Font size
Worksheetsôn tập Hoá 8
Total questions: 86
Worksheet time: 50mins
Base nào là kiềm?
Ba(OH)2
Cu(OH)2
Mg(OH)2
Fe(OH)2
Base là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu
tím
xanh
đỏ
vàng
Điền vào chỗ trống: "Base là những .................................. trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm .................................."
đơn chất, hydrogen
đơn chất, hydroxide
hợp chất, hydrogen
hợp chất, hydroxide
Base gồm mấy loại?
1
3
2
4
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất.
Base là hợp chất mà phân tử chỉ chứa nguyên tử kim loại.
Acid là hợp chất mà phân tử chứa một hay nhiều nguyên tử hydrogen.
Base còn có tên gọi là kiềm.
Chỉ có base tan mới gọi là kiềm.
Dãy oxide nào sau đây vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với dung dịch base?
CaO, CuO
CO, Na2O
CO2, N2O5
P2O5, MgO
Oxide vừa tan trong nước vừa hút ẩm là
SO2
CaO
Fe2O3
Al2O3
Có các oxide sau: CaO, SO2, CuO, N2O5, Fe2O3, CO2 . Những oxide tác dụng với dung dịch acid là
CaO, CuO, Fe2O3.
CaO,CO2,Fe2O3.
CaO,SO2, Fe2O3.
N2O5, ,N2O5 , CaO
Oxide nào sau đây làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong dư?
CO
CuO
NO
CO2
Chất nào sau đây tác dụng với nước tạo dung dịch làm phenolphtalein chuyển màu hồng?
Al2O3
Na2O
SO3
CuO
Nhiệt phân Iron (III) hydroxide thu được sản phẩm là
Fe3O4.
Fe2O3.
FeO.
Không bị biến đổi màu sắc.
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
H2SO4.
HCl.
Ca(OH)2.
MgCl2.
Có những Base sau: NaOH; Cu(OH)2; Ba(OH)2; Al(OH)3; Fe(OH)2. Base bị nhiệt phân hủy là
NaOH – Ba(OH)2 – Cu(OH)2.
Cu(OH)2 – Al(OH)3 – Fe(OH)2.
NaOH – Al(OH)3 – Ba(OH)2 – Al(OH)3.
Fe(OH)2 – Al(OH)3 – Ba(OH)2.
Từ những chất có sẵn là Na2O; CaO; MgO; CuO; Fe2O3; K2O và Nước có thể điều chế được bao nhiêu dung dịch Base?
2
3
4
5
Để nhận biết các dung dịch sau: H2SO4; NaOH; HCl người ta dùng
Qùy tím và dung dịch BaCl2.
Quỳ tím và dung dịch KOH.
Phenolphatlein
Phenolphtalein và dung dịch NaCl.
Nhỏ 1 giọt quỳ tím vào dung dịch KOH thấy dung dịch có màu xanh. Nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dư vào dung dịch có màu xanh thì
Màu xanh vẫn không thay đổi.
Màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn.
Màu xanh nhạt dần ; mất hẳn rồi chuyển sang màu đỏ.
Màu xanh đậm thêm dần.
Phản ứng hóa học nào sau đây tạo sản phẩm là oxide base?
Cho dung dịch Ca(OH)2 dư phản ứng với SO2.
Cho dung dịch NaOH phản ứng với dung dịch H2SO4.
Cho Cu(OH)2 phản ứng với dung dịch HCl.
Nung nóng Cu(OH)2.
Cho vài giọt dung dịch phenolphthalein không màu vào dung dịch NaOH. Hiện tượng xảy ra là
Dung dịch không màu.
Dung dịch có màu xanh.
Dung dịch có màu hồng.
Có kết tủa trắng sinh ra.
Cho các chất dưới đây, chất nào là dung dịch base?
Ca(OH)2.
Cu(OH)2.
MgCl2.
H2SO4.
Câu 1. Chất nào sau đây là base?
NaOH
HCl
NaCl
H2SO4
Câu 2. Trong số các base sau đây, base nào là base tan trong nước?
Mg(OH)2.
KOH
Cu(OH)2.
Fe(OH)3.
Calcium hydroxide được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Công thức hoá học của calcium hydroxide là
CaO.
Ca(OH)2.
CaSO4.
CaCO3.
Câu 4. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
KCl.
Na2SO4.
NaOH
NaCl.
Dung dịch nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?
Potassium hydroxide
Acetic acid.
Nước.
Sodium chloride
Dãy gồm các dung dịch nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?
NaOH, BaCl2, HBr, KOH.
NaOH, Na2SO4, KCl, H2O2.
NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, KOH.
NaOH, NaNO3, KOH, HNO3.
Có thể dùng chất nào sau đây để khử độ chua của đất?
Vôi tôi (Ca(OH)2).
Hydrochloric acid.
Muối ăn.
Cát
Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức hoá học của sodium hydroxide là
Ca(OH)2.
NaOH.
NaHCO3.
Na2CO3.
Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base tan?
Ba(OH)2, NaOH, KOH.
NaOH, Mg(OH)2, KOH.
NaOH, KOH, Cu(OH)2.
Mg(OH)2, Cu(OH)2, KOH.
Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base không tan?
Fe(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.
Fe(OH)3, Cu(OH)2, KOH.
Mg(OH)2, Cu(OH)2, Ba(OH)2.
Fe(OH)3, Mg(OH)2, Cu(OH)2.
Để phân biệt dung dịch KOH và dung dịch Ba(OH)2 ta dùng thuốc thử là
phenolphthalein.
quỳ tím
dung dịch H2SO4.
dung dịch HCl
Dãy các dung dịch làm hồng phenolphthalein là
NaOH; Ca(OH)2; ZnSO4; NaCl.
NaOH; Ca(OH)2; KOH; LiOH.
LiOH; Ba(OH)2; KOH; HCl.
Base tan và base không tan có tính chất hoá học chung là
làm đổi màu giấy quỳ tím sang đỏ.
tác dụng với dung dịch acid.
còn có tên gọi khác là kiềm
làm dung dịch phenlphtalein hóa hồng.
Base được tạo bởi magnesium liên kết với nhóm hydroxide có công thức hoá học là
MgO.
MgOH
Mg(OH)2.
MgCl2.
Một base được dùng phổ biến để sản xuất các phụ gia cho dầu thô, xử lý nước để sản xuất các loại đồ uống như rượu hay đồ uống không cồn có công thức X(OH)2, trong đó X chiếm 54,054% (khối lượng). Công thức hóa học của base đó là
Ba(OH)2.
Ca(OH)2.
Zn(OH)2.
Mg(OH)2.
Chất nào sau đây là axit?
H2SO4
NaOH
Ca(HCO3)2
HNO3
Chất nào sau đây là bazơ
HNO3
Ba(OH)2
H2SO3
Cu(OH)2
Dung dịch nào sau đây khi nhúng vào quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Natri clorua
Axit clohidric
Natri hidroxit
Kali oxit
Dung dịch nào sau đây khi nhúng vào quỳ tím chuyển sang màu xanh
CaO
H2SO4
Ba(OH)2
BaO
Tên gọi của H2SO3 là:
Hidro sunfua
Axit sunfuric
Axit sunfuhiđric
Axit sunfurơ
Dãy hợp chất nào sao đây là bazơ?
K2O, KOH, CaO
KCl, KOH, Ba(OH)2
Ba(OH)2., KOH, NaOH
HCl, NaOH, KOH
Axit clohidric và axit sunfurơ có CTHH lần lượt là:
HCl ; H2SO4
HCl ; H2SO3
HClO và H2SO3
HClO và H2SO4
Chất nào sau đây không là muối?
BaCO3
KNO3
Ba(OH)2
Na2CO3
. Dãy chất nào sau đây gồm toàn axit?
HCl, HNO3, H3PO4, HNO3.
NaCl, KNO3, CaCO3, Na2SO4.
H2SO4, Na2SO4, NaOH, HCl.
H2SO4, Na2SO4, NaCl, KOH
Câu 8. Axit sunfuric có công thức hoá học là
SO3.
H2S.
H2SO3.
H2SO4.
Sắt (III) sunfat có công thức hóa học là
Fe2(SO4)3
FeSO4
FeS
FeSO3
Muối được phân loại
Muối axit và muối trung hòa
Muối tan và muối không tan
Muối mạnh và muối yếu
Muối trắng và muối màu
Trong dãy chất sau đây toàn bazơ không tan
Fe(OH)3, Cu(OH)2, Al(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2
Fe(OH)3, Cu(OH)2, Al(OH)3, Ba(OH)2, Pb(OH)2
Fe(OH)3, Cu(OH)2, Al(OH)3, Zn(OH)2, Ca(OH)2
Fe(OH)3, Cu(OH)2, Al(OH)3, KOH, Pb(OH)2
Câu 3. Hợp chất nào sau đây là muối?
BaCO3
BaO
Ba(OH)2
H2CO3
Câu 6. Muối nào sau đây là muối axit?
Na2CO3
KHSO3
AgNO3
Ca3(PO4)2
Câu 4. Bazơ nào sau đây tan được trong nước?
Cu(OH)2
Fe(OH)2
Mg(OH)2
Ba(OH)2
Câu 13. Tên gọi của NaOH
Natri oxit
Natri hidroxit
Natri (II) hidroxit
Natri hidrua
Câu 16.Công thức hóa học của muối nhôm clorua là:
AlCl
Al2Cl
AlCl3
Al2Cl3
Thành phần chính của đá vôi là
CaCO3
BaCO3
Na2CO3
K2CO3
Chất nào sau đây là muối trung hòa?
Na2CO3.
KHSO3.
Ca(HCO3)2.
Na2HPO4.
Dung dịch/chất lỏng nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
Nước vôi
Nước cất
Nước chanh
Nước muối sinh lí
Có thể dùng chất nào sau đây để khử độ chua của đất?
Vôi tôi (Ca(OH)2).
Hydrochloric acid.
Muối ăn.
Cát.
Một loại nước thải có pH lớn hơn 7. Có thể dùng chất nào sau đây để đưa nước thải về môi trường trung tính?
Ca(OH)2.
NH3.
CaCl2.
H2SO4.
Cho các dung dịch và chất lỏng sau: H2SO4, NaOH, H2O. Trình tự tăng dần giá trị pH của các dung dịch, chất lỏng này là
A. H2SO4 < NaOH < H2O. B. H2SO4 < H2O < NaOH.
C. NaOH < H2O < H2SO4. D. H2O < H2SO4 < NaOH.
H2SO4 < NaOH < H2O.
NaOH < H2O < H2SO4.
H2SO4 < H2O < NaOH.
H2O < H2SO4 < NaOH.
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?
NaCl.
Fe2O3.
CO2.
HNO3.
Cho 5,6 gam sắt tác dụng với hydrochloric acid dư, sau phản ứng thể tích khí H2 thu được (25oC, 1bar) là
4,958 (L)
49,58 (L)
2,479 (L)
24,79 (L)
Cho các chất dưới đây : dãy chất nào là dung dịch base
Ca(OH)2.
Cu(OH)2.
MgCl2.
H2SO4.
Công thức hóa học nào sau đây của base?
KOH
HOH
Al(OH)3
Na2O
Trong các CTHH sau công thức của bazơ là:
Na2O
KOH
K2CO3
KHSO4
Em hãy chọn các chất dưới đây, đâu là base (chọn nhiều đáp án)
sodium hydroxide
iron oxide
copper II hydroxide
iron II hydroxide
carbon dyoxide
Base được phân loại như thế nào?
Base tan và Base không tan
Base mạnh và Base yếu
Base độc và Base không độc
Base nào sau đây tan được trong nước?
Cu(OH)2
Fe(OH)2
Mg(OH)2
Ba(OH)2
Công thức hóa học của iron (III) hydroxide là
(a)
Tên gọi của NaOH
Sodium oxide
sodium hydroxide
Sodium
Điền vào chỗ trống: "Muối là những hợp chất được tạp ra khi thay thế ion ... trong ... bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+)."
OH−, base.
OH−, acid.
H+, acid.
H+, base.
Muối của hydrochloric acid có tên gọi là:
Muối chloride.
Muối phosphate.
Muối carbonate.
Muối sulfate.
Trong tự nhiên muối sodium chloride có nhiều trong:
Nước biển.
Nước mưa.
Nước sông.
Nước giếng.
Chất nào dưới đây là muối?
K2O.
HCl.
K2SO4.
H2SO4.
Muối calcium carbonate có nhiều trong:
nước biển.
mỏ đá vôi.
đất.
hồ nước mặn.
Muối không tan trong nước là:
CuSO4.
CaSO4.
Ca(NO3)2.
BaSO4.
Trong các chất sau: NaCl, HCl, CaO, CuSO4, Ba(OH)2, KHCO3. Số chất thuộc hợp chất muối là
3.
4.
1.
2.
Cho các chất sau: CaO, H2SO4, Fe(OH)2, FeSO4, CaSO4, HCl, LiOH, MnO2, CuCl2, Al(OH)3, SO2. Có bao nhiêu hợp chất là muối?
3.
4.
5.
6.
Để làm sạch dung dịch NaCl có lẫn Na2SO4 ta dùng:
Dung dịch AgNO3.
Dung dịch HCl.
Dung dịch BaCl2.
Dung dịch Pb(NO3)2.
Base là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?
Đỏ.
Xanh.
Tím.
Vàng.
acid làm quỳ tím chuyển màu nào trong số các màu sau đây?
Đỏ
Xanh
Tím
Vàng
Điền vào chỗ trống: "Base là những ... trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm ... Khi tan trong nước, base tạo ra ion ..."
Đơn chất, hydrogen, OH−
Hợp chất, hydroxide, OH−
Đơn chất, hydroxide, H+
Hợp chất, hydrogen, H+
Base làm chất nào từ không màu thành màu hồng?
Quỳ tím
Phenolphthalein
Tinh bột
Nước
Base nào là kiềm?
Ba(OH)2
Cu(OH)2
Mg(OH)2
Fe(OH)2
Base tác dụng với dung dịch acid tạo thành:
Base mới và acid mới
Muối và nước
Base mới không tan và nước
Acid mới và khí hydrogen
Tìm phát biểu đúng.
Base là hợp chất mà phân tử có chứa nguyên tử kim loại
Acid là hợp chất mà phân tử có chứa một hay nhiều nguyên tử H
Base hay còn gọi là kiềm
Chỉ có base tan mới gọi là kiềm
Trong các chất sau: KCl, AgCl, Ca(OH)2, CuSO4, Ba(OH)2, KHCO3. Số chất thuộc hợp chất bazơ là
1
2
4
3
Dãy các bazơ làm phenolphthalein hoá đỏ:
NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2; Mg(OH)2
NaOH; Ca(OH)2; KOH; LiOH
LiOH; Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3
LiOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3
