WorksheetsĐề Cương Ôn Tập HKII 2024-2025
Total questions: 137
Worksheet time: 3hrs 56mins
Moment của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho
tác dụng kéo của lực.
tác dụng làm quay của lực.
tác dụng uốn của lực.
tác dụng nén của lực.
Đại lượng nào sau đây không phải là một dạng năng lượng?
Cơ năng.
Hóa năng.
Nhiệt năng.
Nhiệt lượng.
Trong hệ đơn vị SI, công được đo bằng
cal.
W.
J.
Ws.
Chọn đáp án đúng nhất. Công có thể biểu thị bằng tích của
Lực và quãng đường đi được.
Lực và vận tốc.
Năng lượng và khoảng thời gian.
Lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian.
Lực F không đổi tác dụng lên một vật làm vật chuyển dời đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực một góc α, biểu thức tính công của lực là:
A = F.s.cosα.
A = F.s.
A = F.sinα.
A = Fcosα.
Cho một vật có khối lượng 2kg rơi tự do. Tính công của trọng lực trong giây thứ năm. Lấy g = 10m/s2.
450J
600J
1800J
900J
Một vật tham gia chuyển động tròn đều, độ lớn của lực hướng tâm F = 10N. Công của lực hướng tâm khi vật đi được 10m sẽ là :
0J
1J
10J
100J
Một vật 5 kg được đặt trên mặt phẳng ngiêng. Chiều dài của mặt phẳng nghiêng là 10 m, chiều cao 5 m. Lấy g = 10 m/s2. Công của trọng lực khi vật trượt từ đỉnh xuống chân mặt phẳng nghiêng có độ lớn là
220 J.
270 J.
250 J.
260 J.
1W bằng
1J.s.
1J/s.
10J.s.
10J/s.
Một lực tác dụng vào một vật nhưng vật đó không chuyển động. Điều này có nghĩa là
lực đã sinh công.
lực không sinh công.
lực đã sinh công suất.
lực không sinh công suất.
Động cơ của một thang máy tác dụng lực kéo 20 000 N để thang máy chuyển động thẳng lên trên trong 10 s và quãng đường đi được tương ứng là 18 m. Công suất trung bình của động cơ là
36 kW
3,6 kW
11 kW
1,1 kW
Một bóng đèn sợi đốt có công suất 100W tiêu thụ năng lượng 1000J. Thời gian thắp sáng bóng đèn là
1s
10s
100s
1000s
Hiệu suất là tỉ số giữa
năng lượng hao phí và năng lượng có ích
năng lượng có ích và năng lượng hao phí
năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần
năng lượng có ích và năng lượng toàn phần
Một dây cáp sử dụng động cơ điện tạo ra một lực không đổi 50 N tác dụng lên vật và kéo vật đi một đoạn đường 30 m trong thời gian 1 phút. Công suất của động cơ là
50 W
25 W
100 W
75 W
Công suất được xác định bằng:
tích của công và thời gian thực hiện công
công thực hiện trong một đơn vị thời gian
công thực hiện đươc trên một đơn vị chiều dài
giá trị công thực hiện được
Một động cơ điện cỡ nhỏ được sử dụng để nâng một vật có trọng lượng 2,0 N lên cao 80 cm trong 4,0s. Hiệu suất của động cơ là 20%. Công suất điện cấp cho động cơ bằng
0,080 W
2,0 W
0,80 W
200 W
Công suất của lực F làm vật di chuyển với vận tốc V theo hướng của F là:
P = F.vt
P = F.v
P = F.t
P = F.v2
Một máy kéo có công suất 5kW kéo một khối gỗ có trọng lượng 800N chuyển động đều được 10m trên mặt phẳng nằm ngang, hệ số ma sát trượt giữa khối gỗ và mặt phẳng nằm ngang là 0,5. Tính thời gian máy kéo thực hiện:
0,2s
B
5kW kéo một khối gỗ có trọng lượng 800N chuyển động đều được 10m trên mặt phẳng nằm ngang, hệ số ma sát trượt giữa khối gỗ và mặt phẳng nằm ngang là 0,5. Tính thời gian máy kéo thực hiện:
0,2s
0,4s
0,6s
0,8s
Hiệu suất của một quá trình chuyển hóa công được kí hiệu là H. Vậy H luôn có giá trị
H > 1.
H = 1.
H < 1.
0 < H ≤ 1
Một động cơ có công suất tiêu thụ bằng 5kW kéo một vật có trọng lượng 12kN lên cao 30m theo phương thẳng đứng trong thời gian 90s với vận tốc không đổi. Hiệu suất của động cơ này bằng:
100%
80%
60%
40%
Trong các phép biến đổi về đơn vị cuả công suất, phép biến đổi nào sau đây là đúng?
1CV = 736 W
1HP = 736W
1Wh = 36000 J
1CV = 746W
Động năng là đại lượng:
Vô hướng, luôn dương.
Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
Véc tơ, luôn dương.
Véc tơ, luôn dương hoặc bằng không.
Biểu thức tính động năng của vật là:
Wđ = mv
Wđ = mv2
Wđ = mv2/2
Wđ = mv/2
Động năng của một vật sẽ thay đổi trong trường hợp nào sau đây?
Vật chuyển động thẳng đều.
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động biến đổi đều.
Vật đứng yên.
Một vật trọng lượng 10 N có động năng 50 J (Lấy g = 10m/s2). Khi đó vận tốc của vật bằng
10 m/s.
7,1 m/s.
1 m/s.
0,45m/s.
Một ô tô khối lượng 4 tấn chuyển động với vận tốc không đổi 54 km/h. Động năng của ô tô tải bằng
459 kJ.
69 kJ.
900 kJ.
120 kJ.
Động năng là đại lượng được xác định bằng :
nửa tích khối lượng và vận tốc .
tích của khối lượng và bình phương một nửa vận tốc .
tích của khối lượng và bình phương vận tốc .
tích của
Động năng là đại lượng được xác định bằng :
nửa tích khối lượng và vận tốc .
tích của khối lượng và bình phương một nửa vận tốc .
tích của khối lượng và bình phương vận tốc .
tích của khối lượng và một nửa bình phương vận tốc.
Khi một vật chuyển động RTD từ trên xuống dưới thì:
thế năng của vật giảm dần.
động năng của vật giảm dần.
thế năng của vật tăng dần.
động lượng của vật giảm dần.
Một vật có khối lượng m nằm yên thì nó có thể có:
vận tốc.
động năng.
động lượng.
thế năng.
Thế năng trọng trường là đại lượng:
Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Véc tơ cùng hướng với véc tơ trọng lực.
Véc tơ có độ lớn luôn dương hoặc bằng không.
Một vận động viên cử tạ nâng quả tạ khối lượng 200kg từ mặt đất lên độ cao 1,5m. Lấy gia tốc trọng trường là g=9,8 m/s2. Độ tăng thế năng của tạ là
1962 J.
2940 J.
800 J.
3000 J.
Một người đứng trên cầu ném hòn đá có khối lượng 50g lên cao theo phương thẳng đứng. Hòn đá lên đến độ cao 6m (tính từ điểm ném) thì dừng và rơi xuống. Chọn gốc thế năng tại mặt đất và lấy g = 10m/s2, thế năng hòn đá tại vị trí cao nhất bằng:
3J.
2,94J.
0.
A, B, C đúng.
Một vật khối lượng 2kg có thế năng 8J đối với mặt đất. Lấy g = 10m/s2, Khi đó vật ở độ cao
0.4m
1,0m
9,8m
32m
Cơ năng là đại lượng:
luôn luôn dương.
luôn luôn dương hoặc bằng 0.
có thể dương, âm hoặc bằng 0.
luôn luôn khác 0.
"Khi cho một vật rơi từ độ cao M xuống N", câu nói nào sau đây là đúng
thế năng tại N là lớn nhất.
động năng tại M là lớn nhất.
cơ năng tại M bằng cơ năng tại N.
cơ năng luôn thay đổi từ M
từ độ cao M xuống N, câu nói nào sau đây là đúng
thế năng tại N là lớn nhất.
động năng tại M là lớn nhất.
cơ năng tại M bằng cơ năng tại N.
cơ năng luôn thay đổi từ M xuống N.
Cơ năng của một vật bằng
hiệu của động năng và thế năng của vật.
hiệu của thế năng và động năng của vật.
tổng động năng và thế năng của vật.
tích của động năng và thế năng của vật.
Một vật có khối lượng 1 kg, được ném lên thẳng đứng tại một vị trí cách mặt đất 2 m, với vận tốc ban đầu v0 = 2 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Nếu chọn gốc thế năng tại mặt đất thì cơ năng của vật tại mặt đất bằng
4,5 J.
12 J.
24 J.
22 J.
Từ điểm M có độ cao so với mặt đất bằng 4m ném lên một vật với vận tốc đầu 4m/s. Biết khối lượng của vật bằng 200g, lấy g =10 m/s2. Khi đó cơ năng của vật bằng:
6J
9,6 J
10,4J
11J
Một vật có khối lượng 400g được thả RTD từ độ cao 20m so với mặt đất. Cho g = 10m/s2. Sau khi rơi được 12m động năng của vật bằng:
16 J.
24 J.
32 J.
48 J.
Một học sinh ném một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 8m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s2. Tìm vị trí vật để có thế năng bằng động năng?
10(m)
6(m)
8,2(m)
4,6 (m)
Một học sinh ném một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 8m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s2. Tìm vị trí để vận tốc của vật là 3m/s?
5,25(m)
8,75 (m)
10(m)
275(m)
Một vật thả RTD từ độ cao 20m. Lấy gốc thế năng tại mặt đất,g = 10m/s2 .Vận tốc cực đại của vật trong quá trình rơi là?
10(m/s)
15(m/s)
20(m/s)
Một vật thả RTD từ độ cao 20m. Lấy gốc thế năng tại mặt đất,g = 10m/s2 .Vận tốc cực đại của vật trong quá trình rơi là?
10(m/s)
15(m/s)
20(m/s)
25(m/s)
Véc tơ động lượng là véc tơ
cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc.
có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ.
có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.
cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc.
Động lượng được tính bằng đơn vị nào sau đây:
N/s.
N.s.
N.m.
kg.m/s.
Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi thì:
động lượng của vật tăng gấp đôi.
gia tốc của vật tăng gấp đôi.
động năng của vật tăng gấp đôi.
thế năng của vật tăng gấp đôi.
Hệ thức liên hệ giữa động lương p và động năng Wd của 1 vật khối lượng m là:
Wđ = mp2
2 Wđ = mp2
Một vật khối lượng 0,7 kg đang chuyển động theo phương ngang với tốc độ 5 m/s thì va vào bức tường thẳng đứng. Nó nảy ngược trở lại với tốc độ 2 m/s. Chọn chiều dương là chiều bóng nảy ra. Độ thay đổi động lượng của nó là:
3,5 kg.m/s
2,45 kg.m/s
4,9 kg.m/s
1,1 kg.m/s
Thả rơi một vật có khối lượng 1kg trong khoảng thời gian 0,2s. Độ biến thiên động lượng của vật là: ( g = 10m/s2 ).
2 kg.m/s
1 kg.m/s
20 kg.m/s
10 kg.m/s
Một quả bóng có khối lượng m = 3000g va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng tốc độ. Vận tốc bóng trước va chạm là 5m/s. Độ biến thiên động lượng nào của bóng sau đây là đúng?
-1,5kgm/s.
+1,5kgm/s.
+3kgm/s.
-30kgm/s.
Véc tơ động lượng là véc tơ
cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc.
có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ.
có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.
Véc tơ động lượng là véc tơ
cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc.
có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ.
có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.
cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc.
Động lượng được tính bằng đơn vị nào sau đây:
N/s.
N.s.
N.m.
kg.m/s.
Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi thì:
động lượng của vật tăng gấp đôi.
gia tốc của vật tăng gấp đôi.
động năng của vật tăng gấp đôi.
thế năng của vật tăng gấp đôi.
Hệ thức liên hệ giữa động lương p và động năng Wd của 1 vật khối lượng m là:
Wđ = mp2
2 Wđ = mp2
Một vật khối lượng 0,7 kg đang chuyển động theo phương ngang với tốc độ 5 m/s thì va vào bức tường thẳng đứng. Nó nảy ngược trở lại với tốc độ 2 m/s. Chọn chiều dương là chiều bóng nảy ra. Độ thay đổi động lượng của nó là:
3,5 kg.m/s
2,45 kg.m/s
4,9 kg.m/s
1,1 kg.m/s.
Thả rơi một vật có khối lượng 1kg trong khoảng thời gian 0,2s. Độ biến thiên động lượng của vật là: ( g = 10m/s2 ).
2 kg.m/s
1 kg.m/s
20 kg.m/s
10 kg.m/s
Một quả bóng có khối lượng m = 3000g va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng tốc độ. Vận tốc bóng trước va chạm là 5m/s. Độ biến thiên động lượng nào của bóng sau đây là đúng?
-1,5kgm/s.
+1,5kgm/s.
+3kgm/s.
-30kgm/s.
Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp
hệ có ma sát.
hệ không có ma sát.
hệ kín có ma sát.
hệ cô lập.
Định luật bảo toàn động lượng tương đương với
định luật I Niu-tơn.
định luật II Niu-tơn.
định luật III Niu-tơn.
không tương đương với các định luật Niu-tơn.
Bắn một hòn bi thủy tinh (1) có khối lượng m với vận tốc 3 m/s vào một hòn bi thép (2) đứng yên có khối lượng 3m. Tính độ lớn các vận tốc của 2 hòn bi sau va chạm? Cho là va chạm trực diện, đàn hồi
V1=1,5 m/s ;V2=1,5 m/s.
V1=9 m/s;V2=9m/s
V1=6 m/s;V2=6m/s
V1=3 m/s;V2=3m/s.
Hai viên bi có khối lượng m1 = 50g và m2 = 80g đang chuyển động ngược chiều nhau và va chạm nhau. Muốn sau va chạm m2 đứng yên còn m1 chuyển động theo chiều ngược lại với vận tốc như cũ thì vận tốc của m2 trước va chạm bằng bao nhiêu? Cho biết v1 = 2m/s.
1 m/s
2,5 m/s.
3 m/s.
2 m/s.
Chiếc xe chạy trên đường ngang với vận tốc 10m/s va chạm mềm vào một chiếc xe khác đang đứng yên và có cùng khối lượng. Biết va chạm là va chạm mềm, sau va chạm vận tốc hai xe là:
v1 = 0; v2 = 10m/s
v1 = v2 = 5m/s
v1 = v2 = 10m/s
v1 = v2 = 20m/s
Viên bi A có khối lượng m1= 60g chuyển động với vận tốc v1 = 5m/s va chạm vào viên bi B có khối lượng m2 = 40g chuyển động ngược chiều với vận tốc . Sau va chạm, hai viên bi đứng yên. Vận tốc viên bi B là:
v2=10/3 m/s
v2=7,5 m/s
v2=25/3 m/s
v2=12,5 m/s
Hai xe lăn nhỏ có khối lượng m1 = 300g và m2 = 2kg chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với các vận tốc tương ứng v1 = 2m/s và v2 = 0,8m/s. Sau khi va chạm hai xe dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Bỏ qua sức cản. Độ lớn vận tốc sau va chạm là
-0,63 m/s.
1,24 m/s.
-0,43 m/s.
1,4 m/s.
Một viên bi có khối lượng m chuyển động với vận tốc v1 = 2m/s đến va chạm vào một viên bi khác có cùng khối lượng dang
Một viên bi có khối lượng m chuyển động với vận tốc v1 = 2m/s đến va chạm vào một viên bi khác có cùng khối lượng dang chuyển động với vận tốc v2 = 1m/s. Sau va chạm hai viên bi dính vào nhau chuyển động theo hướng cũ với vân tốc v bằng bao nhiêu?
1m/s
5m/s
3m/s
1,5m/s
Một búa máy khối lượng 1 tấn rơi từ độ cao 3,2m vào một cái cọc khối lượng 100kg. Va chạm giữa búa và cọc là va chạm mềm. Cho g = 10m/s2 . Vận tốc giữa búa và cọc sau va chạm là:
7,27 m/s
8 m/s
0,27 m/s
8,8 m/s
Chuyển động tròn đều có
vectơ vận tốc không đổi.
tốc độ phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
tốc độ góc phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
chu kì tỉ lệ với thời gian chuyển động.
Chu kì trong chuyển động tròn đều là
thời gian vật chuyển động.
số vòng vật đi được trong 1 giây.
thời gian vật đi được một vòng.
thời gian vật di chuyển.
Biểu thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa tốc độ dài, tốc độ góc và chu kì quay?
v = ωR = 2πTR.
.
.
.
Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc với chu kỳ và giữa tốc độ góc với tần số trong chuyển động tròn đều là
.
.
.
.
Phát biểu nào sau đây là đúng? Trong chuyển động tròn đều
vectơ vận tốc luôn không đổi, do đó gia tốc bằng 0.
gia tốc hướng vào tâm quỹ đạo, độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương tốc độ.
phương, chiều và độ lớn của vận tốc luôn thay đổi.
Một vật chuyển động tròn đều với quỹ đạo có bán kính r, tốc độ góc. Biểu thức liên hệ giữa gia tốc hướng tâm a của vật với tốc độ góc và bán kính r là
.
.
.
.
u thức liên hệ giữa gia tốc hướng tâm a của vật với tốc độ góc và bán kính r là
Một vật đang chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực hướng tâm F. Nếu tăng bán kính quỹ đạo gấp hai lần so với trước và đồng thời giảm tốc độ còn một nửa thì so với ban đầu, lực hướng tâm
giảm 8 lần.
giảm 4 lần
giảm 2 lần.
không thay đổi.
Một xe đua chạy quanh một đường tròn nằm ngang, bán kính R. Vận tốc xe không đổi. Lực đóng vai trò là lực hướng tâm lúc này là
lực đẩy của động cơ.
lực hãm.
lực ma sát nghỉ.
lực của vô - lăng (tay lái).
Trong chuyển động tròn đều, lực hướng tâm
vuông góc với vecto vận tốc.
cùng phương, cùng chiều với vecto vận tốc.
cùng phương, ngược chiều với vecto vận tốc.
có hướng không đổi.
Một chất điểm chuyển động tròn đều với bán kính R, tốc độ dài là v, tốc độ góc là ω. Gia tốc hướng tâm aht có biểu thức:
aht=v2R
aht=Rv2
aht=ωR2
aht=vω2
Trong chuyển động tròn đều, vectơ vận tốc có
phương không đổi.
độ lớn thay đổi.
độ lớn không đổi.
độ lớn và phương luôn thay đổi.
Trong máy cyclotron các proton khi được tăng tốc đến tốc độ v thì chuyển động tròn đều với bán kính R. Chu kì quay của proton là:
T=2πRv.
T=Rv.
T=2πvR.
T=R2v
Chọn câu phát biểu đúng ? Xe đạp của 1 vận động viên chuyển động thẳng đều với v = 36km/h. Biết bán kính của lốp bánh xe đạp là 32,5cm. Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm tại một điểm trên lốp bánh xe.
31,57 rad/s; 107,7 m/s2
30,77 rad/s; 307,7 m/s2
32,67 rad/s; 407,7 m/s2
33,77 rad/s; 337,7 m/s2
Một chất điểm chuyển động tròn đều thực hiện một vòng mất 4s. Tốc độ góc của chất điểm là
ω = π/2 (rad/s).
ω = 2/π (rad/s).
Một chất điểm chuyển động tròn đều thực hiện một vòng mất 4s. Tốc độ góc của chất điểm là
ω = π/2 (rad/s).
ω = 2/π (rad/s).
ω = π/8 (rad/s).
ω = 8π (rad/s)
Một vành bánh xe đạp chuyển động với tần số 2 Hz. Chu kì của một chất điểm trên vành bánh xe đạp là
15s.
0,5s.
50s.
1,5s.
Một hòn đá buộc vào sợi dây có chiều dài 1 m, quay đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ 60 vòng/ phút. Thời gian để hòn đá quay hết một vòng và tốc độ của nó là
1 s; 6,28 m/s.
1 s; 2 m/s.
3,14 s; 1 m/s.
6,28 s; 3,14 m/s.
Nhà máy thủy điện sản xuất điện năng từ dòng nước chảy từ trên cao xuống (Hình 17.1). Trong quá trình đó:
xuất hiện các dạng năng lương: thủy năng, động năng, cơ năng, thế năng.
có sự chuyển hóa năng lượng từ thế năng sang động năng.
khi tuabin quay làm máy phát điện hoạt động có sự chuyển hóa năng lượng từ cơ năng sang điện năng.
Trong quá trình họat động toàn bộ năng lượng của hệ thống được bảo toàn
Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự do từ độ cao 5m xuống đất. Lấy g=10m/s2.
Động năng của vật tại vị trí thả là 0 (J)
Thế năng của vật sau khi rơi được 3m là 30 (J)
Cơ năng của vật tại vị trí thả là 50 (J)
Cơ năng của vật tại mặt đất là 0 (J)
Một động cơ điện có công suất 8KW để thiết kế để kéo một thùng than nặng 400kg từ dưới mỏ có độ sâu 200m lên trên mặt đất trong thời gian 125s.
Động cơ điện đã chuyển hóa hoàn toàn điện năng thành cơ năng.
Hiệu suất của động cơ là 80%
Công suất có ích của động cơ điện là 8KW.
Công suất hao phí của động cơ điện là 1,6 kW.
Một vật có khối lượng 500 gam được ném thẳng đứng lên cao từ độ cao 4 m so với mặt đất với vận tốc 2m/s, mốc thế năng ở mặ
Một vật có khối lượng 500 gam được ném thẳng đứng lên cao từ độ cao 4 m so với mặt đất với vận tốc 2m/s, mốc thế năng ở mặt đất. Lấy g = 10 m/s2
Cơ năng của vật có giá trị là 25 J.
Khi thế năng là 5J thì động năng là 16J.
Khi động năng bằng thế năng thì vận tốc của vật là 6.48 m/s.
Tốc độ của vật khi chạm chất là 8 m/s
Một vật nhỏ khối lượng 200 g chuyển động tròn đều trên quỹ đạo bán kính 1,5 m. Biết trong 2 phút vật quay được 120 vòng.
Tần số của chuyển động tròn là 12 Hz
Tần số góc của chuyển động tròn là 2π(rad/s)
Gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn là 59,2 m/s2
Độ lớn lực hướng tâm gây ra chuyển động tròn của vật gần bằng 11,8(N)
Một chiếc xe đua có khối lượng 900 kg chạy với tốc độ lớn nhất (mà không bị trượt) theo đường tròn nằm ngang có bán kính 80 m (hình vẽ) được hai vòng sau khoảng thời gian 56,8 s.Lấy g=9,8m/s2.
Tần số chuyển động 3,5 Hz
Tốc độ góc của xe là 0,22rad/s
Gia tốc hướng tâm của xe là 2,87 m/s2
Hệ số ma sát nghỉ giữa các bánh xe và mặt đường là 0,3
Tính độ lớn động lượng trong các trường hợp sau: Một xe buýt khối lượng 3 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h
Tính độ lớn động lượng trong các trường hợp sau: Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời với tốc độ 2,98.104 m/s. Biết khối lượng Trái Đất là 5,972.1024 kg.
Một ô tô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 60 km/h và một xe tải có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với tốc độ 10 m/s. Tính tỉ số độ lớn động lượng của hai xe.
Một ô tô khối lượng 1 tấn khởi hành từ trạng thái nghỉ có gia tốc không đổi là 1 m/s2. Tính động lượng của ô tô sau khi nó đi được quãng đường 50 m.
Một quả bóng có khối lượng 200 g đập vuông g
Một ô tô khối lượng 1 tấn khởi hành từ trạng thái nghỉ có gia tốc không đổi là 1 m/s2. Tính động lượng của ô tô sau khi nó đi được quãng đường 50 m.
Một quả bóng có khối lượng 200 g đập vuông góc vào tường với vận tốc v1 = 5 m/s. và bật ngược trở lại với vận tốc v2 = 4 m/s. Tính lực trung bình tác dụng lên tường, giả thiết thời gian va chạm là 0,1 s.
Hai quả cầu có khối lượng lần lượt là m1=50kg và m2=80kg cùng lăn trên một mặt phẳng nằm ngang (ngược chiều nhau trên cùng quỹ đạo thẳng). Biết vận tốc viên bi 1 là 2m/s. Sau khi va chạm, cả hai đều đứng yên. Xác định vận tốc của viên bi thứ hai trước khi va chạm?
Một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc 3 m/s đến va chạm với một vật có khối lượng 2m đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật dính nhau và chuyển động với cùng vận tốc. Xác định vận tốc của hai vật sau va chạm.
Vật thứ nhất có khối lượng m1 = 0,5 kg đang chuyển động với vận tốc v1 = 4 m/s thì va chạm vào vật thứ hai có khối lượng m2 = 0,3 kg đang chuyển động ngược chiều với vận tốc v2 = 2 m/s. Sau va chạm chúng dính với nhau và cùng chuyển động. Tìm vận tốc và hướng chuyển động của chúng ngay sau va chạm.
Một toa xe khối lượng tấn chuyển động thẳng đều với tốc độ va chạm vào toa xe II đang đứng yên có khối lượng 5 tấn. Sau va chạm, toa II chuyển động với tốc độ. Hỏi toa I chuyển động như thế nào?
Một viên đạn pháo khối lượng bay ngang với vận tốc dọc theo đường sắt và cắm vào toa xe chở cát có khối lượng tấn, đang chuyển động cùng chiều với tốc độ. Xác định vận tốc của toa xe ngay sau khi trúng đạn.
Một người giữ nằm ngang một khẩu súng trường có khối lượng 3 kg và bắn một viên đạn có khối lượng 10 g. Vận tốc của đạn khi ra khỏi nòng súng là 600 m/s. Hỏi báng súng chuyển động như thế nào, với tốc.
Một người giữ nằm ngang một khẩu súng trường có khối lượng 3 kg và bắn một viên đạn có khối lượng 10 g. Vận tốc của đạn khi ra khỏi nòng súng là 600 m/s. Hỏi báng súng chuyển động như thế nào, với tốc độ bao nhiêu sau khi bắn?
Một viên đạn đang bay theo phương ngang với vận tốc 10m/s thì nổ thành 2 mảnh có khối lượng là 1 kg và 1,5 kg. Sau khi nổ, mảnh lớn chuyển động theo phương, chiều như cũ với vận tốc 25 m/s. Xác định phương, chiều, độ lớn vận tốc mảnh nhỏ.
Một vật chuyển động tròn đều có bán kính r = 1 m, chu kì 0,5 s. Tính tốc độ góc và tốc độ của vật?
Một đĩa than bán kính 20 cm quay đều quanh trục của nó. Đĩa quay một vòng hết đúng s. Tính tốc độ và gia tốc hướng tâm của một điểm nằm trên mép đĩa.
Một quạt máy quay với tần số 400 vòng/phút. Cánh quạt dài 0,8 m. Tính tốc độ, và gia tốc hướng tâm của một điểm ở đầu cánh quạt?
Một vật chuyển động theo đường tròn bán kính r = 100 cm với gia tốc hướng tâm a = 4 cm/s2. Tính chu kì chuyển động vật?
Một vệ tinh nhân tạo ở độ cao 250 km bay quanh Trái Đất theo một quỹ đạo tròn. Chu kỳ quay của vệ tinh là 88 phút. Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm của vệ tinh. Cho bán kính Trái Đất là RĐ= 6400 km.
Một vật nhỏ khối lượng 150 g chuyển động tròn đều trên quỹ đạo bán kính 1,5 m với tốc độ dài 2 m/s. Độ lớn lực hướng tâm gây ra chuyển động tròn của vật là bao nhiêu?
Một vệ tinh nhân tạo có khối lượng 100kg ,được phóng lên quỹ đạo quanh Trái Đất ở độ cao 153km .Chu kì của vệ tinh là 5.103 s và bán kính của Trái Đất là R = 6400km. Tính lực hướng tâm tác dung lên vệ tinh?
Một vệ tinh nhân tạo nặng 20kg bay quanh Trái Đất ở độ cao 1000 km có chu kỳ T = 24h. Hỏi vệ tinh chịu lực hấp dẫn bằng bao nhiêu biết
Tính lực hướng tâm tác dung lên vệ tinh?
Một vệ tinh nhân tạo nặng 20kg bay quanh Trái Đất ở độ cao 1000 km có chu kỳ T = 24h. Hỏi vệ tinh chịu lực hấp dẫn bằng bao nhiêu biết bán kính trái đất R= 6400km?
Tính áp lực của ô tô 4 tấn đi qua điểm giữa cầu với tốc độ 72km/h, lấy g = 10m/s2. Trong các trường hợp sau: a) cầu phẳng. b) cầu cong lồi bán kính 100m. c) cầu cong lõm bán kính 200 m.
Vật khối lượng 500g treo vào sợi dây không giãn dài 50cm, chuyển động tròn đều trong mặt phẳng ngang biết sợi dây hợp với phương thẳng đứng góc 30o. Lấy g = 10m/s2, tính tốc độ góc, tốc độ dài của vật và sức căng của sợi dây?
Kéo một xe goòng bằng một sợi dây cáp với một lực bằng 150N. Góc giữa dây cáp và mặt phẳng ngang bằng 300. Công của lực tác dụng lên xe để xe chạy được 200m có giá trị (Lấy 3=1,73) bao nhiêu?
Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 50 g từ độ cao 1,2 m xuống một giếng sâu 3 m. Tính công của trọng lực từ lúc thả đến khi vật rơi chạm đáy giếng là (Lấy g = 10 m/s2)?
Một thang máy khối lượng 1 tấn chuyển động nhanh dần đều lên cao với gia tốc 2 m/s2. Lấy g = 10 m/s2. Tính công của động cơ thực hiện trong 5s đầu tiên?
Một người đàn ông kéo một khối gỗ với độ lớn lực là 100 N đi một đoạn đường 30 m trong thời gian 30 s. Biết lực kéo và phương dịch chuyển song song với nhau. Tìm công suất của người này khi kéo khối gỗ.
Động cơ của một đầu máy xe lửa khi chạy với vận tốc 20m/s cần có công suất P = 800kW. Cho biết hiệu suất của động cơ là H = 0,8. Hãy tính lực kéo của động cơ.
Một máy bơm nước đưa nước từ mặt đất lên độ cao 10m, nước được bơm với lưu lượng là 30kg/phút với tốc độ không đổi. Tính công suất máy bơm thực hiện để là
Một máy bơm nước đưa nước từ mặt đất lên độ cao 10m, nước được bơm với lưu lượng là 30kg/phút với tốc độ không đổi. Tính công suất máy bơm thực hiện để làm công viêc đó theo đơn vị mã lực. Xem máy hoạt động với hiệu suất gần đúng bằng 100%. Lấy g =9,8m/s2.
Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động thẳng đều, trong 2 giờ xe đi được quãng đường 72 km. Tính động năng của ô tô.
Một vật có khối lượng 10 kg được đặt trên mặt đất và cạnh một cái giếng nước, lấy g = 10 m/s2. Tính thế năng của vật tại A cách mặt đất 2m về phía trên và tại đáy giếng cách mặt đất 6m với gốc thế năng tại mặt đất.
Một em bé có khối lượng 20 kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh cầu trượt cao 2 m. Khi tới chân cầu trượt, em bé có tốc độ là 4 m/s. Cơ năng của em bé có bảo toàn không? Tại sao?
Một quả bóng nhỏ được ném với vận tốc đầu 4 m/s theo phương nằm ngang ra khỏi mặt bàn ở độ cao 1 m so với mặt sàn. Tính vận tốc của quả bóng khi nó chạm mặt sàn.
Từ mặt đất một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu v0 = 10m/s. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10m/s2, Ở độ cao nào động năng bằng 4 lần thế năng?
Từ độ cao 25 m người ta ném thẳng đứng một vật nặng lên cao với vận tốc ban đầu bằng 20 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Tính độ cao mà ở đó thế năng bằng nửa động năng.
Một vật khối lượng 400g được thả rơi tự do từ độ cao 20m so với mặt đất. Cho g = 10m/s2. Sau khi rơi được 12m, động năng của vật bằng bao nhiêu?
