WorksheetsCâu hỏi ôn tập chương 3, 4
Total questions: 42
Worksheet time: 41mins
Chọn phát biểu đúng về dòng điện không đổi
là dòng điện có chiều không đổi theo thời gian.
là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian.
là dòng điện một chiều.
là dòng điện có cường độ không đổi, chiều có thể thay đổi theo thời gian.
Công thức tính cường độ dòng điện:
Một dòng điện không đổi, sau 1 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của dòng điện đó là
12 A.
48 A.
0,2 A.
0,4A.
Công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn kim loại là:
Biết hiệu điện thế , cường độ dòng điện chạy qua mạch là 2 A. Điện trở R của mạch là bao nhiêu ?
I= UR =>R= UI= 42=2Ω
Vật liệu nào sau đây là vật dẫn điện tốt
Chân không.
Bạc.
mica.
Cao su.
Chọn câu đúng. Suất điện động của nguồn là đại lượng đặc trưng cho?
Khả năng tích điện cho hai cực của nó.
Khả năng dự trữ điện trở của nguồn điện.
Khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Khả năng tác dụng lực của nguồn điện.
Biểu thức đúng xác định cường độ dòng điện đối với toàn mạch?
Đặt một hiệu điện thế 12 V vào hai đầu điện trở 8 , dòng điện chạy qua điện trở là:
12 A.
1,5 A.
8 A.
96 A.
1 pF (pico fara) bằng bao nhiêu F (fara) ?
10-6 F.
10-9 F.
10-10 F.
10-12 F.
Theo thuyết electron thì cấu
Câu 10: 1 pF (pico fara) bằng bao nhiêu F (fara) ?
10-6 F.
10-9 F.
10-10 F.
10-12 F.
Câu 11: Theo thuyết electron thì cấu tạo của nguyên tử bao gồm:
hạt nhân và các electron chuyển động xung quanh
electron ở tâm và các hạt nhân bay xung quanh.
hạt nhân và electron nằm cố định trong không gian nguyên tử.
electron mang điện (-) nằm ở chính giữa còn hạt nhân mang điện (+) bay xung quanh.
Câu 12: Công thức đúng của định luật Cu-lông?
.
.
.
.
Câu 13: Điện trường là
môi trường dẫn điện.
môi trường bao quanh các điện tích, gắn liền với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong đó.
môi trường không khí bao quanh điện tích.
môi trường chứa các điện tích.
Câu 14: Đặt một điện tích dương (+), khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích đó sẽ chuyển động:
vuông góc với đường sức điện trường.
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
ngược chiều đường sức điện trường.
Câu 15: Công thức tính công của lực điện trong sự dịch chuyển điện tích trong điện trường đều là
.
.
.
.
Câu 16: Biết hiệu điện thế . Đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng ?
.
.
.
.
Câu 17: Điện dung của tụ điện có đơn vị là
V/m (vôn/mét).
C (cu-lông).
J/m (jun/mét).
F (fara).
Câu 18: Hai đầu tụ điện được áp một hiệu điện thế 5 V, biết điện dung C = 20 mF thì năng lượng tụ tích được là
0,25 J.
500 J.
50 J.
0 J.
Câu 19: Đơn vị của điện trở là
ôm ().
ampe (A).
oát (W).
cu-lông (C).
hế 5 V, biết điện dung C = 20 mF thì năng lượng tụ tích được là
0,25 J
500 J
50 J
0 J
Đơn vị của điện trở là
ôm ()
ampe (A)
oát (W)
cu-lông (C)
Để đo cường độ dòng điện, người ta dùng
Tĩnh điện kế
Oát kế
Ampe kế
Vôn kế
Có hai điện tích: q1 = 8.10-8 C và q = 2.10-9 C đặt tại 2 điểm A, B cách nhau một khoảng a = 4 cm trong không khí. a) Lực tương tác tĩnh điện Cu-long giữa hai điện tích này là lực hút.
Đúng
Sai
b) Xung quanh điện tích q1 tồn tại môi trường vật chất là điện trường, còn xung quanh q2 thì không có.
Đúng
Sai
c) Lực tương tác tĩnh điện Cu-long do q1 gây ra lên q2 được tính theo công thức .
Đúng
Sai
d) Độ lớn lực do q1 tác dụng lên q2 là 9.10-4 N.
Đúng
Sai
Một proton có điện tích +1,6.10-19 C di chuyển được đoạn đường 1,5 cm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có E = 1000 V/m. a) Proton này di chuyển cùng chiều với chiều của điện trường E.
Đúng
Sai
b) Công thức tính công của lực điện trong trường hợp này là: .
Đúng
Sai
c) Điện tích của hạt proton là dương.
Đúng
Sai
c) Công của lực điện đã thực hiện là 1,4.10-18 J.
Đúng
Sai
Người ta cần làm một điện trở 100 bằng một dây kim loại có đường kính 0,4 mm, và điện trở suất = 1,1.10-6 m. a) Dòng điện chạy qua điện trở là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.
Đúng
Sai
b) Điện trở tỏa nhiệt mạnh hay yếu phụ thuộc vào điện lượng tải qua điện trở trong thời gian .
Đúng
Sai
c) Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là U, dòng điện chạy qua I thì .
Đúng
Sai
d) Khi có dòng điện 8 mA chạy qua điện
Một nguồn điện có điện trở trong r = 0,1 , suất điện động V được mắc nối tiếp với điện trở R = 4,8 thành mạch kín. a) Nguồn điện này đóng vai trò là một máy bơm điện tích. Đ b) Suất điện động của nguồn tạo ra sự chênh lệch và duy trì hiệu điện thế trong mạch. Đ c) Điện trở tổng cộng của mạch này là . S d) Cường độ dòng điện chạy trong mạch có giá trị 2,5 A. S
Suất điện động của một pin là 1,5 V. Tính công của lực lạ khi dịch chuyển điện tích +3 C từ cực âm tới cực dương bên trong nguồn điện (J)? A = ε . q=1,5 .3=4,5V
Một đoạn mạch có hiệu điện thế 9 V với dòng điện có cường độ 2 A chạy qua, tìm điện trở của đoạn mạch trên. R=UI= 92=4,5 Ω
Bóng đèn có ghi 12 V - 3 A, điện trở của bóng đèn là bao nhiêu ôm. R=UI= 123=4 Ω
Điện dung của một tụ điện C = 2.10-9 F, biết sau thời gian nạp điện thì tụ này tích được Q = 20.10-9 C, hiệu điện thế đặt vào hai đầu của tụ lúc đó là bao nhiêu vôn? U=QC= 20.10-92.10-9 = 10 V
Một dây dẫn có dòng điện I chạy qua, trong thời gian 3 phút có điện lượng 2200 C dịch chuyển qua tiết diện của dây, xác định độ lớn dòng điện I? Đổi t = 3 phút = 180 s I= qt= 2200180= 12,2A
