WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ 2
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về động năng
Động năng xác định bằng biểu thức W = mv2/2 trong đó m là khối lượng và v là vận tốc của vật.
Động năng là dạng năng lượng vật có được do nó chuyển động.
Động năng là đại lượng vô hướng luôn dương hoặc bằng không.
Các phát biểu của các phương án đều đúng.
Một vật khối lượng 1,0kg có thể nâng 10J đối với mặt đất. Lấy g = 10 m/s^2. Khi đó, vật ở độ cao:
9,8 m.
0,102 m.
1,0 m.
32 m.
Một ô tô có khối lượng 4 tấn đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh, sau một thời gian vận tốc giảm còn 18km/h. Độ biến thiên của động năng của ô tô là
-150 kJ.
150 kJ.
-75 kJ.
75 kJ.
Trường hợp nào sau đây công của lực bằng không:
lực hợp với phương chuyển động một góc lớn hơn 90°
lực cùng phương với phương chuyển động của vật
lực hợp với phương chuyển động một góc nhỏ hơn 90°
lực vuông góc với phương chuyển động của vật
Người ta nới tự do một vật 400g từ điểm B cách mặt đất 20m. Bỏ qua mọi ma sát, chọn gốc thế năng tại mặt đất, lấy g = 10 m s2 . Cơ năng của vật tại C trên quỹ đạo dưới B một đoạn 5m là
20J.
60J.
40J.
80J.
Một vật có khối lượng 500g rơi tự do (không vận tốc đầu) từ độ cao h = 100m xuống đất, lấy g = 10m/s2 . Động năng của vật tại độ cao 25m là bao nhiêu?
5000J.
375J.
735J.
125J.
Vật chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang v = 72km/h, dưới tác dụng của lực F=40N có hướng hợp với hướng chuyển động một góc 60°. Công mà vật thực hiện trong thời gian 1 phút là:
48 kJ
24 kJ
24√3 kJ
12 kJ
Một ô tô có công suất của động cơ là 100 kW đang chạy trên đường với vận tốc 36 km/h. Lực kéo của động cơ lúc đó là
1000 N.
104 N.
2778 N.
360 N.
Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 3m/s thì độ cao cực đại của vật (tính từ điểm ném) là: 2gv2 (cho g = 10m/s^2 và bỏ qua lực cản của không khí)
0,2m.
0,45 m.
4,5 m.
20m.
Một ô tô chuyển động trên đường nằm ngang, lực đã sinh công âm là:
trọng lực
lực kéo
lực ma sát
phản lực của mặt đường
Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều trên mặt phẳng nằm ngang. Đại lượng nào sau đây có giá trị thay đổi theo thời gian?
Gia tốc
Động lượng và động năng
Động lượng
Thế năng
Hai vật cùng khối lượng, chuyển động cùng vận tốc nhưng vật 1 chuyển động theo phương ngang, vật 2 chuyển động theo phương thẳng đứng. Hai vật này
cùng động năng, khác động lượng.
cùng động lượng, khác động năng.
cùng động năng, cùng động lượng.
khác động năng, khác động lượng.
Một người kéo một hộp 60kg trượt trên sàn nhà bằng 1 dây hợp với phương ngang góc 30°. Lực tác dụng lên dây bằng 150N. Công của lực kéo khi hộp trượt 20m bằng:
2400J
2686J
2598J
1762J
Một vật có khối lượng m = 400g và động năng 20J. Khi đó vận tốc của vật là
36 m/s
10 km/h
36 km/h
0,32 m/s
Chọn phát biểu đúng. Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng
không xác định.
bảo toàn.
không bảo toàn.
biến thiên.
Phát biểu nào sau đây là sai:
động lượng của mỗi vật trong hệ kín có thể thay đổi.
động lượng của vật là đại lượng vectơ
động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng với vận tốc của vật.
động lượng của hệ kín luôn thay đổi
Một hòn đá có khối lượng 5 kg, bay với vận tốc 72 km/h. Động lượng của hòn đá là:
p = 360 kgm/s.
p = 500 N.s.
p = 100 kgm/s
p = 100 kgm/h.
Một ô tô có khối lượng 500kg đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì hãm phanh. Sau 10s thì dừng lại. Lực hãm phanh có độ lớn là
500N.
1500N.
5000N.
2500N.
Khi vận tốc của một vật tăng gấp hai thì
gia tốc của vật tăng gấp hai.
động lượng của vật tăng gấp hai.
động năng của vật tăng gấp hai.
thế năng của vật tăng gấp hai.
Một hệ gồm hai vật có khối lượng bằng nhau 1kg, chuyển động cùng hướng. Vận tốc của vật 1 có độ lớn là 1m/s, vận tốc của vật 2 có độ lớn là 3m/s. Tổng động lượng của hệ hai vật là
2 kgm/s
3 kgm/s
4 kgm/s
1 kgm/s
Một vật khối lượng 0,7 kg đang chuyển động nằm ngang với tốc độ 5 m/s thì va vào bức tường thẳng đứng. Nó nảy trở lại với tốc độ 2 m/s. Độ thay đổi động lượng của nó là:
4,9 kg.m/s
1,1 kg.m/s
3,5 kg.m/s
2,45 kg.m/s
Hai vật có cùng khối lượng m, chuyển động với vận tốc có độ lớn bằng nhau (v1 = v2). Động lượng p của hệ hai vật được tính bằng biểu thức nào sau đây:
p=2mv1
p=2mv2
p=m(v1+v2)
Cả A,B,C đều đúng.
Chuyển động bằng phản lực dựa trên
Định luật bảo toàn cơ năng.
Định luật bảo toàn động lượng.
Định luật động năng.
Định luật II Newton.
Chọn phát biểu đúng. Động lượng của vật liên hệ chặt chẽ với
thế năng.
quãng đường đi được.
vận tốc.
công suất.
Súng bị giật khi bắn do
động lượng của súng được bảo toàn.
tổng vận tốc của đạn và súng bảo toàn.
động lượng của hệ được bảo toàn.
động năng của hệ không đổi.
Câu 26: Gọi M và m là khối lượng súng và đạn, V,v là vận tốc của súng và đạn khi đạn thoát khỏi nòng súng. Vận tốc của súng (theo phương ngang) là:
V=−Mmv
V=Mmv
V=−mMv
V=mMv
Hệ gồm hai vật có khối lượng bằng nhau m = 1kg, chuyển động theo hai phương vuông góc nhau với vận tốc lần lượt v1 = 6 m/s, v2 = 8 m/s thì động lượng tổng của hệ là:
14 kgm/s
2 kgm/s
10 kgm/s
10 kgms-1
Một vật có khối lượng 5 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 2 s. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu? Cho g = 10 m/s2.
10 kgm/s
100 kgm/s
20 kgm/s
50 kgm/s
Viên đạn khối lượng 10g đang bay với vận tốc 600m/s thì gặp một bức tường. Đạn xuyên qua tường trong thời gian 1/1000s. Sau khi xuyên qua tường vận tốc của đạn còn 200m/s. Lực cản trung bình của tường tác dụng lên đạn bằng:
+ 40.000N
- 40.000N
+ 4.000N
- 4.000N
Một xe ô tô có khối lượng 1000 kg đang chuyển động thẳng theo chiều âm của trục tọa độ x với vận tốc 20 m/s. Động lượng của xe ô tô có giá trị là:
50 kg.m/s
-20000 kg.m/s
20000 kg.m/s
2000 kg.m/s
Một vật khối lượng m đang chuyển động theo phương ngang với vận tốc v thì va chạm vào vật khối lượng 2m đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc (va chạm mềm xuyên tâm). Bỏ qua ma sát, vận tốc của hệ sau va chạm là
3v
v
3v
2v
Một quả đạn ban đầu nằm yên, sau đó vỡ thành hai mảnh có khối lượng m và 2m. Biết tổng động năng của hai mảnh là Wd. Động năng của mảnh nhỏ là bao nhiêu?
2Wd/3
Wd/2
Wd/3
3Wd/4
Động lượng là đại lượng véc tơ:
Cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc.
Cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc.
Có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.
Có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ.
Trong quá trình rơi tự do của một vật thì:
Động năng tăng, thế năng giảm
Động năng tăng, thế năng tăng
Động năng giảm, thế năng giảm
Động năng giảm, thế năng tăng
Cơ năng là đại lượng:
Vô hướng, có thể dương, âm hoặc bằng không
Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không
Véc tơ, độ lớn có thể âm, dương hoặc bằng không
Véc tơ, độ lớn có thể dương hoặc bằng không
Khi vận tốc của một vật tăng gấp hai, thì
gia tốc của vật tăng gấp hai.
động lượng của vật tăng gấp bốn.
động năng của vật tăng gấp bốn.
thế năng của vật tăng gấp hai.
Chọn phát biểu đúng. Một vật nằm yên, có thể có
vận tốc.
động lượng.
công năng.
thế năng.
Từ một điểm thẳng đứng cao 20 m, người ta ném thẳng đứng lên cao một hòn đá khối lượng 50 g với vận tốc đầu 15m/s. Khi rơi chạm mặt đất, vận tốc của hòn đá bằng 20 m/s. Lấy g = 10 m/s². Xác định công của lực cản do không khí đã tác dụng lên hòn đá
-8,1J
-11,9J
-9,95J
-8100J
Một chiếc xe đang chạy với tốc độ dài 36 km/h trên một vòng đĩa có đường kính 200 m. Độ lớn gia tốc hướng tâm của xe là:
0,1 m/s²
12,96 m/s²
0,36 m/s²
1 m/s²
Một vật có khối lượng 1 kg được buộc vào một điểm cố định nhờ một sợi dây dài 0,5 m. Vật chuyển động tròn đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ góc 6 rad/s. Lực căng của dây khi vật đi qua điểm thấp nhất là:
10 N
18 N
28 N
8 N
Khi vật chuyển động tròn đều thì:
vectơ gia tốc không đổi.
vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm.
vectơ vận tốc không đổi.
vectơ vận tốc luôn hướng vào tâm.
Khoảng thời gian trong đó một điểm chuyển động tròn được một vòng gọi là:
tốc độ góc.
bán số quay.
chu kì quay.
gia tốc hướng tâm.
Biết khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trăng là 3,84.10⁸m, chu kì quay của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất là 27,32 ngày. Gia tốc của Mặt Trăng trong chuyển động quay quanh Trái Đất là
aₜ = 2,72.10⁻³ m/s².
aₜ = 0,20.10⁻³ m/s².
aₜ = 1,85.10⁻³ m/s².
aₜ = 1,72.10⁻³ m/s².
Một đĩa tròn có bán kính 40 cm quay đều mỗi vòng trong 0,6 giây. Tính tốc độ dài của điểm A nằm ở mép đĩa.
4,18 m/s.
3,10 m/s.
4,10 m/s.
3,18 m/s.
Tính gia tốc hướng tâm tác dụng lên một người ngồi trên ghế của một chiếc đu quay khi chiếc đu đang quay với tốc độ 5 vòng/phút. Khoảng cách từ chỗ người ngồi đến trục quay của chiếc đu là 3m.
aₜ = 8,2 m/s²
aₜ = 2,96.10² m/s²
aₜ = 2,96.10⁻² m/s²
aₜ = 0,82 m/s²
Một xe đua chạy quanh một đường tròn nằm ngang, bán kính 250m. Vận tốc xe không đổi có độ lớn là 50m/s. Khối lượng xe là 2.10³ kg. Độ lớn của lực hướng tâm của chiếc xe là:
10 N
4.10² N
4.10³ N
2.10⁴ N
Một viên bi có khối lượng 200g được nối vào đầu A của một sợi dây dài OA = 1m. Quay cho viên bi chuyển động tròn trong mặt phẳng thẳng đứng quanh O với vận tốc 600 vòng/phút. Lực căng cực đại của dây OA khi viên bi ở vị trí cao nhất là
T = 10N
T = 8N
T = 6N
T = 5N
Một cột có khối lượng 1200kg chuyển động đều qua một đoạn cầu vượt (coi là cung tròn) với tốc độ có độ lớn là 36km/h. Biết bán kính cong của cầu vượt là 50m. Lấy g = 10m/s². Áp lực của cột vào mặt đường tại điểm cao nhất theo đơn vị kN :
11,95
11,7
14,4
9,6
Các vectơ thành phần của chuyển động tròn đều xung quanh Trái Đất là:
Lực hấp dẫn đóng vai trò là lực hướng tâm.
Lực đàn hồi đóng vai trò là lực hướng tâm.
Lực ma sát đóng vai trò là lực hướng tâm.
Lực điện đóng vai trò là lực hướng tâm.
Trong giới hạn đàn hồi của lò xo, khi lò xo biến dạng hướng của lực đàn hồi ở đầu lò xo sẽ
hướng theo trục và hướng vào trong.
hướng theo trục và hướng ra ngoài.
hướng vuông góc với trục lò xo.
luôn ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng.
Giới hạn đàn hồi của vật là giới hạn trong đó vật
còn giữ được tính đàn hồi.
không còn giữ được tính đàn hồi.
bị mất tính đàn hồi.
bị biến dạng dẻo.
Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào lò xo có độ cứng K = 100N/m để lò xo dãn ra được 10cm
1kg
10kg
100kg
1000kg
Dùng một lò xo để treo một vật có khối lượng 300g thì thấy lò xo giãn một đoạn 2 cm. Nếu treo thêm một vật có khối lượng 150g thì độ giãn của lò xo là:
1 cm
2 cm
3 cm
4 cm
Một lò xo có chiều dài tự nhiên l₀ = 25cm, có độ cứng 40N/m. Đầu trên của lò xo gắn cố định, tác dụng vào đầu dưới 10 N theo phương của trục lò xo. Khi đó chiều dài của lò xo bằng:
27,5cm
22,5cm
30cm
Một giá trị khác
Một lò xo có chiều dài tự nhiên 32cm, khi bị nén lò xo dài 30cm và lực đàn hồi của nó bằng 4N. Hỏi khi bị nén để lực đàn hồi của lò xo bằng 10N thì chiều dài của nó bằng:
27cm
37cm
47cm
Một giá trị khác
Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 20cm. Khi lò xo có chiều dài 24cm thì lực đàn hồi của nó bằng 5N. Hỏi khi lực đàn hồi của lò xo bằng 10N thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?
22cm
28cm
40cm
48cm
Trong 1 lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 21cm. Lò xo được giữ cố định tại 1 đầu, còn đầu kia chịu 1 lực kéo bằng 5,0N. Khi ấy lò xo dài 25cm. Hỏi độ cứng của lò xo bằng bao nhiêu?
1,25N/m
20N/m
23,8N/m
125N/m
Khi treo quả cầu khối lượng 100g thì lò xo dài 21 cm. Khi treo thêm vật có những 200g thì lò xo dài 23 cm. Chiều dài tự nhiên và độ cứng lò xo là? Lấy g = 10m/s².
20,5cm ; 100 N/m
20 cm ; 100 N/cm
20 cm ; 100 N/m
20 cm; 50 N/m
Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 0,5s. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu?
5,0 kg.m/s.
10 kg.m/s.
4,9 kg.m/s.
0,5 kg.m/s.
Một quả nặng khối lượng 10 Kg được kéo đều lên cao 5m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây. Lấy g=10m/s². Công suất trung bình của lực kéo bằng:
5W
4W
6W
7W
Một viên bi được thả rơi không vận tốc đầu từ độ cao 60m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s². Tìm độ cao của viên bi mà tại đó động năng lớn gấp đôi thế năng?
1m
3m
2,5m
2m
Một vật rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất . Lấy g = 10 m/s². Ở độ cao nào so với mặt đất thì vật có thế năng bằng động năng và vận tốc tại đó:
0,7 m
1 m
0,6 m
5 m
Một vật rơi tự do từ độ từ độ cao 120m. Lấy g=10m/s². Bỏ qua sức cản. Tìm độ cao mà ở đó động năng của vật lớn gấp đôi thế năng và tốc tại đó:
10m
30m
20m
40 m
Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 2m/s thì độ cao cực đại của vật (tính từ điểm ném) là:
0,2m
0,4m
2m
20m
Một vật có khối lượng 4 kg, bắt đầu trượt không ma sát từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng dài 10 m, nghiêng một góc 60° so với mặt phẳng ngang. Lấy g = 10 m/s², vận tốc của vật ở chân mặt phẳng nghiêng là
13,2 m/s.
10 m/s.
10√2 m/s.
3,16 m/s.
Một vật có khối lượng m = 1(kg) khi có động năng bằng 8(J) thì nó đã đạt vận tốc là :
8 (m/s)
2 (m/s)
4 (m/s)
16 (m/s)
Một vật khối lượng 2kg có thể nâng 2J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8m/s². Khi đó vật ở độ cao là:
0,102m
9,8m
1m
32m
Một vật có khối lượng m = 3kg được kéo lên trên mặt phẳng nghiêng một góc 30° so với phương nằm ngang bởi một lực không đổi F = 50N dọc theo đường dốc chính. Vật di được quãng đường s = 1,5m. Các lực tác dụng lên vật và công của các lực là:
Lực kéo F = 50N, công A1 = 75J; trọng lực P, công A2 = 22,5J.
Lực kéo F = 50N, công A1 = 75J; trọng lực P, công A2 = -22,5J.
Lực kéo F = 50N, công A1 = 75J; trọng lực P, công A2 = 22,5J.
Lực kéo F = 50N, công A1 = 75J; trọng lực P, công A2 = -45J咧
Một viên đạn khối lượng m = 10g bay ngang với vận tốc v = 300m/s xuyên vào tấm gỗ dày 5cm. Sau khi xuyên qua tấm gỗ, đạn còn vận tốc v' = 100m/s. Lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên viên đạn là:
8.10³ N
- 4.10³ N
- 8.10³ N
4.10³ N
Một hòn bi có khối lượng 20g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 4m/s từ độ cao 1,6m so với mặt đất. a. Trong hệ quy chiếu Mặt Đất giá trị động năng, thế năng, cơ năng của hòn bi lúc ném là: b. Độ cao cực đại hòn bi đạt được là:
Wđ = 0,16J; Wt = 0,31J; W = 0,47J.
Wđ = 0,32J; Wt = 0,31J; W = 0,47J.
Wđ = 0,32J; Wt = 0,31J; W = 0,235J.
hmax = 2,4m
Wđ = 0,16J; Wt = 0,31J; W = 0,235J.
Một vật có khối lượng 100g rơi không vận tốc đầu từ độ cao 80m xuống mặt đất. Tính công suất trung bình của trọng lực trong quá trình rơi. (cho g=10m/s²)
25W
50W
80W
20W
Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng 1 dây hợp với phương ngang góc 30°. Lực tác dụng lên dây bằng 150N. Công kéo hộp khi hòm trượt 20m bằng:
2866J
1762J
2598J
2400J
Một người và xe máy có khối lượng tổng cộng là 300 kg đang đi với vận tốc 36 km/h thì nhìn thấy một cái hố cách 12 m. Để không rơi xuống hố thì người đó phải nhảy dừng một lực hãm có độ lớn tối thiểu là
Fh = 16200N.
Fh= -1250N.
Fh = -16200N.
Fh = 1250N.
Một vật có khối lượng m = 3kg được đặt ở một vị trí trong trường trọng trường và có thế năng tại vị trí đó bằng Wt1 = 600J. Thả tự do cho vật rơi xuống mặt đất, tại đó thế năng của vật bằng Wt2 = -900J. Cho g = 10m/s². Vật đã rơi từ độ cao là
50m.
60m.
70m.
40m.
Một hệ gồm 2 vật có khối lượng lần lượt là m1 = 1kg, m2 = 4kg, chuyển động ngược hướng, vận tốc của vật 1 có độ lớn là 1m/s, vận tốc của vật 2 có độ lớn là 3m/s. Tổng động lượng của hệ hai vật là:
12 kgm/s.
5 kgm/s.
11 kgm/s.
14 kgm/s.
Một vật ném lên cao với vận tốc 6m/s. Mốc độ cao là vị trí ném. Lấy g = 10m/s². Độ cao nào thì thế năng bằng động năng
h = 0,45m
h = 0,9m
h = 1,2m
h = 1,5m
Kim giây của một đồng hồ dài 2,5cm. Gia tốc của đầu mút kim giây là
aₜ = 2,74.10⁻² m/s².
aₜ = 2,74.10⁻³ m/s².
aₜ = 2,74.10⁻⁴ m/s².
aₜ = 2,74.10⁻⁵ m/s².
Cơ năng của một vật có khối lượng m = 200g được ném thẳng đứng lên từ mặt đất với vận tốc 30m/s (bỏ qua sức cản không khí, g = 10m/s²) là bao nhiêu?
60 J
90 J
45 J
30 J
Một hòn bi có khối lượng 20g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 4m/s từ độ cao 1,6m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10 m/s². Động năng của hòn bi tại lúc ném là bao nhiêu?
0,16 J
0,32 J
0,40 J
0,80 J
Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn bắt đầu mở máy chuyển động với gia tốc không đổi và đạt vận tốc 18 m/s sau thời gian 12s. Giả sử lực cản là không đổi và bằng 400N. Độ dời của ô tô sau 12s là bao nhiêu?
108 m
162 m
216 m
324 m
Một ô tô có khối lượng 1 tấn đang tắt máy qua A với vận tốc 5m/s, xuống dốc nghiêng AB dài 50m, góc nghiêng 30°, đến chân dốc B vận tốc là 15m/s (g=10m/s²). Công của lực ma sát trên dốc AB là bao nhiêu?
-25000 J
-20000 J
-15000 J
-10000 J
Câu 5: Một toa xe có khối lượng 3 tấn chạy với tốc độ 4 m/s đến va chạm vào một toa xe khác có khối lượng 5 tấn đang đứng yên. Sau va chạm toa xe thứ 2 chuyển động với vận tốc 3 m/s. Hỏi toa xe 1 chuyển động như thế nào?
1 m/s; đi theo chiều ngược lại.
2 m/s; đi cùng chiều ban đầu.
0,5 m/s; đi theo chiều ngược lại.
3 m/s; dừng lại.
Câu 6: Một viên đạn có khối lượng 20 kg đang bay thẳng đứng lên cao với tốc độ 15 m/s thì nổ thành 2 mảnh. Một mảnh có khối lượng m1 = 8 kg bay ra với tốc độ 26,5 m/s theo hướng lên hợp với phương thẳng đứng 1 góc 45°. Tìm vận tốc mảnh thứ 2.
17,7 m/s hợp với phương thẳng đứng 1 góc 45°.
12,5 m/s hợp với phương thẳng đứng 1 góc 60°.
20,0 m/s hợp với phương thẳng đứng 1 góc 30°.
10,2 m/s hợp với phương thẳng đứng 1 góc 75°.
Một quả bóng khối lượng m = 0,2 kg đập vuông góc vào tường với vận tốc 10 m/s rồi bật trở ra lại vận tốc 8 m/s. Biết thời gian va chạm là 0,1 s. Tính lực trung bình do bóng tác dụng lên tường.
36 N
18 N
40 N
20 N
