Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ 2- HÓA 10
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Khi cho cùng một lượng nhôm vào cốc đựng dung dịch acid HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây?
Dạng viên nhỏ.
Dạng bột mịn, khuấy đều.
Dạng tấm mỏng.
Dạng nhôm dây.
Tốc độ phản ứng tăng lên khi
giảm nhiệt độ
tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng
giảm lượng chất xúc tác
giảm nồng độ các chất tham gia phản ứng
Người ta thường sử dụng nhiệt độ của phản ứng đốt cháy than đá để nung vôi. Biện pháp kĩ thuật nào sau đây không sử dụng để làm tăng tốc độ của phản ứng nung vôi?
Đập nhỏ đá vôi với kích thước khoảng 10 cm.
Tăng nhiệt độ của phản ứng lên khoảng 900oC.
Tăng nồng độ khí cacbonic.
Thổi khí nén vào lò nung vôi.
Ở điều kiện thường, halogen tồn tại ở thể rắn, có màu đen tím là
Flo.
Chlorine.
Iot.
Brom.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là
ns2np2.
ns2np3.
ns2 np5.
ns2np6.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, halogen thuộc nhóm
IA.
IIA.
VIA.
VIIIA.
Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm halogen?
Chlorine.
Oxygen.
Nitrogen.
Carbon.
Số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử nguyên tố nhóm halogen là
5.
6.
7.
4.
Halogen tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường là
fluorine.
bromine.
iodine.
chlorine.
Đơn chất halogen tồn tại ở thể khí, màu vàng lục là
chlorine.
Iodine.
bromine.
fluorine.
Ở điều kiện thường, halogen tồn tại ở thể rắn, có màu đen tím là
Flo.
Chlorine.
Iot.
Brom.
Khi nung nóng, iodine rắn chuyển ngay thành hơi, không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này được gọi là
Sự thăng hoa.
Sự bay hơi.
Sự phân hủy.
Sự ngưng tụ.
Khi đun nóng, đơn chất thăng hoa chuyển từ thể rắn sang thể hơi màu tím là
F2.
I2.
Cl2.
Br2.
Liên kết trong phân tử đơn chất halogen là
liên kết van der Waals.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết ion
ăng hoa chuyển từ thể rắn sang thể hơi màu tím là
F2
I2
Cl2
Br2
Liên kết trong phân tử đơn chất halogen là
liên kết van der Waals
liên kết cộng hóa trị
liên kết ion
liên kết cho nhận
Trong hợp chất, nguyên tố fluorine chỉ thể hiện số oxi hóa là
0
+1
-1
+3
Cho một mẩu đá vôi nặng 10 gam vào 200 ml dung dịch HCl 2 M. Tốc độ phản ứng ban đầu sẽ giảm khi
nghiền nhỏ đá vôi trước khi cho vào
thêm 100 ml dung dịch HCl 4 M
giảm nhiệt độ của phản ứng
cho thêm 500 ml dung dịch HCl 1 M vào hệ ban đầu
Halogen tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường là
fluorine
bromine
iodine
chlorine
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
Tính khử
Tính oxi hóa
Tính acid
Tính base
Thuốc thử nào sau đây phân biệt được hai dung dịch HCl và NaCl?
Phenolphthalein
Hồ tinh bột
Quỳ tím
Nước brom
Dung dịch nào sau đây có thể phân biệt hai dung dịch NaF và NaCl?
HCL
HF
AgNO3
Br2
Thuốc thử để nhận biết dung dịch KI là
quì tím
chlorine và hồ tinh bột
hồ tinh bột
dung dịch HCl
Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi ta thêm dần dần nước chlorine vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột?
không có hiện tượng gì
Có hơi màu tím bay lên
Dung dịch chuyển sang màu vàng
Dung dịch có màu xanh đặc trưng
Trong phòng thí nghiệm người ta thường điều chế khí HCl bằng cách
chlorine hoá các hợp chất hữu cơ
cho chlorine tác dụng với hydrogen
đun nóng dung dịch HCl đặc
cho NaCl rắn tác dụng với H2SO4 đặc
Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
HCl
HF
HBr
HI
Hầu hết các quá trình hóa học trong thực tế xảy ra ở điều kiện áp suất không đổi. Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện này gọi là
năng lượng của phản ứng
biến thiên enthalpy của phản ứng
biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện này gọi là
năng lượng của phản ứng.
biến thiên enthalpy của phản ứng.
biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng.
nhiệt tạo thành của phản ứng.
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
tính base.
tính khử.
tính oxi hóa.
tính acid.
Cho khoảng 2 g zinc (kẽm) dạng hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 2 M (dư) ở nhiệt độ phòng. Thay kẽm hạt bằng kẽm bột cùng khối lượng và khuấy đều (các điều kiện khác giữ nguyên) thì tốc độ phản ứng sẽ
không thay đổi.
giảm.
xảy ra rất lâu.
tăng.
Để pha 1 lít nước muối sinh lí NaCl 0,9% dùng làm nước súc miệng thì cần bao nhiêu gam muối ăn?
0,9 g.
9,0 g.
1,9 g.
9,1 g.
Cho quá trình N+5 + 3e → N+2, đây là quá trình
khử.
oxi hóa.
tự oxi hóa - khử.
nhận proton.
Một nhà máy nước sử dụng 5 mg Cl2 để khử trùng 1 L nước sinh hoạt. Lượng Cl2 nhà máy cần dùng để khử trùng 80 000 m3 nước sinh hoạt là
200 kg.
300 kg.
400 kg.
100 kg.
Nguyên tử halogen có thể nhận … electron từ nguyên tử kim loại hoặc góp chung electron với nguyên tử phi kim.
3.
4.
2.
1.
Chỉ ra đâu không phải là đặc điểm chung của tất cả các halogen ?
Nguyên tử halogen dễ thu thêm 1 electron.
Các nguyên tố halogen đều có khả năng thể hiện các số oxi hoá -1, +1, +3, +5, +7.
Halogen là những phi kim điển hình.
Liên kết trong phân tử halogen X2 không bền lắm, chúng dễ bị tách thành 2 nguyên tử halogen X.
Dãy hydrohalic acid nào dưới đây được xếp theo chiều giảm dần tính acid?
HI > HBr > HCl > HF.
HCl > HBr > HI > HF.
HF > HCl > HBr > HI.
HCl > HBr > HF > HI.
Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến nào dưới đây?
(a)
Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến nào dưới đây?
Tuyến giáp trạng.
Tuyến tụy.
Tuyến yên.
Tuyến thượng thận.
Đơn chất halogen tồn tại ở thể khí, màu lục nhạt là
chlorine.
Iodine.
bromine.
fluorine.
Phản ứng tỏa nhiệt lớn nhất là :
2.
3.
4.
1.
Kết luận nào sau đây đúng?
Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Đơn chất halogen tồn tại ở thể khí, màu vàng lục là
chlorine.
Iodine.
bromine.
fluorine.
Nguyên tố halogen dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ là
chlorine.
iodine.
bromine.
fluorine.
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
Phản ứng thu nhiệt lớn nhất là:
2.
3.
4.
1.
