân công lao động giữa các vùng lãnh thổ.
23.
Lĩnh vực nào sau đây thuộc nhóm dịch vụ công?
a)
Thủ tục hành chính.
b)
Giao thông vận tải.
c)
Giáo dục đào tạo.
d)
Bưu chính viễn thông.
24.
Các mặt hàng nhập khẩu của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu do
a)
đô thị hóa phát triển, hội nhập toàn cầu rộng.
b)
liên doanh với các nước, thị trường mở rộng.
c)
các ngành sản xuất phát triển, mức sống tăng.
d)
hiện đại hóa, công nghiệp hóa được thúc đẩy.
25.
Đặc điểm chủ yếu của ngành viễn thông là
a)
vận chuyển những tin tức, truyền dẫn các thông tin điện tử.
b)
sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian.
c)
liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh.
d)
luôn có sự gặp gỡ trực tiếp giữa người tiêu dùng với nhau.
26.
Khu vực châu Á gió mùa là nơi nổi tiếng về cây
a)
lúa nước.
b)
lúa mì.
c)
ngô.
d)
khoai tây.
27.
Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm của sản xuất công nghiệp?
a)
Gắn liền với sử dụng máy móc và áp dụng công nghệ.
b)
Sản xuất phụ thuộc vào tự nhiên và có tính mùa vụ.
c)
Sản phẩm của công nghiệp là phi vật chất.
d)
Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hoá.
28.
Đặc điểm chủ yếu của bưu chính là
a)
các thiết bị cung ứng dịch vụ từ xa, không gặp khách hàng.
b)
sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian.
c)
liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh.
d)
vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện với các phương tiện cần có.
29.
Nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản trên thế giới là
a)
sức nước.
b)
sức gió.
c)
địa nhiệt.
d)
than.
30.
Ở nước ta hiện nay, dầu mỏ đang khai thác nhiều ở vùng
a)
Đồng bằng sông Hồng
b)
Bắc trung Bộ.
c)
Đông Nam Bộ.
d)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
31.
Ngành công nghiệp nào sau đây có mặt ở mọi quốc gia trên thế giới
a)
dệt may.
b)
giày da.
c)
thực phẩm.
d)
nhựa, thủy tinh.
32.
Ngành công nghiệp xuất hiện sớm nhất trên thế giới là
a)
khai thác than.
b)
khai thác dầu mỏ và khí đốt.
c)
điện lực.
d)
cơ khí và hóa chất.
33.
Đặc điểm công nghiệp điện tử - tin học là
a)
chi phí vận tải và vốn đầu tư không nhiều.
b)
đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao.
c)
nguyên liệu chủ yếu từ nông nghiệp và thủy sản.
d)
vốn đầu tư ít, cơ sở hạ tầng kĩ thuật phát triển.
34.
Nguồn năng lượng tái tạo là
a)
than đá.
b)
khí tự nhiên.
c)
sức nước.
d)
dầu mỏ.
35.
Trung tâm công nghiệp có đặc điểm là
a)
Đồng nhất với một điểm dân cư.
b)
Các xí nghiệp, không có mối liên kết nhau.
c)
ranh giới xác định, không có dân cư sinh sống.
d)
có dân cư sinh sống, cơ sở hạ tầng hoàn thiện.
36.
Công nghiệp hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố chủ yếu nào sau đây?
a)
Nhiên liệu, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
b)
Lao động, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
c)
Năng lượng, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
d)
Thiết bị sản xuất, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
37.
Đối tượng của giao thông vận tải là
a)
con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra.
b)
chỉ có thể chuyên chở người từ nơi này đến nơi khác.
c)
những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước.
d)
các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông.
38.
Nhân tố nào sau đây có tác động quyết định đến quy mô ngành dịch vụ?
a)
Trình độ phát triển kinh tế.
b)
Quy mô và cơ cấu dân số.
c)
Mức sống và thu nhập thực tế.
d)
Phân bố và mạng lưới dân cư.
39.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến cơ cấu ngành dịch vụ?
a)
Trình độ phát triển kinh tế.
b)
Quy mô và cơ cấu dân số.
c)
Mức sống và thu nhập thực tế.
d)
Phân bố và mạng lưới dân cư.
40.
Các hoạt động y tế, giáo dục, thể dục, thể thao thuộc về nhóm ngành
a)
dịch vụ cá nhân.
b)
dịch vụ kinh doanh.
c)
dịch vụ tiêu dùng.
d)
dịch vụ công.
41.
Loại hình giao thông vận tải nào sau đây có ưu điểm là sự tiện lợi, tính cơ động cao?
a)
Đường sông, hồ.
b)
Đường sắt.
c)
Đường biển.
d)
Đường ô tô.
42.
Châu lục nào sau đây có chiều dài đường sắt đứng đầu thế giới?
a)
Châu Âu.
b)
Châu Mỹ.
c)
Châu Phi.
d)

Châu Á

43.
Vai trò chủ yếu của bưu chính viễn thông là
a)
tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao.
b)
quyết định đến việc nâng cao chất lượng sống.
c)
góp phần quan trọng vào phân công lao động.
d)
thúc đẩy toàn cầu hoá và hội nhập vào quốc tế.
44.
Vai trò nổi bật của ngành du lịch trong phát triển kinh tế là
a)
quảng bá hình ảnh của địa phương, đất nước.
b)
tạo nguồn thu ngoại tệ cho địa phương, đất nước.
c)
tạo sự gắn kết, hiểu biết lẫn nhau giữa các quốc gia.
d)
đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí của người dân.
45.
Vai trò nổi bật của ngành du lịch đối với vấn đề xã hội là
a)
quảng bá hình ảnh của địa phương, đất nước.
b)
tạo nguồn thu ngoại tệ cho địa phương, đất nước.
c)
tạo sự gắn kết, hiểu biết lẫn nhau giữa các quốc gia.
d)
đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí của người dân.
46.
Lĩnh vực nào sau đây thuộc nhóm dịch vụ công?
a)
Hành chính công.
b)
Bán buôn, bán lẻ.
c)
tài chính ngân hàng.
d)
Bưu chính viễn thông.
47.
Thị trường xuất khẩu của nước ta ngày càng mở rộng chủ yếu do
a)
đẩy mạnh công nghiệp hóa, tăng hàng hóa
b)
sản xuất phát triển, hội nhập toàn cầu sâu.
c)
tăng cường đa phương hóa, mức sống tăng.
d)
hiện đại hóa sản xuất, kinh tế tăng.
48.
Phát biểu nào sau đây đúng với vai trò của ngoại thương?
a)
Góp phần làm tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
b)
Làm nhiệm vụ trao đổi hàng hoá, dịch vụ trong một nước.
c)
Góp phần đẩy mạnh đa dạng hoá sản xuất theo các vùng.
d)
Phục vụ nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân trong xã hội.
49.
Phát biểu nào sau đây đúng với nội thương?
a)
Gắn liền thị trường trong nước với thị trường thế giới.
b)
Làm kinh tế đất nước thành bộ phận kinh tế thế giới.
c)
Làm gia tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
d)
Góp phần đẩy mạnh việc trao đổi hàng hoá trong nước.
50.
Thương mại là hoạt động
a)
trao đổi hàng hoá giữa bên bán và bên mua.
b)
phân phối giá trị các sản phẩm bằng tiền tệ.
c)
nhận tiền kí gửi và cung cấp các khoản vay.
d)
sản xuất hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu.
51.

Cho bảng số liệu, những nhận định nào dưới đây là đúng/sai

a)

Hoa Kỳ có chiều dài đường ô tô ít hơn Trung Quốc và nhiều hơn Ấn Độ.

b)

Liên bang Nga có chiều dài đường sắt ít hơn Trung Quốc và nhiều hơn Ấn Độ.

c)

Hoa Kỳ có chiều dài đường sắt lớn nhất do kinh tế phát triển mạnh, nhất là công nghiệp.

d)

Liên bang Nga có chiều dài đường ô tô ít nhất do phạm vi lãnh thổ nhỏ nhất.

52.

Cho thông tin sau:

Sản phẩm của ngành giao thông vận tải chính là sự chuyên chở người và hàng hóa. Thông qua quá trình dịch chuyển từ nơi này đến nơi khác mà hàng hóa tăng thêm giá trị. Các tiêu chí đánh giá dịch vụ vận tải gồm: khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình; sự tiện nghi, an toàn cho hành khách và hàng hóa; ảnh hưởng đến môi trường,…

Nhận định nào đúng/sai

a)

Sự chuyên chở người và hàng hóa là sản phẩm của ngành giao thông vận tải.

b)

Mức độ hài lòng của khách hàng không phải là tiêu chí duy nhất để đánh giá dịch vụ vận tải.

c)

Ngành giao thông vận tải ngày càng phát triển với nhiều loại hình vận tải hiện đại.

d)

Sự phát triển của các phương tiện vận tải chạy bằng năng lượng điện đã gây ra nhiều hậu quả cho môi trường.

53.

Cho thông tin sau:

Giao thông vận tải đường sắt vận chuyển được hàng hoá nặng trên những tuyến đường dài với tốc độ nhanh và ổn định, mức độ an toàn và sự tiện nghi cao. Tuy nhiên, giao thông vận tải đường sắt chỉ hoạt động trên những tuyến đường cố định. Tổng chiều dài đường sắt toàn thế giới từ 1011,7 nghìn km (năm 2000) lên 1321,9 nghìn km (năm 2019)

Nhận định sau đây đúng/sai

a)

Đường sắt vận chuyển được hàng hoá nặng, đi xa.

b)

Đường sắt chạy ổn định, tốc độ khá chậm.

c)

Giá cước vận tải đường sắt rẻ hơn vận tải đường ô tô, ít gây tai nạn.

d)

Tổng chiều dài đường sắt từ năm 2000 đến 2019 tăng 1,3 lần.

54.

Cho thông tin sau:

Công nghiệp điện lực phát triển mạnh trong khoảng 60 năm trở lại đây. Điện là loại năng lượng không thể tồn kho, nhưng lại có khả năng vận chuyển đi xa bằng đường dây cao thế. Vì thế, việc xây dựng mạng lưới điện quốc gia và xuyên quốc gia để điều hòa việc cấp điện hay bán điện là cần thiết. Sản lượng điện của thế giới tăng nhanh trong những năm gần đây. Sản lượng điện tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hóa. Sản lượng điện bình quân đầu người được xem là thước đo trình độ phát triển và văn minh của các quốc gia.”

Nhận định sau đây đúng/sai

a)

Công nghiệp điện lực là thuộc ngành công nghiệp năng lượng.

b)

Điện là sản phẩm xuất khẩu thu ngoại tệ của hầu hết các quốc gia trên thế giới.

c)

Sản lượng điện tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và một số nước đang phát triển như Hoa Kì, Trung Quốc, Nhật Bản, Liên bang Nga, Ấn Độ, Ca-na-đa, Đức, Hàn Quốc…

d)

Ngành công nghiệp điện lực có tốc độ tăng trưởng nhanh, nguyên nhân chủ yếu là do kinh tế tăng trưởng nhanh, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

55.

Cho thông tin sau:

Công nghiệp điện tử - tin học không cần diện tích rộng, không tiêu thụ nhiều kim loại điện và nước, đòi hỏi lực lượng lao động trẻ, có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, cơ sở hạ tầng phát triển vốn đầu tư nhiều. Sản phẩm của ngành công nghiệp này rất phong phú và đa dạng như máy tính, thiết bị điện tử, điện dân dụng, thiết bị viễn thông. Công nghiệp điện tử - tin học tập trung phần lớn ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hóa như Hoa Kì, Nhật Bản, Đức, Pháp, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ.

Nhận định sau đây đúng/sai

a)

Công nghiệp điện tử - tin học đòi hỏi trình độ lao động có trình độ kĩ thuật cao.

b)

Sản phẩm của ngành đa dạng song ít thay đổi về chất lượng và mẫu mã.

c)

Công nghiệp điện tử - tin học được coi là một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia.

d)

Công nghiệp điện tử - tin học tập trung ở phần lớn các nước phát triển như Hoa Kì, Nhật Bản,… nguyên nhân chủ yếu là do có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, vốn đầu tư lớn và lao động trình độ.

56.

Năm 2020, dân số Hoa Kì là 331,5 triệu người, diện tích lãnh thổ là 9,8 triệu km2. Tính mật độ dân số của Hoa Kì năm 2020 (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).

(a)  

57.

Năm 2020, dân số Nam Phi là 59,2 triệu người, diện tích lãnh thổ là 1,2 triệu km2. Tính mật độ dân số của Nam Phi năm 2020 (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2). 

(a)  

58.

Năm 2020, Nam Phi có trị giá xuất khẩu là 93,2 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 78,3 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của Nam Phi. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)

(a)  

59.

Năm 2020, Liên bang Nga  có trị giá xuất khẩu là 378,9 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 305,1 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của Liên bang Nga. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD) 

(a)  

60.

Năm 2019 sản lượng điện của thế giới là 27004,7 tỉ KWh, dân số thế giới là 7,743 tỉ người. Tính sản lượng điện bình quân tính theo đầu người của thế giới năm 2019. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị KWh/người)

(a)  

61.

Năm 2020, tổng sản lượng thuỷ sản của Liên bang Nga là 6386 nghìn tấn, trong đó sản lượng khai thác thuỷ sản là 5186 nghìn tấn. Tính tỉ trọng sản lượng thuỷ sản khai thác của Liên bang Nga năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %) 

(a)  

62.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng sản lượng than của thế giới năm 2020 so với năm 1990 (coi sản lượng năm 1990 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %) 

(a)