wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa cúi kỳ 2 lop 12

Total questions: 86

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Vùng TDMNBB có thuận lợi nào sau đây để phát triển du lịch ?

a)

Giao thông thuận lợi.

b)

Khí hậu ổn định, ít thiên tai.

c)

Có nguồn nhân lực dồi dào.

d)

Cảnh quan thiên nhiên đẹp.

2.

Cây công nghiệp chính của Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Thuốc lá.

b)

Cao su.

c)

Cà phê.

d)

Chè.

3.

Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có

a)

lao động có truyền thống, kinh nghiệm.

b)

khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh.

c)

nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng.

d)

đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu.

4.

Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?

a)

Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều.

b)

Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi.

c)

Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít.

d)

Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế.

5.

Thế mạnh lớn nhất của Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

nuôi trồng, đánh bắt hải sản.

b)

khai thác khoáng sản và thuỷ điện.

c)

chăn nuôi gia súc, gia cầm.

d)

trồng cây lương thực, rau quả.

6.

Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nổi bật nào sau đây?

a)

Khai thác khoáng sản.

b)

Phát triển thủy điện.

c)

Trồng cây cận nhiệt.

d)

Phát triển kinh tế biển.

7.

Yếu tố nào sau đây không phải là thế mạnh phát triển cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Khí hậu có mùa đông lạnh phân hóa theo độ cao.

b)

Đất phù sa màu mỡ, được bồi đắp bởi các hệ thống sông.

c)

Dân cư lao động có kinh nghiệm trồng cây công nghiệp.

d)

Địa hình đa dạng chủ yếu là đồi núi thấp.

8.

Trong số các chỉ số sau, chỉ số nào của Đồng bằng sông Hồng cao nhất so với các vùng khác?

a)

Mật độ dân số trung bình.

b)

GDP bình quân đầu người.

c)

Giá trị sản xuất công nghiệp.

d)

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên.

9.

Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm của nước ta do điều kiện chủ yếu nào sau đây?

a)

Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

b)

Diện tích rộng lớn, dân cư đông đúc.

c)

Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.

d)

Vị trí địa lí thuận lợi, nhiều đô thị lớn.

10.

Việc phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Đảm bảo sự phát triển bền vững.

b)

Phát huy các thế mạnh về tự nhiên.

c)

Đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế.

d)

Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực.

11.

Loại hình du lịch nổi bật của Đồng bằng sông Hồng là

a)

Du lịch văn hóa.

b)

Du lịch miệt vườn.

c)

Du lịch mạo hiểm.

d)

du lịch nghỉ dưỡng.

12.

Hai trung tâm du lịch tiêu biểu của vùng Đồng bằng sông Hồng là

a)

Hà Nội, Hải Dương.

b)

Hà Nội, Hải Phòng.

c)

Hà Nội, Nam Định.

d)

Hà Nội, Ninh Bình.

13.

Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên những thế mạnh chủ yếu nào sau đây?

a)

Là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn thứ hai cả nước và có nhu cầu thị trường lớn.

b)

Là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn thứ hai cả nước và có nguồn lao động dồi dào.

c)

Nguồn lao động dồi dào có trình độ cao và có nhu cầu thị trường lớn.

d)

Cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển và lao động có trình độ cao.

14.

Hiện nay, đảo nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?

a)

Lý Sơn.

b)

Cái Bầu.

c)

Côn Đảo.

d)

Phú Quốc.

15.

Loại đất chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là

a)

đất phèn.

b)

đất xám.

c)

đất cát pha.

d)

đất mặn.

16.

Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là

a)

bảo vệ, phát triển rừng.

b)

xây dựng các hồ thủy lợi.

c)

xây dựng đê, kè chắn sóng.

d)

di dân đến các vùng khác.

17.

Để phòng chống thiên tại ở Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là

a)

xây hồ chứa nước để chống khô hạn và xây dựng đê, kè.

b)

bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn và trồng rừng ven biển.

c)

xây đê, kè chắn sóng và trồng rừng ven biển.

d)

phòng chống cháy rừng và trồng rừng ven biển.

18.

Ở Bắc Trung Bộ các sông có giá trị về thủy lợi là

a)

sông Mã, sông Cả.

b)

sông Sê San, sông Srêpôk.

c)

sông Thu Bồn, sông Hồng.

d)

sông Vàm Cỏ, sông Đồng Nai.

19.

Để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian ở vùng Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là

a)

phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.

b)

phát triển kinh tế - xã hội ở vùng phía tây.

c)

hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị lớn.

d)

gắn các vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp với ngư nghiệp.

20.

Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong việt phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản.

b)

khai thác hợp lí đi đôi bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

c)

hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.

d)

ngừng việc khai thác ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ.

21.

Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là

a)

điều hoà nguồn nước.

b)

hạn chế tác hại của lũ.

c)

chống xói mòn, rửa trôi.

d)

hạn chế sự di chuyển của cồn cát.

22.

Nghề làm muối phát triển mạnh nhất ở

a)

Duyên Hải Nam Trung Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ

d)

đồng bằng sông Cửu Long.

23.

Hoạt động du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển quanh năm chủ yếu do

a)

nhiều tua du lịch phù hợp.

b)

nhiều chính sách thu hút du khách.

c)

đội ngũ phục vụ du lịch chuyên nghiệp.

d)

nhiều bãi biển đẹp, nền nhiệt độ cao.

24.

Vùng bờ biển tập trung nhiều bãi tắm đẹp có giá trị hàng đầu đối với hoạt động du lịch biển ở nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

25.

Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.

b)

có nhiều loài cá quý, loài tôm mực.

c)

liền kề với các ngư trường lớn.

d)

hoạt động chế biến hải sản đa dạng.

26.

Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh để phát triển du lịch biển, đảo là do

a)

có nhiều vịnh ăn sâu vào đất liền, kín gió, giàu khoáng sản.

b)

có các bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh nổi tiếng, các đảo gần bờ.

c)

có nhiều ngư trường lớn, nhiều đảo gần bờ.

d)

vùng biển rộng, ấm, có hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa.

27.

Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, chủ yếu là do

a)

có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ và có nguồn lao động đông.

b)

có nhiều vũng vịnh rộng và người dân có nhiều kinh nghiệm.

c)

bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa sâu, ít bị bồi lấp.

d)

có nền kinh tế phát triển nhanh nên nhu cầu vận tải

28.

Phát biểu nào sau đây đúng với thế mạnh để xây dựng các cảng biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Có nhiều vịnh nước sâu kín gió.

b)

Vùng biển có nguồn tài nguyên phong phú.

c)

Có nhiều đảo như đảo Lý Sơn, Phú Quý,…

d)

Có nhiều bãi biển đẹp.

29.

Cây chè được trồng chủ yếu ở tỉnh nào sau đây của Tây Nguyên?

a)

Kon Tum.

b)

Gia Lai.

c)

Lâm Đồng.

d)

Đắk Lắk.

30.

Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Tây Nguyên?

a)

Tây Ninh.

b)

Bình Dương.

c)

Lâm Đồng.

d)

Quảng Ngãi.

31.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

phát huy thế mạnh tự nhiên, phát triển kinh tế.

b)

tận dụng tài nguyên, đổi mới tập quán sản xuất.

c)

tạo thêm việc làm, thay đổi phân công lao động.

d)

chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, tăng nguồn thu.

32.

Khí hậu Tây Nguyên có đặc điểm nào khác với Đông Nam Bộ?

a)

Mang tính chất cận xích đạo.

b)

Có một mùa mưa và một mùa khô rất rõ rệt.

c)

Phân hoá mạnh theo độ cao.

d)

Chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam.

33.

Biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

thay đổi giống cây mới, phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng.

b)

phát triển các mô hình kinh tế trang trại với quy mô ngày càng lớn.

c)

nâng cao chất lượng đội ngũ lao động và thành lập các nông trường.

d)

xây dựng cơ sở công nghiệp chế biến gắn với vùng chuyên canh.

34.

Tây Nguyên tiếp giáp với các nước

a)

Trung Quốc và Lào.

b)

Cam-pu-chia và Trung Quốc.

c)

Lào và Cam-pu-chia.

d)

Mianma và Thái Lan.

35.

Địa hình của Tây Nguyên chủ yếu là

a)

đồi núi cao hiểm trở.

b)

cao nguyên xếp tầng.

c)

đồng bằng nhỏ hẹp.

d)

thác ghềnh cheo leo.

36.

Khó khăn tự nhiên lớn nhất trong sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

mùa khô kéo dài gây thiếu nước tưới cho cây trồng.

b)

tầng đất badan dày khó thoát nước vào mùa mưa.

c)

nhiều cao nguyên cao khó canh tác trên đất dốc.

d)

thị trường có nhiều biến động gây bất ổn giá cả.

37.

Đặc điểm phân bố của các nhà máy thủy điện của Tây nguyên

a)

phân bố theo hướng nan quạt.

b)

phân bố theo các bậc thang địa hình.

c)

phân bố rải rác trên các sông.

d)

phân bố tập trung dày đặc.

38.

Hiện nay, Tây Nguyên có diện tích và độ che phủ rừng

a)

lớn nhất cả nước.

b)

thấp nhất cả nước.

c)

lớn thứ hai cả nước.

d)

lớn thứ ba cả nước.

39.

Tài nguyên khoáng sản nổi bật của vùng Đông Nam Bộ là

a)

cao lanh, đá vôi.

b)

đất sét, đá vôi.

c)

dầu, khí đốt.

d)

bô xít, dầu.

40.

Hiện nay sản lượng điện lớn nhất ở Đông Nam Bộ được sản xuất từ nguồn nhiên liệu hoặc nguồn năng lượng nào sau đây?

a)

Nhiên liệu khí.

b)

Nhiên liệu dầu.

c)

Năng lượng mặt trời.

d)

Năng lượng gió.

41.

Vùng Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?

a)

Cao su.

b)

Cà phê.

c)

Dừa.

d)

Chè

42.

Nhận xét nào sau đây đúng về đặc điểm dân số vùng Đông Nam Bộ?

a)

Dân số trung bình, mật độ dân số thấp nhất cả nước.

b)

Dân số đông, tỉ lệ dân số thành thị thấp nhất cả nước.

c)

Dân số đông, tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước.

d)

Dân số ít, tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước.

43.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ?

a)

Tất cả các tỉnh của vùng đều có đường bờ biển và đường biên giới.

b)

Lãnh thổ của vùng kéo dài theo chiều Bắc - Nam và hẹp theo chiều Đông - Tây

c)

Phía tây tiếp giáp với Lào nên thuận lợi cho vùng phát triển kinh tế cửa khẩu

d)

Quần đảo Côn Sơn là bộ phận lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ, nằm trên Biển Đông.

44.

Dân số của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm là

a)

số dân đông, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.

b)

tỉ lệ dân thành thị cao hơn tỉ lệ dân nông thôn.

c)

Ba Na, Cơ Ho là các dân tộc thiểu số chủ yếu của vùng.

d)

số người trên độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng cao nhất.

45.

Trong phát triển kinh tế, vùng Đông Nam Bộ đang phải đối mặt với hạn chế về tự nhiên là

a)

cát lấn, cát bay và hoang mạc hoá.

b)

thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.

c)

ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường nước.

d)

ngập lụt trên diện rộng vào thời kì mùa mưa.

46.

Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho các ngành công nghệ cao phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ?

a)

Chính sách hợp lí, lao động chuyên môn tốt, nguồn đầu tư lớn.

b)

Cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.

c)

Thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển.

d)

Nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo.

47.

Biện pháp quan trọng nhất về mặt sinh thái để giảm lượng nước thiếu hụt vào mùa khô của các hồ chứa ở Đông Nam Bộ là

a)

xây đựng, mở rộng hệ thống vườn quốc gia.

b)

phục hồi và phát triển nhanh rừng ngập mặn.

c)

bảo vệ vốn rừng trên thượng lưu của các sông.

d)

bảo vệ nghiêm ngặt các khu dự trữ sinh quyển.

48.

Đông Nam Bộ cần phải thực hiện các biện pháp nào sau đây để phát triển bền vững công nghiệp?

a)

Tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng.

b)

Phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường.

c)

Xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất mới.

d)

Phát triển ngành công nghiệp khai thác dầu khí.

49.

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ dân thành thị của vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2015 - 2021:

a)

Tổng số dân và số dân thành thị của vùng tăng liên tục qua các năm.

b)

Tỉ lệ dân thành thị luôn nhỏ hơn tỉ lệ dân nông thôn.

c)

Tỉ lệ dân thành thị luôn lớn hơn tỉ lệ dân nông thôn.

d)

Tỉ lệ dân thành thị của vùng giảm liên tục qua các năm.

50.

Nhân tố nào sau đây là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên trong phát triển kinh tế?

a)

Cơ sở vật chất kĩ thuật đồng bộ.

b)

Chính sách phát triển phù hợp.

c)

Kinh tế hàng hóa sớm phát triển.

d)

Nguồn lao động lành nghề đông.

51.

Ý nghĩa chủ yếu của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế-xã hội.

b)

phân bố lại dân cư, xóa đói giảm nghèo và tạo thêm nguồn hàng cho xuất khẩu.

c)

tăng sản lượng lương thực, thực phẩm, giải quyết việc làm và

d)

nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, giải quyết tốt vấn đề lương thực cả nước.

52.

Tỉnh nào sau đây ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vừa có đường biên giới vừa có đường bờ biển?

a)

Bến Tre.

b)

An Giang.

c)

Sóc Trăng.

d)

Kiên Giang.

53.

Hạn chế chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.

b)

một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.

c)

phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn; có một mùa khô sâu sắc.

d)

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.

54.

Đất phù sa ngọt của vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở

a)

dọc sông Tiền và sông Hậu.

b)

rải rác khắp trong vùng,

c)

Đồng Tháp Mười, Hà Tiên và vùng trũng Cà Mau.

d)

các tỉnh ven Biển Đông và vịnh Thái Lan.

55.

Hạn chế đối với sự phát triển công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

ngập lụt vào mùa lũ, thiếu nước vào mùa khô.

b)

tình trạng xâm nhập mặn kéo dài quanh năm.

c)

thiếu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.

d)

thiếu nguyên liệu cho công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.

56.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất mặn nhiều và ngày càng gia tăng?

a)

Địa hình thấp, lũ kéo dài, diện tích đồng bằng rộng lớn, mưa giảm.

b)

Sông ngòi ít nước, lượng mưa giảm, mùa khô kéo dài, không có đê.

c)

Địa hình thấp, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông, nước triều lấn sâu.

d)

Phù sa sông bồi đắp hàn

57.

Mùa lũ mang lại những lợi ích chủ yếu nào sau đây cho Đồng bằng sông Cửu Long nước ta?

a)

Nguồn nước để sản xuất, du lịch sinh thái, thủy sản lớn.

b)

Phù sa, nguồn nước để sinh hoạt cho người dân, du lịch.

c)

Tôm, nguồn nước tưới cho cây trồng, du lịch miệt vườn.

d)

Tôm, cá, phù sa, nước ngọt rửa phèn, mặn cho đất trồng.

58.

Đồng bằng sông Cửu Long chú trọng sử dụng hợp lí tự nhiên nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Phát triển thành vùng có kinh tế hàng hoá hàng đầu của cả nước.

b)

Tạo ra khu vực kinh tế quan trọng trên cơ sở phát triển bền vững.

c)

Xây dựng khu vực khai thác hiệu quả các tài nguyên thiên nhiên.

d)

Phát triển vùng trọng điểm hàng đầu về lương thực, thực phẩm.

59.

Giải pháp chủ yếu trong nông nghiệp để ứng phó với biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

phát triển trang trại, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.

b)

phát triển công tác thủy lợi, chú trọng cải tạo đất.

c)

chuyển đổi cơ cấu sản xuất, bố trí mùa vụ hợp lý.

d)

tích cực thâm canh, chủ động sống chung với lũ.

60.

Chuyển đổi cơ cấu kinh tế là định hướng quan trọng ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm

a)

thúc đẩy phát triển công nghiệp và kinh tế chung của vùng.

b)

giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng nguồn lao động.

c)

giúp tăng trưởng nền kinh tế, thích ứng với biến đổi khí hậu.

d)

khai thác hiệu quả tài nguyên sinh vật, khí hậu, nguồn nước.

61.

Ngành nuôi trồng thuỷ sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long phát triển thuận lợi hơn vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do nhân tố nào sau đây?

a)

Diện tích mặt nước nuôi trồng lớn.

b)

Có một mùa lũ trong năm.

c)

Người dân có nhiều kinh nghiệm.

d)

Công nghiệp chế biến phát triển hơn.

62.

Nhóm đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung chủ yếu ở

a)

dọc sông Tiền và sông Hậu.

b)

hạ lưu sông Tiền và sông Hậu.

c)

Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, vùng trũng Cà Mau.

d)

ven Biển Đông và vịnh Thái Lan.

63.

Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long chủ yếu là

a)

du lịch nghỉ dưỡng và du lịch biên giới gắn với cửa khẩu.

b)

du lịch biển, đảo, sinh thái miệt vườn, du lịch văn hóa lễ hội.

c)

nghiên cứu sinh thái, tham quan di sản, di tích lịch sử văn hóa.

d)

kết hợp du lịch với nghiên cứu bản sắc văn hóa, du lịch mạo hiểm.

64.

Dựa vào biểu đồ cho biết giá trị sản xuất của thủy sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long tăng lên gấp bao nhiêu lần qua 2 năm?

a)

1,29 lần.

b)

1,25 lần.

c)

1,21 lần.

d)

1,17 lần.

65.

Trở ngại lớn nhất trong sản xuất lúa vụ mùa ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

sâu bệnh.

b)

ngập úng.

c)

xâm nhập mặn.

d)

khô hạn.

66.

Để thể hiện cơ cấu GRDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam năm 2021 biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Miền.

b)

Tròn.

c)

Cột.

d)

Cột ghép.

67.

Vùng kinh tế trọng điểm không phải là vùng (TH3.2)

a)

bao gồm phạm vi của nhiều tỉnh, thành phố

b)

hội tụ đầy đủ các thế mạnh

c)

có ranh giới không thay đổi

d)

có tỉ trọng lớn trong GDP

68.

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam được thành lập vào năm nào sau đây?

a)

Năm 1997.

b)

Năm 1998.

c)

Năm 2004.

d)

Năm 2009.

69.

Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?

a)

Vị trí địa lí thuận lợi trong giao lưu, có Thủ đô Hà Nội.

b)

Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là hệ thống giao thông.

c)

Có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.

d)

Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.

70.

Một trong những định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là ngành

a)

chế biến lương thực thực phẩm.

b)

kinh tế số, tài chính.

c)

dịch vụ cảng biển.

d)

sản xuất, lắp ráp các sản phẩm điện tử.

71.

Tài nguyên khoáng sản nổi trội hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là

a)

than đá và sắt

b)

nước khoáng và vàng

c)

dầu mỏ và khí đốt

d)

đá vôi và than bùn

72.

Trong định hướng phát triển lĩnh vực dịch vụ, cả 3 vùng KTTĐ nước ta đều chú trọng phát triển các ngành

a)

thương mại, du lịch.

b)

tài chính, ngân hàng.

c)

thương mại, tín dụng.

d)

công nghiệp trọng điểm.

73.

Đánh bắt hải sản xa bờ có ý nghĩa nào sau đây về mặt kinh tế? (VD1.2)

a)

Bảo vệ được vùng biển, vùng trời.

b)

Bảo vệ được vùng thềm lục địa.

c)

Khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản.

d)

Hạn chế khai thác nguồn lợi ven bờ.

74.

Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải đường biển chủ yếu do

a)

có vai trò kết nối giữa đất liền và các đảo, quần đảo.

b)

có vị trí ngã tư đường hàng hải quốc tế quan trọng.

c)

xu thế mở rộng quan hệ buôn bán quốc tế.

d)

tự nhiên thuận lợi cho xây dựng nhiều cảng.

75.

Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo khai thác lâu dài nguồn lợi hải sản ở vùng biển nước ta là

a)

hạn chế xuất khẩu hải sản chưa qua chế biến.

b)

đẩy mạnh các cơ sở chế biến hải sản.

c)

đẩy mạnh mở rộng thị trường tiêu thụ.

d)

đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, hạn chế đánh bắt gần bờ.

76.

Nguồn tài nguyên khoáng sản được coi là vô tận của vùng biển nước ta là

a)

dầu khí.

b)

muối.

c)

ôxit titan.

d)

cát trắng.

77.

Diện tích Biển Đông rộng khoảng

a)

3 triệu km².

b)

3,447 triệu km².

c)

3,8 triệu km².

d)

4,5 triệu km².

78.

Vùng biển của quốc gia nào sau đây không tiếp giáp với vùng biển Việt Nam?

a)

Bru-nây.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

Phi-lip-pin.

d)

Mi-an-ma.

79.

Đảo Phú Quý thuộc tỉnh, thành phố nào sau đây?

a)

Quảng Ninh.

b)

Quảng Ngãi.

c)

Đà Nẵng.

d)

Bình Thuận.

80.

Biện pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh và sự phát triển lâu dài của các nước tại Biển Đông là

a)

tăng cường đối thoại hợp tác giữa các nước.

b)

tăng cường sức mạnh quân sự của từng nước.

c)

khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên biển.

d)

duy trì sự hiện diện qu

81.

Tài nguyên khoáng sản nào có ý nghĩa quan trọng nhất ở vùng thềm lục địa của nước ta?

a)

Vàng và đá vôi.

b)

Ti-tan và cát thuỷ tinh.

c)

Sa khoáng.

d)

Dầu mỏ và khí tự nhiên.

82.

Để tài nguyên biển mang lại hiệu quả kinh tế cao, cần chú ý khai thác theo hướng

a)

phát triển tổng hợp kinh tế biển.

b)

mua sắm thêm trang thiết bị để khai thác.

c)

xây dựng cơ sở hạ tầng cảng biển.

d)

tập trung đầu tư cho các ngành then chốt.

83.

Việc phát triển các tuyến vận tải nối liền với các huyện đảo mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Phát triển kinh tế, xã hội ở các huyện đảo.

b)

Giải quyết nhiều việc làm cho người dân.

c)

Nâng cao đời sống ngư dân các huyện đảo.

d)

Cung cấp nhiều mặt hàng cho người dân.

84.

Mỗi công dân Việt Nam đều có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo của đất nước vì

a)

Biển Đông là biển chung của nhiều nước.

b)

Nước ta có nhiều lợi ích ở biển Đông.

c)

Tà nguyên biển của nước ta phong phú.

d)

Vùng biển của nước ta có nhiều đảo.

85.

Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo là cơ sở để

a)

khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.

b)

khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.

c)

giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới.

d)

tiến hành mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

86.

tlong là người như nào?

a)

là một trong những người hiếm có khiến người ta ấn tượng ngay từ lần đầu gặp gỡ. điều khiến mọi người quý mến bạn hơn cả chính là sự tốt bụng, chân thành và luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác một cách vô điều kiện. Dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào, bạn vẫn giữ được sự điềm đạm, tinh tế và cách cư xử đầy tử tế, khiến ai ở bên cũng cảm thấy dễ chịu và tin tưởng. Bạn không chỉ là người bạn lý tưởng, mà còn là hình mẫu của sự tử tế và phong cách sống tích cực trong mắt nhiều người. Thật may mắn cho bất kỳ ai có bạn trong cuộc đời!


b)

là một trong những người hiếm có khiến người ta ấn tượng ngay từ lần đầu gặp gỡ. điều khiến mọi người quý mến bạn hơn cả chính là sự tốt bụng, chân thành và luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác một cách vô điều kiện. Dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào, bạn vẫn giữ được sự điềm đạm, tinh tế và cách cư xử đầy tử tế, khiến ai ở bên cũng cảm thấy dễ chịu và tin tưởng. Bạn không chỉ là người bạn lý tưởng, mà còn là hình mẫu của sự tử tế và phong cách sống tích cực trong mắt nhiều người. Thật may mắn cho bất kỳ ai có bạn trong cuộc đời!

c)

là một trong những người hiếm có khiến người ta ấn tượng ngay từ lần đầu gặp gỡ. điều khiến mọi người quý mến bạn hơn cả chính là sự tốt bụng, chân thành và luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác một cách vô điều kiện. Dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào, bạn vẫn giữ được sự điềm đạm, tinh tế và cách cư xử đầy tử tế, khiến ai ở bên cũng cảm thấy dễ chịu và tin tưởng. Bạn không chỉ là người bạn lý tưởng, mà còn là hình mẫu của sự tử tế và phong cách sống tích cực trong mắt nhiều người. Thật may mắn cho bất kỳ ai có bạn trong cuộc đời!

d)

là một trong những người hiếm có khiến người ta ấn tượng ngay từ lần đầu gặp gỡ. điều khiến mọi người quý mến bạn hơn cả chính là sự tốt bụng, chân thành và luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác một cách vô điều kiện. Dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào, bạn vẫn giữ được sự điềm đạm, tinh tế và cách cư xử đầy tử tế, khiến ai ở bên cũng cảm thấy dễ chịu và tin tưởng. Bạn không chỉ là người bạn lý tưởng, mà còn là hình mẫu của sự tử tế và phong cách sống tích cực trong mắt nhiều người. Thật may mắn cho bất kỳ ai có bạn trong cuộc đời!