wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lịch Sử 10

Total questions: 76

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những đặc điểm cư trú của các dân tộc ở Việt Nam là

a)

vừa tập trung vừa xen kẽ.

b)

chỉ sinh sống ở đồng bằng.

c)

chỉ sinh sống ở miền núi.

d)

chủ yếu sinh sống ở hải đảo.

2.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hoạt động sản xuất của hầu hết các dân tộc ở Việt Nam?

a)

Thương nghiệp đường biển là ngành kinh tế chính.

b)

Nông nghiệp có vai trò bổ trợ cho thủ công nghiệp.

c)

Kết hợp trồng trọt với chăn nuôi gia súc, gia cầm.

d)

Chăn nuôi gia súc, gia cầm là ngành kinh tế chủ đạo.

3.

Tín ngưỡng nào sau đây không phải là tín ngưỡng dân gian của các dân tộc ở Việt Nam?

a)

Thờ thánh Ala.

b)

Thờ cúng tổ tiên.

c)

Thờ anh hùng dân tộc.

d)

Thờ cúng Trời, đất.

4.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của lễ hội đối với đời sống văn hóa tinh thần của các dân tộc Việt Nam?

a)

Là dịp bày tỏ lòng biết ơn sự che chở, phù hộ của thần linh, tổ tiên.

b)

Là cơ sở vật chất tạo nên sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội.

c)

Góp phần giữ gìn và truyền thừa bản sắc văn hóa qua các thế hệ.

d)

Là dịp các thành viên gặp gỡ, giao lưu và thắt chặt tình đoàn kết.

5.

Hoạt động sản xuất nông nghiệp của các dân tộc thiểu số ở vùng cao (Việt Nam) có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Lúa nước được trồng ở ruộng bậc thang.

b)

Phát triển nuôi trồng thủy - hải sản.

c)

Phải thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt.

d)

Phải thường xuyên thau chua rửa mặn.

6.

Về thủ công nghiệp, sản phẩm của người Kinh rất đa dạng và tinh xảo, không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn

a)

xuất khẩu.

b)

nhập khẩu.

c)

giao lưu.

d)

biếu, tặng.

7.

Ở Việt Nam, những nghề thủ công ra đời sớm và phát triển mạnh ở các dân tộc thiểu số là

a)

nghề dệt thổ cẩm và nghề mây tre đan.

b)

nghề rèn sắt, đúc đồng và nghề mộc.

c)

nghề gốm và nghề rèn đúc.

d)

nghề gốm và làm đồ trang sức.

8.

Ở Việt Nam, dân tộc thiểu số nào thường tổ chức các lễ hội liên quan đến chùa chiềng?

a)

Người Khơ-me.

b)

Người Kinh.

c)

Người Chăm.

d)

Người Mường.

9.

Ở Việt Nam, các lễ hội của dân tộc thiểu số chủ yếu được tổ chức với quy mô

a)

từng làng/bản và tộc người.

b)

nhiều làng/bản hay cả khu vực.

c)

tập trung ở các đô thị lớn.

d)

diễn ra trên phạm vi cả nước.

10.

Tín ngưỡng, tôn giáo nào sau đây được người Việt tiếp thu từ bên ngoài?

a)

Thờ Phật.

b)

Thờ anh hùng dân tộc.

c)

Thờ Thành hoàng.

d)

Thờ cúng tổ tiên.

11.

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phát triển đa dạng ngành nghề nào?

a)

Nghề trồng lúa, dệt, đan, điêu khắc, chăn nuôi.

b)

Nghề chăn nuôi. Trồng lúa, đánh bắt hải sản.

c)

Ngành nghề thủ công.

d)

Nghề đánh bắt thủy, hải sản.

12.

Để có nước canh tác trên ruộng bậc thang, cư dân các dân tộc thiểu số đã làm gì?

a)

Dẫn nước từ các dòng suối trên cao xuống.

b)

Dẫn nước từ các đồng bằng lên các sườn núi.

c)

Cho khoan cây nước tại chỗ phục vụ tưới tiêu.

d)

Sử dụng máy bơm nước đưa từ đồng bằng lên.

13.

Dựa trên cơ sở nào cư dân các dân tộc trên đất nước Việt Nam xây dựng mô hình nhà ở cho mình?

a)

Địa bàn sinh sống.

b)

Thành phần dân cư.

c)

Phân hóa xã hội.

d)

Yếu tố tâm lí.

14.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm trong hoạt động sản xuất chủ yếu của tộc người Kinh ở Việt Nam?

a)

Trồng lúa nước phổ biến ở ruộng bậc thang.

b)

Phát triển ngành nuôi trồng thủy - hải sản.

c)

Phải thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt.

d)

Ngoài lúa nước còn trồng cây lương thực khác.

15.

Tín ngưỡng phổ biến mang tính kế thừa trong các gia đình của người Việt Nam ngày nay là tín ngưỡng

a)

thờ cúng tổ tiên.

b)

sùng bái tự nhiên.

c)

phồn thực.

d)

đa thần.

16.

Nhận định nào dưới đây là không đúng về vai trò của các nghề thủ công trong đời sống, xã hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam?

a)

Trở thành hoạt động kinh tế chính của người Kinh.

b)

Góp phần nâng cao đời sống kinh tế của người dân.

c)

Sản phẩm của nhiều ngành nghề rất đa dạng, tinh xảo.

d)

Ngoài đáp ứng nhu cầu trong nước còn được xuất khẩu.

17.

Nhận định nào dưới đây là đúng về vai trò của các nghề thủ công trong đời sống, xã hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam?

a)

Sản phẩm chủ yếu phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.

b)

Trở thành hoạt động kinh tế chính của người Kinh.

c)

Góp phần quyết định nâng cao đời sống của người dân.

d)

Sản phẩm của nhiều ngành nghề rất đa dạng, tinh xảo.

18.

Nhận định nào dưới đây là không đúng về vai trò của các nghề thủ công trong đời sống, xã hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam?

a)

Sản phẩm chủ yếu phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.

b)

Góp phần nâng cao đời sống kinh tế của người dân.

c)

Sản phẩm của nhiều ngành nghề rất đa dạng, tinh xảo.

d)

Ngoài đáp ứng nhu cầu trong nước còn được xuất khẩu.

19.

Ngữ hệ là gì?

a)

Là ngôn ngữ chính của một nhóm các dân tộc.

b)

Là một nhóm các dân tộc nói chung một ngôn ngữ.

c)

Là một nhóm các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc với nhau.

d)

Là ngôn ngữ riên của một dân tộc.

20.

Ngữ hệ Nam Á gồm những nhóm ngôn ngữ nào sau đây ?

a)

Tày - Thái và Môn - khmer.

b)

Việt - Mường và Mã Lai - Đa Đảo.

c)

Việt - Mường và Môn - Khmer.

d)

Việt Mường và Tày - Thái.

21.

Nhóm ngôn ngữ Mã Lai - Đa Đảo thuộc ngữ hệ nào sau đây ?

a)

Nam Á.

b)

Mông - Dao.

c)

Nam Đảo.

d)

Hán - Tạng.

22.

Cồng chiêng là loại nhạc khí của các dân tộc thuộc khu vực nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Tây Nguyên.

b)

Tây Nam Bộ.

c)

Đông Bắc.

d)

Nam Trung Bộ.

23.

Năm dân tộc có số dân đông nhất ở Việt Nam xếp lần lượt từ cao xuông thấp (năm 2019) là

a)

Kinh, Tày, Thái, Khmer, Mông.

b)

Kinh, Tày, Thái, Mường, Mông.

c)

Kinh, Tày, Thái, Mường, Nùng.

d)

Kinh, Tày, Nùng, Mường, Mông.

24.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng phương thức canh tác chủ yếu hiện nay của các dân tộc thiểu số sống ở vùng núi, trung du và cao nguyên?

a)

Làm nương rẫy theo hình thức du canh.

b)

Làm nương rẫy theo hình thức định canh.

c)

Trồng lúa xen lẫn trồng hoa màu.

d)

Trồng cây lâu năm xen lẫn cây hoa màu.

25.

Chợ trên sông là hình thức họp chợ ở khu vực

a)

Bắc Bộ.

b)

Nam Bộ.

c)

Duyên hải miền trung.

d)

Bắc Trung Bộ.

26.

Nội dung nào sau đây nói về trang phục truyền thống của các dân tộc thiểu số ở Tây Bắc?

a)

Hoạ tiết đa sắc với kỹ thuật công phu.

b)

Thường mắc váy đen, yếm, áo cánh nâu.

c)

Trang phục có hoạ tiết đơn giản.

d)

Hoạ tiết cầu kì kết hợp

27.

Lễ hội OK Om Bok là lễ hội của dân tộc nào sâu đây?

a)

Dân tộc Chăm.

b)

Dân tộc Khmer.

c)

Dân tộc Mường.

d)

Dân tộc Tày.

28.

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng về sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?

a)

Canh tác lúa và các cây lương thực.

b)

Chủ yếu canh tác ở nương rẫy.

c)

Canh tác lúa bằng ruộng bậc thang.

d)

Chủ yếu canh tác ở đồng bằng.

29.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam? Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam? A. Chỉ tiếp thu văn hóa phương Đông. B. Mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc. C. Có tiếp thu văn hóa bên ngoài. D. Đời sống đa dạng và phong phú..

a)

A. Chỉ tiếp thu văn hóa phương Đông.

b)

B. Mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc.

c)

C. Có tiếp thu văn hóa bên ngoài..

d)

D. Đời sống đa dạng và phong phú.

30.

 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của các nghề thủ công đối với đời sống kinh tế - xã hội của người Việt?

a)

đáp ứng nhu cầu của người dân

b)

tạo ra nguồn hàng hóa xuất khẩu

c)

đem lại việc làm cho người dân

d)

là động lực chính phát triển kinh tế

31.

cháu thái đến chơi....

đến đúng sai bài 14 đúng thì chọn sai thì ko chọn

a)

10đ sử

b)

hehe

c)

...

d)

mu mãi đỉnh

32.

Ngữ hệ (hệ ngôn ngữ) là một nhóm các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc, có những đặc điểm tương đồng về ngữ âm, thanh điệu, cú pháp và vốn từ vị cơ bản.

Mỗi một ngữ hệ bao gồm một số ngôn ngữ hoặc nhóm ngôn ngữ. Các dân tộc ở Việt Nam thuộc 5 ngữ hệ: Nam Á, Nam Đảo, Mông-Dao, Thái-Ka-đai và Hán-Tạng. Tiếng Việt được xếp vào nhóm ngôn ngữ Việt-Mường thuộc ngữ hệ Nam Á-một ngữ hệ lớn ở vùng Đông Nam Á lục địa….

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 2013) ghi rõ: “Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình”.

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr.95)

a)

a. Ngữ hệ là một nhóm các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc và giống hệt nhau về vốn từ vị cơ bản.

b)

b. Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc và đa ngữ hệ.

c)

c. Ngôn ngữ quốc gia của nước ta thuộc nhóm ngữ hệ Nam Á.

d)

d. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 tôn trọng tiếng nói, chữ viết riêng của các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam.

33.

Với 54 dân tộc ở Việt Nam, có 4 dân tộc là Kinh (Việt), Hoa, Chăm và Khmer có truyền thống sống ở vùng đồng bằng. Trong số này, các dân tộc Kinh (Việt), Chăm, Khmer vốn là cư dân nông nghiệp trồng lúa nước, còn người Hoa thường sống bằng nghề tiểu thủ công và kinh doanh buôn bán ở khu vực đô thị. 50 dân tộc còn lại chủ yếu sinh sống ở các vùng miền núi và trung du,… Một trong những đặc điểm cư trú nổi bật của các dân tộc ở Việt Nam là sự xen cư. Việc xen cư đã diễn ra từ lâu đời và đặc biệt phát triển trong những thập kỉ gần đây, dưới tác động của các yếu tố di cư, giao lưu tiếp xúc văn hóa, ngôn ngữ, hôn nhân hỗn hợp dân tộc, kinh tế thị trường.

(Vương Xuân Tình (Chủ biên), Quan hệ tộc người với cộng đồng quốc gia-dân tộc ở VNam trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2019, tr.117-118).

a)

a. Việt Nam có 54 dân tộc anh em, trong đó có 4 dân tộc Kinh, Hoa, Chăm và Khmer thuộc nhóm dân tộc đa số.

b)

b. Địa bàn cư trú của 4 dân tộc Kinh, Hoa, Chăm và Khmer có sự khác biệt so với địa bàn cư trú của các dân tộc còn lại trên lãnh thổ Việt Nam.

c)

c. Trong những thập kỉ gần đây, do sự tác động của nhiều yếu tố, việc cư trú đan xen giữa các dân tộc đã bắt đầu xuất hiện và phát triển.

d)

d. Bản chất của việc cư trú đan xen hiện nay là sự chuyển đổi địa bàn sinh sống giữa các dân tộc sinh sống ở đồng bằng với các dân tộc sinh sống ở khu vực trung du, miền núi.

34.

: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Bên cạnh sản xuất nông nghiệp, người Kinh còn làm nhiều nghề thủ công truyền thống như: nghề gốm, nghề dệt, nghề đan, rèn, mộc, chạm khắc, đúc đồng, kim hoàn, khảm trai,… Sản phẩm của nhiều ngành nghề rất đa dạng và tinh xảo, không chỉ đáp ứng yêu cầu của người dân trong nước mà còn được xuất khẩu. Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phát triển đa dạng nhiều ngành nghề thủ công, mang dấu ấn và bản sắc riêng của từng tộc người. Nghề dệt và nghề đan ra đời sớm, phát triển mạnh ở hầu hết các dân tộc; nghề gốm và nghề rèn, đúc cũng ra đời sớm nhưng ít phổ biến hơn…. Sản phẩm của các nghề thủ công này chủ yếu đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.92)

a)

Dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số trên đất nước Việt Nam đều duy trì và phát triển đa dạng nhiều ngành nghề thủ công.

b)

Nghề dệt, đan, rèn sắt, đúc đồng là những nghề thủ công truyền thống của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

c)

Các ngành nghề thủ công của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam mang dấu ấn, bản sắc riêng của từng dân tộc và chủ yếu phục vụ cho nhu cầu tại chỗ.

d)

Sự khác biệt trong sản xuất thủ công nghiệp của dân tộc Kinh so với các dân tộc thiểu số ở Việt Nam thể hiện ở mức độ phổ biến của các loại sản phẩm.

35.

Đọc đoạn tư liệu trên

Xây dựng được nhiều công trìCác dân tộc trên đất nước Việt Nam đã hình thành và phát triển lâu dài trong lịch sử, hợp thành cộng đồng các dân tộc Việt Nam; văn hóa Việt Nam là sự tổng hòa các giá trị văn hóa của 54 dân tộc anh em trên cùng lãnh thổ. Dù có khác nhau về ngôn ngữ, phân vùng địa lý, phong tục tập quán, kinh tế,…nhưng các dân tộc vẫn có sự thống nhất, chung nhau đức tính, phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam, yêu thương, gắn bó mật thiết với nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr.100)

a)

văn hóa Việt Nam là sự tổng hòa văn hóa của tất cả các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

b)

Các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam có sự khác biệt nhau hoàn toàn về ngôn ngữ, phong tục tập quán, hoạt động kinh tế.

c)

Mặc dù có sự khác biệt nhau về hoạt động kinh tế và trình độ phát triển, nhưng đời sống văn hóa, tinh thần của các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam lại hoàn toàn tương đồng, thống nhất.

d)

Thống nhất trong đa dạng là một đặc điểm nổi bật của văn hóa Việt Nam hiện nay.

36.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Người Kinh tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, trung du và duyên hải, kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước đã được hình thành và phát triển từ rất sớm. Bên cạnh đó, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản,…cũng là những hoạt động kinh tế phổ biến. Các dân tộc thiểu số phần lớn phân bố ở miền núi, trung du, cao nguyên. Trước đây, các dân tộc thiểu số chủ yếu làm nương rẫy theo hình thức du canh. Hiện nay, họ đã chuyển sang hình thức canh tác định canh, trồng nhiều loại cây lương thực và cây ăn quả. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.82)

a)

Đoạn tư liệu phản ánh về hoạt động sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

b)

Hoạt động sản xuất nông nghiệp chủ yếu của cộng đồng các dân tộc Việt Nam là trồng trọt và chăn nuôi, nhưng có sự khác nhau về hình thức giữa các dân tộc.

c)

Kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước chỉ được thực hiện bởi người Kinh sống ở khu vực đồng bằng, trung du và duyên hải.

d)

Hiện nay, hình thức canh tác nông nghiệp của các dân tộc thiểu số ở miền núi, trung du, cao nguyên đã có sự thay đổi theo hướng tích cực.

37.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Bữa ăn truyền thống của người Kinh thường bao gồm cơm, rau, cá; nước uống thường là nước đun với một số loại lá, hạt cây (chè, vối,…). Ngoài ra, bữa ăn có thể được bổ sung các món ăn chế biến từ thịt gia súc, gia cầm. Người Kinh đã tạo ra nhiều món ăn ngon nổi tiếng, đa dạng về cách chế biến và thưởng thức, mang đậm bản sắc văn hóa của mỗi vùng miền… Cư dân các dân tộc thiểu số chủ yếu ăn cơm với rau, cá. Hoạt động săn bắt và chăn nuôi có vai trò quan trọng trong đời sống, nhưng sản phẩm đem lại không đều và chủ yếu dành cho các bữa ăn cộng đồng, dịp lễ hội, cúng tế. Cách ăn và chế biến đồ ăn ít nhiều có sự khác biệt giữa các dân tộc, vùng miền. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.93-94)

a)

Nguồn lương thực chính của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số trên đất nước Việt Nam là lúa gạo.

b)

Thực đơn bữa ăn của cộng đồng các dân tộc Việt Nam phong phú, đa dạng, bao gồm các sản phẩm của ngành trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt thủy sản.

c)

Cách thức chế biến đồ ăn của cộng đồng các dân tộc Việt Nam ít nhiều có sự khác biệt giữa các vùng miền và mang đậm bản sắc văn hóa của mỗi vùng miền.

d)

Theo phong tục tập quán của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam, các món ăn từ thịt gia súc, gia cầm chỉ sử dụng trong các dịp lễ hội, cúng tế.

38.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Người Kinh tiếp thu nhiều tôn giáo trên thế giới như: Phật giáo, Công giáo, Tin Lành,…cùng với đó là xây dựng nhiều công trình kiến trúc như: đình, đền, chùa, tháp, nhà thờ,…và tổ chức nhiều nghi lễ liên quan đến các tôn giáo như: lễ Phật đản (Phật giáo), lễ Giáng sinh (Công giáo, Tin Lành),… Cư dân các dân tộc thiểu số Việt Nam theo tín ngưỡng đa thần, vạn vật hữu linh, tô tem giáo,…ở các mức độ đậm, nhạt khác nhau. Họ cũng đã và đang tiếp thu, chịu ảnh hưởng của nhiều tôn giáo lớn trên thế giới như: Phật giáo, Công giáo, Hồi giáo,… (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.95-96)

a)

Đoạn tư liệu phản ánh đời sống tín ngưỡng, tôn giáo của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

b)

Điểm chung của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là đều tiếp thu nhiều tôn giáo lớn trên thế giới.

c)

Xây dựng được nhiều công trình kiến trúc tôn giáo và tổ chức được nhiều lễ hội liên quan đến tôn giáo là điểm khác biệt của dân tộc Kinh so với các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

d)

Tín ngưỡng đa thần, vạn vật hữu linh, tô tem giáo, thờ cúng tổ tiên chỉ được duy trì ở các dân tộc thiểu số ở Việt Nam với các mức độ đậm, nhạt khác nhau.

39.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Người Kinh sáng tạo, duy trì và phát triển hệ thống lễ hội đa dạng và phong phú, gồm lễ hội liên quan đến các tín ngưỡng dân gian, lễ hội tôn giáo, lễ hội tưởng nhớ các anh hùng dân tộc,… Về quy mô, lễ hội của người Kinh cũng khá đa dạng, từ các lễ hội của cộng đồng làng đến lễ hội của vùng, quốc gia, quốc tế…. Lễ hội của các dân tộc thiểu số Việt Nam chủ yếu được tổ chức với quy mô làng/bản và tộc người. Một số lễ hội liên quan đến cộng đồng cư dân-dân tộc cư trú tại một vài làng/ bản trong một khu vực. Các lễ hội phổ biến như: lễ tế thần, lễ hội cơm mới, đưa thóc vào kho,…., lễ hội liên quan đến chùa (người Khơ-me), đền, tháp (người Chăm, người Hoa),… (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.98)


a)

Hệ thống lễ hội của các dân tộc ở Việt Nam, bao gồm cả dân tộc thiểu số và dân tộc đa số đều rất đa dạng, phong phú

b)

Lễ hội cơm mới, lễ hội đưa thóc vào kho là các lễ hội liên quan đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam

c)

Lễ hội của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam không có sự khác biệt về quy mô và tầm ảnh hưởng.

d)

Dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số ở VNam ít duy trì các lễ hội liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo.

40.

Một trong những chính sách củng cố khối đại đoàn kết dân tộc của các triều đại phong kiến Việt Nam là

a)

gả công chúa cho th�� lĩnh người dân tộc vùng biên giới.

b)

chia ruộng đất trong cả nước cho mọi tầng lớp nhân dân.

c)

xóa bỏ mọi tô thuế cho các dân tộc thiểu số ở miền núi.

d)

luôn dùng quân sự buộc các tù trưởng miền núi thần phục.

41.

Trong chính sách dân tộc về kinh tế, Nhà nước Việt Nam có chủ trương nào sau đây?

a)

Phát triển kinh tế miền núi, vùng dân tộc thiểu số.

b)

Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

c)

Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Phát triển nền kinh tế nhiều ngành, quy mô, trình độ công nghệ.

42.

Nội dung bao trùm của chính sách dân tộc mà Nhà nước VNam triển khai trên lĩnh vực văn hóa là

a)

tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hóa bên ngoài.

b)

xây dựng nền văn hóa tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

xây dựng nền văn hóa bản địa, không tiếp thu văn hóa bên ngoài.

d)

chỉ tiếp thu văn hóa của các quốc gia đồng văn, đồng chủng.

43.

Một trong những chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam trên lĩnh vực an ninh quốc phòng là

a)

giải quyết tốt quan hệ dân tộc trong mối liên hệ tộc người.

b)

củng cố và mở rộng lãnh thổ trên đất liền và trên biển.

c)

giữ gìn và củng cố mối quan hệ với các nước láng giềng.

d)

tôn vinh những giá trị truyền thống của các dân tộc.

44.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Là cơ sở để huy động sức mạnh của toàn dân tộc.

b)

Là nền tảng để liên minh với các dân tộc láng giềng.

c)

Là cơ sở để xóa bỏ mọi mâu thuẫn trong xã hội.

d)

Là cơ sở để giao lưu và tiếp thu văn hóa bên ngoài.

45.

Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, khối đại đoàn kết có vai trò đặc biệt quan trọng vì

a)

Quá trình dựng nước và giữ nước gắn liền với việc chống lại thiên tai, dịch bệnh.

b)

đại đoàn kết tạo nên sức mạnh quyết định mọi thắng lợi, bảo vệ vững chắc độc lập.

c)

quá trình dựng nước và giữ nước gắn liền với chống giặc ngoại xâm.

d)

đây là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

46.

Khối đoàn kết dân tộc Việt Nam đã được hình thành từ

a)

thời dựng nước Văn Lang - Âu Lạc.

b)

khi thắng lợi 1000 năm Bắc thuộc.

c)

khi giành được nền độc lập tự chủ.

d)

khi giặc phương Bắc sang xâm lược.

47.

Một trong những cơ sở hình thành khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam là từ yêu cầu

a)

giúp đỡ, chia sẻ nhau trong trong cuộc sống.

b)

tập hợp lực lượng đấu tranh chống ngoại xâm.

c)

tập hợp chống thú dữ khi cuộc sống còn sơ khai.

d)

chế tạo công cụ lao động trong sinh hoạt hàng ngày.

48.

Nhân tố nào sau đây quyết định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng phát triển, bảo vệ tổ quốc hiện nay?

a)

Truyền thống yêu nước nồng nàn của nhân dân Việt Nam.

b)

Sự liên kết chặt chẽ của các dân tộc trên đất nước Việt Nam.

c)

Khối đại đoàn kết dân tộc ngày càng được củng cố và mở rộng.

d)

Ý thức xây của toàn dân tham gia đấu tranh để bảo vệ Tổ quốc.

49.

Trong suốt quá trình phát triển, quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về chính sách dân tộc là nhất quán theo nguyên tắc

a)

Chính sách dân tộc là chiến lược cơ bản, lâu dài, là vấn đề cấp bách

b)

Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ nhau cùng phát triển

c)

Chú trọng phát triển kinh tế các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa

d)

Các dân tộc giữ gìn bản văn hóa sắc riêng

50.

Chính sách về phát triển kinh tế vùng dân tộc thiểu số của Đảng và nhà nước Việt Nam hướng đến vấn đề gì?

a)

Phát huy tiềm năng, thế mạnh của vùng đồng bào các dân tộc

b)

Nâng cao năng lực, thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc

c)

Củng cố, bảo vệ các địa bàn chiến lược, trọng yếu ở vùng biên giới

d)

Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho đồng bào các dân tộc

51.

Nhận xét nào sau đây đúng về các chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước Việt Nam?

a)

Mang tính toàn diện, khai thác mọi tiềm năng của đất nước

b)

Mang tính cụ thể, chỉ được triển khai trên một lĩnh vực nhất định

c)

Triển khai trên diện rộng nhưng thiếu trọng tâm và trọng điểm

d)

Thiếu tính sáng tạo, chưa phát huy được hiệu quả trên thực tế

52.

Nhân tố quan trọng nào sau đây quyết định sự thành công các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm bảo về nền độc lập dân tộc ở Việt Nam?

a)

Khối Đại đoàn kết dân tộc

b)

Tinh thần đấu tranh anh dũng

c)

Nghệ thuật quân sự độc đáo

d)

Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt

53.

Nghị định 57/2017/NĐ - CP về chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với học sinh dân tộc thiểu số là biểu hiện cụ thể của chính sách dân tộc trên lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế

b)

Giáo dục

c)

Quốc phòng

d)

Y tế

54.

Ở Việt Nam, Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc là ngày nào?

a)

Ngày 18/11 hằng năm.

b)

Ngày 27/7 hằng năm.

c)

Ngày 25/6 hằng năm.

d)

Ngày 18/3 hằng năm.

55.

Đâu là nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước về văn hoá?

a)

Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

b)

Tập trung phát triển văn hoá của dân tộc Kinh theo hướng hiện đại.

c)

Chú trọng đầu tư phát huy văn hoá dân tộc Kinh theo hướng hiện đại.

d)

Chú trọng phát triển một số dân tộc có trình độ văn hoá phát triển cao.

56.

Đâu là nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước về xã hội?

a)

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

Tổ chức và kết cấu xã hội, tập quán và truyền thống trong các dân tộc.

c)

Xây dựng, mở rộng các trường lớp đào tạo về chính sách xã hội.

d)

Đầu tư và phát triển về kinh tế, văn hoá ở vùng dân tộc thiểu số phía Bắc.

57.

Hoạt động nào sau đây thể hiện tinh thần đoàn kết toàn dân tộc?

a)

Bộ trưởng Bộ Công An chỉ đạo mở rộng quy mô, điều tra các hoạt động phạm tội tại địa bàn tỉnh Bình Dương.

b)

Nhân dân cả nước chung tay ủng hộ các tỉnh miền Trung bị thiệt hại sau một cơn bão.

c)

Đảng trình Chính phủ những biện pháp nhằm giải quyết tình trạng xâm chiếm trái phép chủ quyền biển đảo Việt Nam từ phía Trung Quốc.

d)

Các dân tộc ở nước ta sinh sống gắn bó cùng nhau từ lâu đời, đã sớm có ý thức đoàn kết.

58.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện về tinh thần đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam trong lịch sử?

a)

Chung vai sát cánh trong đấu tranh chống ngoại xâm.

b)

Tiến hành bành trướng mở rộng lãnh thổ đất nước.

c)

Xây dựng nền văn hóa mang bản sắc của từng dân tộc.

d)

Phát triển nền kinh tế đặc trưng của từng dân tộc.

59.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Là nguồn sức mạnh để bảo vệ độc lập, chủ quyền của đất nước.

b)

Là nền tảng để tiến hành liên minh với các dân tộc láng giềng.

c)

Là cơ sở để xóa bỏ mọi mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam.

d)

Là cơ sở để mở rộng giao lưu và tiếp thu văn hóa bên ngoài.

60.

Tổ chức nào sau đây có vai trò to lớn trong việc củng cố, mở rộng và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam hiện nay?

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Hội Văn hóa cứu quốc.

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

d)

Hội Phản đế đồng minh.

61.

Các nguyên tắc cơ bản trong đường lối về chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước VNam là

a)

bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau.

b)

bình đẳng, chủ quyền, thống nhất trong đa dạng.

c)

đoàn kết, tôn trọng, thống nhất trong đa dạng.

d)

đoàn kết, dân chủ, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau.

62.

Nội dung nào sau đây không phải là chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay?

a)

Mở rộng quan hệ đối ngoại với các quốc gia, khu vực.

b)

Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển sản xuất.

c)

Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế các vùng miền núi.

d)

Đào tạo cán bộ và đội ngũ trí thức dân tộc thiểu số.

63.

Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước đem lại ý nghĩa nào sau đây đối với việc củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam?

a)

Góp phần nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam.

b)

Tạo nên sự đa dạng về văn hóa giữa các dân tộc.

c)

Góp phần nâng cao đời sống của đồng bào các dân tộc.

d)

Thúc đẩy kinh tế quốc gia phát triển nhanh và bền vững.

64.

Truyền thuyết nào sau đây chứng minh khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam đã có từ thuở bình minh lịch sử?

a)

Con rồng cháu Tiên.

b)

Bánh chưng, bánh giầy.

c)

Sự tích trầu cau.

d)

Sơn tinh thủy tinh.

65.

Hiện nay cơ quan nào giữ vai trò cao nhất tập trung khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam trong mặt trận thống nhất?

a)

Mặt trận Dân tộc Thống nhất.

b)

Mặt trận Dân tộc Dân chủ.

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

d)

Mặt trận Dân chủ Việt Nam.

66.

Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay khối đại đoàn kết dân tộc có vai trò gì?

a)

Củng cố an ninh quốc phòng.

b)

Bảo vệ chủ quyền quốc gia.

c)

Tập hợp mọi lực lượng của dân tộc.

d)

Chống lại các thế lực thù địch.

67.

Yếu tố nào dưới đây không phải là cơ sở hình thành khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam?

a)

Yêu cầu trị thủy để phục vụ sản xuất nông nghiệp.

b)

Yêu cầu làm thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp.

c)

Yêu cầu tập hợp lực lượng chống giặc ngoại xâm.

d)

Yêu cầu hợp tác và giúp đỡ nhau trong cuộc sống.

68.

Ngày nay, sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc tiếp tục được phát huy cao độ và trở thành nhân tố nào sau đây?

a)

Động lực của công cuộc đổi mới toàn diện đất nước.

b)

Nền tảng trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới.

c)

Cơ sở để phát triển.

69.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong công tác dân tộc và chính sách dân tộc?

a)

Kêu gọi toàn dân tham gia vào Mặt trận dân tộc.

b)

Nghiêm cấm mọi hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng vùng miền.

d)

Đề ra chủ trương chính sách hoạt động tôn giáo.

70.

đúng sai bài 15

a)

...

b)

đoán xem

c)

kkk

d)

đoán đi nha

71.

Đầu năm 1285, Hội nghị Diên Hồng được tổ chức tại kinh thành Thăng Long. Thái Thượng hoàng Trần Thánh Tông triệu họp đại diện các bô lão trong cả nước về điện Diên Hồng để hỏi ý kiến khi quân Mông-Nguyên sang xâm lược Đại Việt lần thứ hai, nên đánh hay nên hòa. Các bô lão đều đồng thanh hô “Đánh”, thể hiện ý chí của toàn dân quyết thắng quân xâm lược. Ngày nay, “Diên Hồng” là tên được đặt cho phòng họp chính trong Tòa nhà Quốc hội, nơi thể hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân cả nước thông qua các kì họp thường niên. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.92)

a)

Hội nghị Diên Hồng được vua Trần tổ chức vào thế kỉ XII nhằm đối phó với quân Mông-Nguyên sang xâm lược lần hai.

b)

Hội nghị Diên Hồng phản ánh tinh thần đoàn kết giữa triều đình với nhân dân và khối đoàn kết của toàn dân tộc.

c)

Thượng hoàng Trần Thánh Tông tổ chức hội nghị Diên Hồng vì thấy được vai trò quyết định của các bô lão trong cuộc kháng chiến chống xâm lược.

d)

Việc đặt tên “Diên Hồng” cho phòng họp chính trong tòa nhà Quốc hội là một hình thức khắc sâu ý nghĩa của đại đoàn kết dân tộc trong mọi hoàn cảnh.

72.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Bảo đảm các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển. Huy động phân bổ, sử dụng, quản lý hiệu quả các nguồn lực để đầu tư phát triển, tạo chuyển biến căn bản về kinh tế, văn hóa, xã hội ở vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số. Chú trọng tính đặc thù của từng vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc. Có cơ chế thúc đẩy tính tích cực, ý chí tự lực, tự cường của đồng bào các dân tộc thiểu số phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện giảm nghèo đa chiều, bền vững”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập 1, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.170).

a)

Nguyên tắc về chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước được nhắc đến trong văn kiện trên là bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển.

b)

Chủ trương của Đảng và Nhà nước về vấn đề dân tộc là huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để phát triển một cách toàn diện những vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số.

c)

Trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước thì việc phát triển kinh tế sao cho phù hợp với đặc điểm của từng vùng là điều khó khả thi và không được đề cập đến ở văn kiện.

d)

Trong chính sách phát triển dân tộc, Đảng và Nhà nước đề cao tính tích cực, chủ động, tự quyết và tự trị của đồng bào các dân tộc thiểu số.

73.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Từ năm 2016 đến năm 2020, Nhà nước đã dành khoảng 998 000 tỉ đồng ngân sách nhằm phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Nguồn lực đó tập trung cho xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng như đường giao thông, công trình thủy lợi, hệ thống điện, nước sạch, trường học, lớp học, trạm y tế, nhà văn hóa,… Đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện so với trước thời kì Đổi mới trên tất cả các phương diện: ăn, ở, mặc, đi lại, học hành, chăm sóc sức khỏe, nghe, nhìn. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.94)

a)

Đoạn tư liệu cho thấy những chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề dân tộc đã được triển khai trên thực tế.

b)

Số tiền “998 000 tỉ đồng” được nhắc đến trong đoạn tư liệu là phần chi trong ngân sách nhà nước nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020.

c)

Việc triển khai các chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề dân tộc giai đoạn 2016-2020 đã góp phần làm thay đổi diện mạo kinh tế, văn hóa, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

d)

Việc đầu tư phát triển kinh tế ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số là đòn bẩy quyết định sự phát triển kinh tế của đất nước thời kì đổi mới.

74.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Văn kiện của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991) chỉ rõ: “Đoàn kết, bình đẳng, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc, cùng xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc, đồng thời giữ gìn và phát huy bản sắc tốt đẹp của mỗi dân tộc là chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước ta”. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) khẳng định: “Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc cùng phát triển, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, ngôn ngữ, truyền thống tốt đẹp của các dân tộc. Chống tư tưởng kì thị và chia rẽ dân tộc. Các chính sách kinh tế - xã hội phải phù hợp với đặc thù của các vùng và các dân tộc, nhất là các dân tộc thiểu số”. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định: “Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển, nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc” (Sách giáo viên Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr. 169)

a)

Các nguyên tắc cơ bản của Đảng và Nhà nước về chính sách dân tộc đã được khẳng định và phát triển qua nhiều văn kiện khác nhau.

b)

Giữ gìn và phát huy bản sắc tốt đẹp của mỗi dân tộc là một trong những chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước ta về vấn đề dân tộc.

c)

“Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc” là một trong những nguyên tắc cơ bản của Đảng và Nhà nước về vấn đề dân tộc, lần đầu tiên được đề cập đến trong Hiến pháp nước ta năm 2013.

d)

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (2011) xác định việc phát triển kinh tế - xã hội cho đồng bào các dân tộc thiểu số phải phù hợp với đặc điểm của từng địa phương.

75.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Với quan điểm nhất quán, xuyên suốt trong lãnh đạo thực hiện công tác dân tộc và chính sách dân tộc, Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách phù hợp với từng thời kì, từng vùng miền, từng địa phương, từng dân tộc nhằm giữ gìn, phát huy, phát triển khối đại đoàn kết dân tộc. Điểm nổi bật nhất trong chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam hiện nay là tính toàn diện, trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng,… Những chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội,…của Đảng và Nhà nước Việt Nam đã phát huy hiệu quả, thực sự đi vào cuộc sống, làm thay đổi diện mạo kinh tế, văn hóa, xã hội các đại phương miền núi, hải đảo, góp phần củng cố, giữ vững biên giới, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.104 - 105)

a)

Tính toàn diện là đặc điểm nổi bật nhất trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay.

b)

Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước có sự điều chỉnh cho phù hợp với từng thời kì nhưng luôn đảm bảo sự nhất quán, xuyên suốt về mặt nguyên tắc.

c)

Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hướng tới khai thác các tiềm năng, thế mạnh của từng vùng miền, từng địa phương, từng dân tộc, trước hết để phục vụ đời sống nhân dân các dân tộc.

d)

Mọi chương trình, dự án kinh tế, văn hóa, xã hội mà Đảng và Nhà nước triển khai đều nhằm hướng tới thực hiện mục tiêu duy nhất là củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.

76.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Xuất phát từ nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm, khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam đã hình thành sớm, từ thời kì Văn Lang-Âu Lạc…. Thời kì quân chủ độc lập, các vương triều luôn coi trọng sự đoàn kết của các tầng lớp nhân dân và sự hòa thuận trong nội bộ triều đình để tạo dựng sức mạnh trong xây dựng và bảo vệ đất nước. Bên cạnh đó, các vương triều cũng đề cao mối quan hệ giữa các tộc người với cộng đồng quốc gia và có những chính sách nhất quán về việc đoàn kết giữa các dân tộc, các vùng miền. Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930), khối đại đoàn kết dân tộc được phát huy thông qua các hình thức mặt trận phù hợp với từng thời kì cách mạng, đặc biệt là trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống đế quốc Mỹ (1954-1975). (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.91)

a)

Khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam được hình thành cùng với sự hình thành và phát triển của quốc gia-Nhà nước đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam.

b)

Một trong những cơ sở quan trọng dẫn đến sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam là nhu cầu trị thủy để phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam sau khi ra đời đã thành lập nhiều hình thức mặt trận dân tộc thống nhất khác nhau để phát huy khối đại đoàn kết dân tộc.

d)

Khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam chỉ được phát huy trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc.