NEW
Font size
WorksheetsGDKT-PL Bài 14 Full
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc
dăn đe vũ trang để giải quyết xung đột.
giải quyết bất đồng thông qua vũ trang.
dùng vũ lực trong các quan hệ quốc tế.
cấm dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
Mọi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện với sự thiện chí các nghĩa vụ của mình phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc, theo những nguyên tắc và quy phạm được luật quốc tế thừa nhận chung và trong những thỏa thuận có hiệu lực theo những nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế là thực hiện theo nguyên tắc
bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
Trong quan hệ quốc tế, để giải quyết các vấn đề toàn cầu, các quốc gia có nghĩa vụ
hợp tác với các quốc gia khác.
sử dụng mọi biện pháp bạo lực.
can thiệp vào công việc của nước khác.
xâm phạm quyền tự quyết của dân tộc.
Tất cả các dân tộc có quyền tự do quyết định chế độ chính trị và theo đuổi sự phát triển về kinh tế, xã hội và văn hoá của mình mà không có bất kì sự can thiệp nào từ bên ngoài là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Chủ thể nào dưới đây không phải là đối tượng điều chỉnh của Luật quốc tế?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Mặt trận nhân dân giải phóng Palestine.
Tổ chức Y tế Thế giới.
Mạng xã hội toàn cầu Facebook.
Pháp luật quốc tế được phát triển thông qua
sự chứng kiến của một tổ chức phi chính phủ.
quyết định của một quốc gia duy nhất.
hiệp định và thỏa thuận giữa các quốc gia.
sự can thiệp của các tổ chức kinh tế quốc tế.
Tất cả các quốc gia sẽ giải quyết các tranh chấp quốc tế với những quốc gia khác bằng các biện pháp hoà bình mà không làm phương hại đến hoà bình, an ninh và công lí quốc tế là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Không can thiệp công việc nội bộ của quốc gia khác.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Luật quốc tế được xây dựng và hoàn thiện dựa trên nguyên tắc nào dưới đây?
Dân tộc lớn có toàn quyền tự quyết.
Nước nhỏ phải phụ thuộc vào nước lớn
Mọi quốc gia tự nguyện và bình đẳng.
Chạy đua vũ trang và đe dọa vũ lực.
Khi tham gia các quan hệ quốc tế, các quốc gia không có sự phân biệt về chế độ kinh tế, chính trị và xã hội đều bình đẳng về chủ quyền, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Một trong những vai trò của luật quốc tế là góp phần
hợp lý hóa việc chạy đua vũ trang.
mở rộng các vùng tranh chấp.
duy trì hòa bình, an ninh quốc tế.
tăng lệ thuộc của các quốc gia nhỏ.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của luật quốc tế đối với mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới?
Cùng nhau chạy đua vũ trang.
Duy trì hòa bình và an ninh.
Hợp lý hóa việc xâm chiếm.
Gia tăng sự lệ thuộc với nhau.
Theo quy định của pháp luật quốc tế, để giải quyết các vấn đề quốc tế các quốc gia có nghĩa vụ
từ chối hợp tác với nhau.
hợp tác với các quốc gia khác.
đứng ngoài không tham gia.
từ chối đóng góp tài chính.
Trong mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới, luật quốc tế không đóng vai trò nào dưới đây?
Điều chỉnh quan hệ giữa các nước.
Từ chối bảo vệ quyền con người.
Thiết lập quan hệ hợp tác với nhau.
Giải quyết tranh chấp và bất đồng.
Luật quốc tế điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa
các bộ trưởng với nhau.
người dân các nước.
các quốc gia với nhau.
các doanh nghiệp với nhau.
Trong mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới, luật quốc tế không đóng vai trò nào dưới đây?
Can thiệp công việc của nhau
Phát triển quan hệ hữu nghị.
Duy trì hòa bình và an ninh.
Thúc đẩy hợp tác giữa với nhau.
Tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp luật tạo thành luật quốc tế không bao gồm
Văn bản pháp luật của một quốc gia.
Tuyên ngôn thế giới về quyền con người.
Hiến chương của Liên hợp quốc
Công ước của Liên hợp quốc về luật biển.
Một trong những vai trò của luật quốc tế là góp phần
lôi kéo các nước cùng nhau xâm lược
giúp các nước hợp tác để phát triển.
mở rộng các vùng tranh chấp.
tăng quyền lực cho nước lớn.
Theo quy định của pháp luật quốc tế, khi giải quyết các tranh chấp quốc tế các nước phải tôn trọng nguyên tắc giải quyết bằng
đe dọa dùng vũ lực.
biện pháp quân sự.
biện pháp hòa bình.
sử dụng vũ trang.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của pháp luật quốc tế?
Pháp luật quốc tế thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.
Pháp luật quốc tế là cơ sở để xâm phạm các quyền con người.
Pháp luật quốc tế chống mọi hình thức phân biệt chủng tộc.
Pháp luật quốc tế góp phần bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế.
Trong quan hệ quốc tế, tất cả các quốc gia đều có nghĩa vụ từ bỏ việc dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào là thể hiện nguyên tắc
các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.
cấm dùng vũ lực hay đe dọa vũ lực trong quan hệ quốc tế.
giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc
không can thiệp công việc nội bộ của nước khác.
tự do can thiệp công việc nội bộ của các nước.
xâm phạm công việc nội bộ các nước lẫn nhau.
nước lớn được quyền can thiệp vào nước nhỏ.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?
Tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế.
Giải quyết tranh chấp bằng sử dụng quyền lực.
Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.
Hợp tác thiện chí với các quốc gia khác.
Phát biểu nào dưới đây là sai về chủ thể của luật quốc tế?
Chủ thể của pháp luật quốc tế là mọi quốc gia trên thế giới.
Tổ chức quốc tế liên chính phủ là chủ thể của luật quốc tế.
Các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết là chủ thể của luật quốc tế.
Các dân tộc yêu chuộng hòa bình thế giới là chủ thể của luật quốc tế.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc bình đẳng về
sử dụng vũ trang.
quyền được xâm lược.
xâm lược thuộc địa.
chủ quyền quốc gia.
Cơ sở pháp lý quan trọng nhất để thiết lập và phát triển các quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế là
thoả thuận quốc tế.
công ước quốc tế.
hiệp định quốc tế.
pháp luật quốc tế.
Nội dung nào sau đây không thể hiện nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.
Giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của pháp luật quốc tế?
Quyết định vấn đề nội bộ của mỗi quốc gia.
Điều chỉnh luật pháp trong một quốc gia cụ thể.
Thúc đẩy sự đoàn kết và hợp tác giữa các quốc gia.
Tạo ra sự đối đầu và xung đột giữa các quốc gia.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của luật quốc tế trong đời sống quốc tế?
Giải quyết bất đồng giữa các nước.
Duy trì hòa bình và an ninh.
Hạn chế thực hiện quyền con người.
Ngăn ngừa chiến tranh, xung đột
Theo quy định của pháp luật quốc tế, các quốc gia trong khu vực không được can thiệp vào
công việc nội bộ của nước mình.
công việc nội bộ của nước khác.
giải quyết các vấn đề toàn cầu.
việc hỗ trợ hòa bình trên
Trong quan hệ quốc tế, pháp luật quốc tế đề cao quan điểm không một quốc gia hoặc một nhóm quốc gia nào có quyền can thiệp trực tiếp hay gián tiếp và với bất kì lí do nào vào các công việc đối nội hoặc đối ngoại của một quốc gia khác là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Không can thiệp công việc nội bộ của quốc gia khác.
Quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Một trong những chủ thể của Luật quốc tế là
các tổ chức phi Chính phủ.
các đoàn làm thiện nguyện
các quốc gia trên thế giới.
các vùng đảo ngoài biển.
"Pháp luật quốc tế là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện quy định của luật quốc gia, bảo đảm cho luật quốc gia phù hợp với yêu cầu của pháp luật quốc tế" là nội dung thể hiện
Tầm quan trọng của pháp luật quốc tế và luật quốc gia.
Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia.
Nguyên tắc hoạt động của pháp luật quốc tế
Vai trò của pháp luật quốc tế đối với luật quốc gia
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của pháp luật quốc tế?
Pháp luật quốc tế là cơ sở để duy trì hòa bình quốc tế.
Pháp luật quốc tế góp phần chống phân biệt chủng tộc
Pháp luật quốc tế góp phần bảo vệ quyền con người.
Pháp luật quốc tế là cơ sở để bảo về quyền nước lớn.
Sau khi kí kết điều ước quốc tế, các quốc gia thành viên sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành cho phù hợp với nội dung của điều ước quốc tế là nội dung nào dưới đây của mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia?
Pháp luật quốc tế làm thay đổi pháp luật quốc gia.
Pháp luật quốc gia phụ thuộc vào pháp luật quốc tế.
Pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia bình đẳng với nhau.
Pháp luật quốc tế tác động đến sự phát triển và hoàn thiện pháp luật quốc gia.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc
giải quyết tranh chấp bằng việc sử dụng vũ lực.
nước lớn có quyền được áp đặt nước nước bé
cấm đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
răn đe nước khác bằng việc sử dụng vũ trang.
Theo quy định của pháp luật quốc tế, các quốc gia khi tham gia giải quyết các vấn đề thế giới cần tôn trọng nguyên tắc
quyền được sử dụng vũ lực.
quyền can thiệp vào nước khác.
quyền xâm lược của mỗi dân tộc.
quyền tự quyết của mỗi dân tộc
Một trong những chủ thể của Luật quốc tế là
các cá nhân hoạt động phi chính phủ.
các Hiệp hội doanh nhân thế giới.
các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
các tổ chức kinh tế trên thế giới.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của luật quốc tế trong việc bảo vệ quyền con người?
Là cơ sở để bảo vệ quyền con người.
Căn cứ pháp lý để phân biệt chủng tộc.
Chống lại hình thức phân biệt chủng tộc.
Đấu tranh chống lại hành vi vi phạm.
Hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của quan hệ quốc tế là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Pháp luật giữa các quốc gia.
Pháp luật quan hệ quốc tế.
Pháp luật của các quốc gia.
Pháp luật quốc tế.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc
sử dụng vũ lực làm công cụ để giải quyết mâu thuẫn.
giải quyết các tranh chấp bằng quân sự.
đe dọa dùng vũ lực để giải quyết bất đồng.
giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Theo quy định, chủ thể của Luật quốc tế không có lực lượng nào dưới đây?
Tất cả các quốc gia trên thế giới.
Các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết.
Các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
Các tổ chức quốc tế hợp tác về môi trường.
Trong quan hệ quốc tế, các quốc gia phải thực hiện một cách tự nguyện, thiện chí, trung thực và đầy đủ các nghĩa vụ theo điều ước quốc tế là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Pháp luật quốc tế được xây dựng trên cơ sở
bình đẳng và tự nguyện.
sự phát triển kinh tế.
ý kiến của nước lớn.
mâu thuẫn và xung đột.
Năm 1995, Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) với việc cam kết tuân thủ các nội dung của Tuyên bố ASEAN năm 1967. Tháng 11/2007 lãnh đạo các thành viên ASEAN đã ký thông qua Hiến chương ASSEAN một văn kiện pháp lý quan trọng. Năm 2008, Việt Nam phê chuẩn Hiến chương ASSEAN, mở ra một chương mới để Việt Nam thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hợp tác kinh tế với các quốc gia thành viên, giúp duy trì mối quan hệ hòa bình và ổn định ở khu vực.
Nội dung nào dưới nằm trong hệ thống pháp luật quốc tế?
Tuyên bố ASEAN năm 1967.
Hiến chương ASEAN.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Việt Nam gia nhập ASEAN.
Năm 1995, Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) với việc cam kết tuân thủ các nội dung của Tuyên bố ASEAN năm 1967. Tháng 11/2007 lãnh đạo các thành viên ASEAN đã ký thông qua Hiến chương ASSEAN một văn kiện pháp lý quan trọng. Năm 2008, Việt Nam phê chuẩn Hiến chương ASSEAN, mở ra một chương mới để Việt Nam thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hợp tác kinh tế với các quốc gia thành viên, giúp duy trì mối quan hệ hòa bình và ổn định ở khu vực.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của pháp luật quốc tế?
Thiết lập quan hệ ngoại giữa các nước.
Mở rộng địa bàn xâm lược trong khối.
Ràng buộc về chính trị trong ASSEAN.
Phân chia lại lãnh thổ ASSEAN.
Tháng 3 năm 2018, Việt Nam cùng 10 quốc gia khác chính thức kí kết Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Thực hiện các cam kết về lao động khi gia nhập CPTPP, Việt Nam đã ban hành Bộ luật Lao động năm 2019, bổ sung các vấn đề mới liên quan đến các quyền lao động cơ bản (quyền tự do lập hội và thương lượng tập thể thực chất, chấm dứt mọi hình thức lao động cưỡng bức hoặc ép buộc, loại bỏ lao động trẻ em và cấm các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất, chấm dứt phân biệt đối xử về việc làm và nghề nghiệp); điều kiện lao động (lương tối thiểu, giờ làm việc và an toàn, sức khoẻ nghề nghiệp); bảo đảm quyền trong giải quyết tranh chấp lao động;..
Quá trình sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động năm 2019 trong đó có bổ sung các vấn đề mới liên quan đến các quyền cơ bản của con người sau khi Việt Nam chính thức kí kết Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương thể hiện mối quan hệ giữa nào dưới đây giữa luật quốc gia và luật quốc tế?
Pháp luật quốc tế quyết định luật quốc gia.
Pháp luật quốc tế độc lập luật quốc gia.
Pháp luật quốc gia quyết định pháp luật quốc tế.
Pháp luật quốc tế nhằm hoàn thiện luật quốc gia.
Tháng 3 năm 2018, Việt Nam cùng 10 quốc gia khác chính thức kí kết Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Thực hiện các cam kết về lao động khi gia nhập CPTPP, Việt Nam đã ban hành Bộ luật Lao động năm 2019, bổ sung các vấn đề mới liên quan đến các quyền lao động cơ bản (quyền tự do lập hội và thương lượng tập thể thực chất, chấm dứt mọi hình thức lao động cưỡng bức hoặc ép buộc, loại bỏ lao động trẻ em và cấm các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất, chấm dứt phân biệt đối xử về việc làm và nghề nghiệp); điều kiện lao động (lương tối thiểu, giờ làm việc và an toàn, sức khoẻ nghề nghiệp); bảo đảm quyền trong giải quyết tranh chấp lao động;...
Văn bản nào đề cập trong thông tin trên đóng vai trò là pháp luật quốc tế?
Pháp luật lao động.
Quyền con người.
Hiệp định CPTPP.
Bộ luật lao động.
Tháng 3 năm 2018, Việt Nam cùng 10 quốc gia khác chính thức kí kết Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Thực hiện các cam kết về lao động khi gia nhập CPTPP, Việt Nam đã ban hành Bộ luật Lao động năm 2019, bổ sung các vấn đề mới liên quan đến các quyền lao động cơ bản (quyền tự do lập hội và thương lượng tập thể thực chất, chấm dứt mọi hình thức lao động cưỡng bức hoặc ép buộc, loại bỏ lao động trẻ em và cấm các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất, chấm dứt phân biệt đối xử về việc làm và nghề nghiệp); điều kiện lao động (lương tối thiểu, giờ làm việc và an toàn, sức khoẻ nghề nghiệp); bảo đảm quyền trong giải quyết tranh chấp lao động;...
Thông tin trên cho thấy khi tham gia vào một Điều ước quốc tế, Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các cam kết này là thể hiện nội dung của nguyên tắc
không can thiệp công việc nội bộ của nhau.
giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình.
tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia, dân tộc.
Thái Lan và Việt Nam là hai nước có bờ biển đối diện, đều có quyền mở rộng vùng biển của mình theo đúng quy định của Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, do đó đã tạo ra một vùng chồng lấn tại Vịnh Thái Lan. Ngày 9-8-1997, Hiệp định Phân định ranh giới biển giữa Việt Nam và Thái Lan đã được kí kết, chấm dứt một thời gian dài tranh cãi về việc giải thích và áp dụng Luật Biển trong phân định vùng chồng lấn có liên quan giữa hai nước.
Việc hai quốc gia Thái Lan và Việt Nam đều có quyền mở rộng vùng biển của mình theo đúng quy định Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Quyền dân tộc tự quyết.
Bình đẳng về chủ quyền.
Giải quyết một cách hòa bình.
Can thiệp vào công việc nội bộ.
Thái Lan và Việt Nam là hai nước có bờ biển đối diện, đều có quyền mở rộng vùng biển của mình theo đúng quy định của Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, do đó đã tạo ra một vùng chồng lấn tại Vịnh Thái Lan. Ngày 9-8-1997, Hiệp định Phân định ranh giới biển giữa Việt Nam và Thái Lan đã được kí kết, chấm dứt một thời gian dài tranh cãi về việc giải thích và áp dụng Luật Biển trong phân định vùng chồng lấn có liên quan giữa hai nước.
Hiệp định Phân định ranh giới biển giữa Việt Nam và Thái Lan đã được kí kết, chấm dứt một thời gian dài tranh cãi về việc giải thích và áp dụng Luật Biển trong phân định vùng chồng lấn có liên quan giữa hai nước là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.
Bình đẳng về chủ quyền quốc gia.
Mọi dân tộc đều có quyền tự quyết.
Somalia và Kenya là hai quốc gia có bờ biển tiếp liền ở khu vực Đông Phi, bên bờ Ấn Độ Dương, tranh chấp một vùng biển rộng hơn 100 000 km2. Ngày 22 -8-2014, cho rằng các hành động đơn phương của Kenya (khảo sát và khoan) trong vùng biển tranh chấp đã xâm phạm đến chủ quyền của mình, Somalia đưa vụ việc với Kenya ra Toà án Công lí Quốc tế (ICJ). Ngày 12 - 10 - 2021, ICJ công bố Phán quyết cuối cùng về phân định biển Somalia và Kenya, trong đó kết luận Kenya không vi phạm các nghĩa vụ quốc tế thông qua các hoạt động trên biển tại khu vực tranh chấp.
Việc giải quyết tranh chấp giữa hai quốc gia Somalia và Kenya trong thông tin trên đã tuân thủ nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.
Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.
Dùng vũ lực để giải quyết tranh chấp.
Can thiệp vào công việc của nhau.
Somalia và Kenya là hai quốc gia có bờ biển tiếp liền ở khu vực Đông Phi, bên bờ Ấn Độ Dương, tranh chấp một vùng biển rộng hơn 100 000 km2. Ngày 22 -8-2014, cho rằng các hành động đơn phương của Kenya (khảo sát và khoan) trong vùng biển tranh chấp đã xâm phạm đến chủ quyền của mình, Somalia đưa vụ việc với Kenya ra Toà án Công lí Quốc tế (ICJ). Ngày 12 - 10 - 2021, ICJ công bố Phán quyết cuối cùng về phân định biển Somalia và Kenya, trong đó kết luận Kenya không vi phạm các nghĩa vụ quốc tế thông qua các hoạt động trên biển tại khu vực tranh chấp.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của pháp luật quốc tế trong việc giải quyết tranh chấp giữa hai quốc gia Somalia và Kenya trong thông tin trên?
Buộc các bên thực hiện nghĩa vụ của mình.
Bảo vệ quyền lợi của các nước có tiềm lực.
Là cơ sở để giải quyết tranh chấp lãnh thổ.
Bảo đảm việc giải quyết một cách hòa bình.
Cuộc xung đột vũ trang tại quốc gia H không có dấu hiệu giảm bớt. Trước tình hình đó, Hội động Bảo an Liên hợp quốc căn cứ Hiến chương Liên hợp quốc và pháp luật quốc tế, đã họp và soạn thảo Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an cho phép áp dụng các biện pháp cần thiết, kể cả các biện pháp quân sự để duy trì hoà bình tại quốc gia H. Trong thời gian chờ đợi Nghị quyết được thông qua, quốc gia K, thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an, đã đưa một số tàu quân sự của mình tiến vào lãnh thổ của quốc gia H.
Theo quy định của pháp luật quốc tế, quốc gia K không vi phạm nguyên tắc nào dưới đây?
Thực hiện nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác.
Tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
Cấm dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực.
Cuộc xung đột vũ trang tại quốc gia H không có dấu hiệu giảm bớt. Trước tình hình đó, Hội động Bảo an Liên hợp quốc căn cứ Hiến chương Liên hợp quốc và pháp luật quốc tế, đã họp và soạn thảo Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an cho phép áp dụng các biện pháp cần thiết, kể cả các biện pháp quân sự để duy trì hoà bình tại quốc gia H. Trong thời gian chờ đợi Nghị quyết được thông qua, quốc gia K, thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an, đã đưa một số tàu quân sự của mình tiến vào lãnh thổ của quốc gia H.
Theo quy định của pháp luật quốc tế, hành vi đưa tàu quân sự của mình tiến vào lãnh thổ của quốc gia H là vi phạm nguyên tắc nào dưới đây?
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Thực hiện nghĩa vụ hợp tác giữa các quốc gia.
Can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác.
Tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
