WorksheetsHệ thống bôi trơn và làm mát
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ
đưa chất làm mát đến các bề mặt ma sát để thực hiện bôi trơn làm giảm ma sát, mài mòn và tăng tuổi thọ của chi tiết máy.
đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát để thực hiện bôi trơn làm giảm ma sát, mài mòn và tăng tuổi thọ của chi tiết máy.
giữ cho nhiệt độ các chi tiết của động cơ không vượu quá giới hạn cho phép khi làm việc.
cung cấp nhiên liệu và không khí phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.
Trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức, van (4) có nhiệm vụ
đảm bảo ổn định áp suất dầu của hệ thống.
đảm bảo an toàn khi bầu lọc thô bị tắc, hỏng.
đảm bảo làm mát dầu.
đảm bảo làm mát nước.
Trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức, van (6) có nhiệm vụ
đảm bảo ổn định áp suất dầu của hệ thống.
đảm bảo an toàn khi bầu lọc thô bị tắc, hỏng.
đảm bảo làm mát dầu.
đảm bảo làm mát nước.
Trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức, van (12) có nhiệm vụ
đảm bảo ổn định áp suất dầu của hệ thống.
đảm bảo an toàn khi bầu lọc thô bị tắc, hỏng.
đảm bảo làm mát dầu.
đảm bảo làm mát nước.
Trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức, khi nhiệt độ dầu cao quá (> 800C) thì
van (12) mở cho dầu qua két làm mát (13). Dầu sau khi làm mát quay trở lại cacte.
van (4) mở cho dầu qua két làm mát (6). Dầu sau khi làm mát quay trở lại cacte.
van (6) mở cho dầu qua két làm mát (12). Dầu sau khi làm mát quay trở lại cacte.
van (4) mở cho dầu qua két làm mát (12). Dầu sau khi làm mát quay trở lại cacte.
Hệ thống làm mát có nhiệm vụ
đưa chất làm mát đến các bề mặt ma sát để thực hiện bôi trơn làm giảm ma sát, mài mòn và tăng tuổi thọ của chi tiết máy.
đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát để thực hiện bôi trơn làm giảm ma sát, mài mòn và tăng tuổi thọ của chi tiết máy.
giữ cho nhiệt độ các chi tiết của động cơ không vượu quá giới hạn cho phép khi làm việc.
cung cấp nhiên liệu và không khí phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.
Chi tiết nào sau đây thuộc hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức?
Cacte.
Quạt gió.
Cánh tản nhiệt.
Van nhiệt.
Trong hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức, nếu nhiệt độ nước làm mát nhỏ hơn giá trị giới hạn
van hằng nhiệt mở theo đường nước tắt về bơm để nước quay về bơm tiếp tục đi làm mát động cơ.
van hằng nhiệt đóng theo đường nước tắt về bơm để nước quay về bơm tiếp tục đi làm mát động cơ.
van hằng nhiệt mở thông về két nước.
van hằng nhiệt đóng thông về két nước.
Trong hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức, nếu nhiệt độ nước làm mát cao vướt quá giá trị giới hạn
van hằng nhiệt mở theo đường nước tắt về bơm để nước quay về bơm tiếp tục đi làm mát động cơ.
van hằng nhiệt đóng theo đường nước tắt về bơm để nước quay về bơm tiếp tục đi làm mát động cơ.
van hằng nhiệt mở thông về két nước.
van hằng nhiệt đóng thông về két nước.
Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng có nhiệm vụ
cung cấp nhiên liệu và không khí để tạo thành hỗn hợp không khí - nhiên liệu phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.
cung cấp nhiên liệu phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.
cung cấp nhiên liệu và không khí để tạo thành hỗn hợp dầu bôi trơn - nhiên liệu phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.
cung cấp nhiên liệu và không khí phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.
Trong hệ thống nhiên liệu sử dụng bộ chế hoà khí, lượng hỗn hợp không khí - nhiên liệu nạp vào xilanh động cơ được điều chỉnh bởi
Bình xăng.
Bầu lọc.
Bướm ga.
Bầu phao.
Trong hệ thống nhiên liệu sử dụng bộ chế hoà khí, đường đi của xăng là
xăng được bơm xăng hút từ bình xăng qua bầu lọc đến bầu phao của bộ chế hoà khí.
xăng được bơm xăng hút từ bầu lọc qua bình xăng đến bầu phao của bộ chế hoà khí.
xăng được bơm xăng hút từ bình xăng qua bầu phao đến bầu lọc của bộ chế hoà khí.
xăng được bầu lọc hút từ bình xăng qua bơm xăng đến bầu phao của bộ chế hoà khí.
Hệ thống nhiên liệu sử dụng bộ chế hoà khí không có chi tiết nào sau đây?
Bình xăng.
Bầu lọc.
Bầu phao.
Vòi phun.
Nhiệm vụ của hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel là
dự trữ, cung cấp nhiên liệu phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.
dự trữ, cung cấp không khí phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.
dự trữ, cung cấp hỗn hợp không khí - nhiên liệu phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.
dự trữ, cung cấp nhiên liệu và không khí sạch vào xilanh.
Trong hệ thống nhiện liệu động cơ Diesel thường, bơm cao áp có nhiệm vụ
tạo ra nhiệt độ nhiên liệu rất cao đưa lên đường ống cao áp tới vòi phun để phun vào xilanh động cơ.
tạo ra áp suất nhiên liệu rất cao đưa lên đường ống cao áp tới vòi phun để phun vào xilanh động cơ.
tạo ra khối lượng nhiên liệu rất cao đưa lên đường ống cao áp tới vòi phun để phun vào xilanh động cơ.
tạo ra thể tích nhiên liệu rất cao đưa lên đường ống cao áp tới vòi phun để phun vào xilanh động cơ.
Trong hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel thường, một phần nhiên liệu dư thừa trong bơm cao áp và vòi phun sẽ
theo đường ống cao áp quay trở lại bình nhiên liệu.
theo đường dầu hồi quay trở lại bình nhiên liệu.
theo bơm chuyển nhiên liệu quay trở lại bình nhiên liệu.
theo bầu lọc tinh quay trở lại bình nhiên liệu.
Hệ thống đánh lửa thường gồm các bộ phận chính sau
ắc quy; biến áp đánh lửa; bộ phận tạo xung; bộ chia điện, mạch sơ cấp; mạch cao áp; bugi.
ắc quy; biến áp đánh lửa; bộ phận tạo số; bộ chia điện, mạch sơ cấp; mạch cao áp; bugi.
ắc quy; biến áp đánh lửa; bộ phận tạo xung; bộ chia điện áp, mạch cao cấp; mạch cao áp; bugi.
ắc quy; biến áp đánh lửa; bộ phận tạo xung; bộ chia dòng điện, mạch sơ cấp; mạch cao áp; bugi.
Hệ thống đánh lửa điện tử gồm các bộ phận chính sau
ắc quy; biến áp đánh lửa; IC đánh lửa; bộ điều khiển trung tâm; bugi.
ắc quy; biến áp đánh lửa; bugi đánh lửa; bộ điều khiển trung tâm; bugi.
ắc quy; biến áp đánh lửa; IC đánh lửa thường; bộ điều khiển trung tâm; bugi.
ắc quy; biến áp đánh lửa; IC đánh lửa tiếp điểm; bộ điều khiển trung tâm; bugi.
Ô tô là
phương tiện giao thông đường bộ, có từ 4 bánh xe trở lên, dùng để chuyên chở người, hàng hoá hoặc thực hiện nhiệm vụ riêng.
phương tiện giao thông đường bộ, có từ 2 bánh xe trở lên, dùng để chuyên chở người, hàng hoá hoặc thực hiện nhiệm vụ riêng.
phương tiện giao thông đường thuỷ, có từ 4 bánh xe trở lên, dùng để chuyên chở người, hàng hoá hoặc thực hiện nhiệm vụ riêng.
phương tiện giao thông đường bộ, có từ 4 bánh xe trở lên, dùng để chuyên chở người, hàng hoá, hàng đặc biệt hoặc thực hiện nhiệm vụ riêng.
Theo nguồn động lực làm ô tô chuyển động, ô tô được chia ra thành
2 loại.
3 loại.
4 loại.
5 loại.
Nhiệm vụ của hệ thống truyền lực trên ô tô
truyền và biến đổi mômen từ động cơ tới bánh xe chủ động làm ô tô chuyển động.
truyền và ngắt mômen từ động cơ tới bánh xe chủ động làm ô tô chuyển động.
truyền và biến đổi mômen từ động cơ tới bánh xe sau làm ô tô chuyển động.
truyền và biến đổi mômen từ động cơ tới bánh xe trước làm ô tô chuyển động.
Hệ thống lái có nhiệm vụ
điều khiển hướng chuyển động ô tô theo mong muốn của người lái.
dùng để lắp các cụm tổng thành của ô tô, chịu lực kéo, lực phanh.
giảm vận tốc ô tô hoặc giữ xe đứng yên khi đỗ xe.
theo dõi và thông báo cho người lái các thông số làm việc của xe.
Khi li hợp ở trạng thái đóng thì các bộ phận nào liên kết với nhau thành một khối cứng?
Đĩa ép và bánh đà.
Bánh đà và đĩa ma sát.
Bánh đà, đĩa ma sát và đĩa ép.
Đĩa ép và đĩa ma sát.
Đĩa ép thuộc bộ phận nào của hệ thống truyền lực?
Li hợp.
Hộp số.
Truyền lực chính.
Truyền lực các đăng.
Hộp số trên xe máy thường có?
Ba số và không có có số lùi.
Bốn số và không có có số lùi.
Ba số và có số lùi.
Bốn số và số lùi.
