NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 - KHỐI 7
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Name
Class
Date
1.
Trong phần mềm bảng tính, để thực hiện thao tác định dạng dữ liệu kiểu ngày tháng, ta thực hiện các thao tác: đánh dấu vùng dữ liệu, trong cửa sổ Format Cells, chọn Number và tiếp theo ta phải chọn vào đâu?
a)
Currency
b)
Date
c)
Percentage
d)
Text
2.
Chọn vùng dữ liệu A1:B2, thực hiện lệnh gộp (Merge & Center). Sau khi gộp, ô mới có địa chỉ là gì?
a)
A1B2
b)
B2A1
c)
B2
d)
A1
3.
Trong phần mềm bảng tính Microsoft Excel, thao tác nhấp chuột vào nút sau (vùng được khoanh đỏ trong hình minh họa) sẽ thực hiện lệnh gì?
a)
Không có lệnh nào được thực hiện.
b)
Đổi tên trang tính bên trái.
c)
Xóa một trang tính.
d)
Tạo trang tính mới.
4.
Trong phần mềm bảng tính Microsoft Excel, để xóa một trang tính ta sẽ nhấp chuột phải vào tên trang tính rồi chọn lệnh gì tiếp theo?
a)
Move or Copy
b)
Insert
c)
Rename
d)
Delete
5.
Tại hộp thoại Print của phần mềm Bảng tính, để thay đổi lựa chọn máy in ta cần thay đổi thông tin tại vị trí nào trên hình mình họa?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
Tất cả đều sai
6.
Đâu là kết quả sau khi ra lệnh in của bảng dữ liệu sau (hình minh họa) ?
a)
b)
c)
d)
7.
Hình ảnh minh họa trong trang chiếu có tác dụng gì đối với bài trình chiếu?
a)
Làm bài trình chiếu hấp dẫn, sinh động hơn, thu hút sự chú ý của người xem.
b)
Không có tác dụng gì đặc biệt, chỉ để trang trí.
c)
Khiến bài trình chiếu khó hiểu hơn vì nhiều hình ảnh.
d)
Thay thế hoàn toàn nội dung chữ trên trang chiếu.
8.
Khi tạo một bài trình chiếu, yếu tố nào sau đây không nằm trong các yếu tố cần chú ý khi định dạng văn bản trên trang chiếu?
a)
Hình ảnh minh họa cho văn bản.
b)
Màu chữ và kiểu chữ.
c)
Số lượng chữ và nội dung trên mỗi trang chiếu.
d)
Phông chữ và cỡ chữ.
9.
Khi tạo một bài trình chiếu, để đưa một hình ảnh lên phía trên một hình ảnh khác, ta cần làm gì?
a)
Chọn hình ảnh, dùng lệnh Format → Arrange → Send Backward (Đưa ra sau).
b)
Xóa hình ảnh đi và chèn lại sau khi nhập xong văn bản.
c)
Chọn hình ảnh, dùng lệnh Format → Arrange → Bring Forward (Đưa ra trước).
d)
Cắt hình ảnh rồi dán lại sau hộp văn bản.
10.
Khi tạo một bài trình chiếu, vì sao nên sử dụng hình ảnh minh họa phù hợp với nội dung trình bày?
a)
Vì hình ảnh phù hợp giúp truyền đạt ý nghĩa tốt hơn và hỗ trợ nội dung.
b)
Vì hình ảnh nào cũng được, không cần liên quan đến nội dung.
c)
Vì hình ảnh đẹp quan trọng hơn nội dung bài trình bày.
d)
Vì dùng hình minh họa thì không cần nhiều chữ trên trang.
11.
Khi tạo một bài trình chiếu, điều gì có thể xảy ra nếu trên một trang chiếu có quá nhiều chữ?
a)
Người xem có thể bị quá tải thông tin, khó nắm bắt ý chính của trang chiếu.
b)
Trang chiếu sẽ đẹp hơn vì nội dung rất chi tiết.
c)
Bài trình chiếu trở nên ngắn hơn.
d)
Người xem sẽ thấy hứng thú hơn vì có nhiều chữ để đọc.
12.
Khi tạo một bài trình chiếu, tại sao cần cân đối vị trí và kích thước hình ảnh trên trang chiếu?
a)
Để tạo một bố cục hài hòa, đẹp mắt.
b)
Để lấp kín khoảng trống trên trang.
c)
Để hình ảnh to, che bớt phần chữ.
d)
Để các hình nằm sát nhau.
13.
Có mấy loại hiệu ứng động chính trong một bài trình chiếu?
a)
2 loại.
b)
1 loại.
c)
4 loại.
d)
3 loại.
14.
Khi tạo một bài trình chiếu, hiệu ứng động cho đối tượng trên trang chiếu là gì?
a)
Hiệu ứng giúp văn bản, hình ảnh… xuất hiện hoặc biến mất khi trình chiếu.
b)
Hiệu ứng thay đổi bố cục các thành phần trên slide.
c)
Hiệu ứng tạo âm thanh khi nhấn vào đối tượng.
d)
Hiệu ứng dùng để chuyển sang trang chiếu tiếp theo.
15.
Khi tạo hiệu ứng chuyển trang chiếu, chúng ta nên áp dụng nguyên tắc nào?
a)
Dùng thống nhất một kiểu hiệu ứng chuyển trang cho tất cả các trang trong bài trình chiếu.
b)
Chỉ dùng hiệu ứng chuyển trang cho trang có nhiều hình ảnh.
c)
Trang đầu không cần hiệu ứng, các trang sau mới cần.
d)
Mỗi trang chiếu dùng một hiệu ứng chuyển khác nhau cho sinh động.
16.
Tại sao việc tạo hiệu ứng động cho bài trình chiếu cần thực hiện một cách hợp lý, vừa phải?
a)
Vì hiệu ứng phù hợp giúp làm nổi bật nội dung, còn quá nhiều sẽ gây rối mắt.
b)
Vì dùng nhiều hiệu ứng sẽ làm tệp trình chiếu bị nặng.
c)
Vì hiệu ứng không quan trọng nên không cần chú ý nhiều.
d)
Vì phần mềm chỉ cho dùng số lượng hiệu ứng nhất định.
17.
Tại sao không nên thêm hiệu ứng cho mọi đối tượng trên trang chiếu mà chỉ chọn những đối tượng cần nhấn mạnh?
a)
Vì không phải đối tượng nào cũng cần hiệu ứng, tập trung hiệu ứng vào nội dung chính sẽ hiệu quả hơn và tránh rối mắt.
b)
Vì hiệu ứng chỉ áp dụng được cho văn bản, không áp dụng cho hình ảnh.
c)
Vì phần mềm giới hạn số lượng đối tượng có thể gán hiệu ứng, không phải đối tượng nào cũng có thể được gán hiệu ứng vào.
d)
Vì hiệu ứng chỉ áp dụng được cho hình ảnh, không áp dụng cho văn bản.
18.
Điều nào sau đây không nên làm khi hoàn thiện một bài trình chiếu?
a)
Thêm hiệu ứng cho tất cả các đối tượng để bài sinh động hơn.
b)
Xem lại và căn chỉnh bố cục, định dạng các đối tượng.
c)
Thống nhất hiệu ứng chuyển trang chiếu cho toàn bài.
d)
Lưu lại file bài trình chiếu sau khi đã chỉnh sửa xong.
19.
Thuật toán tìm kiếm tuần tự thực hiện việc tìm kiếm như thế nào?
a)
Duyệt từng phần tử từ đầu đến hết danh sách để tìm giá trị cần tìm.
b)
Kiểm tra ngẫu nhiên vài phần tử trong danh sách.
c)
Bắt đầu từ cuối và tìm ngược về đầu.
d)
Chia đôi danh sách để tìm nhanh hơn.
20.
Khi thuật toán tìm kiếm tuần tự tìm thấy phần tử cần tìm, nó sẽ làm gì tiếp theo?
a)
Dừng việc tìm kiếm và đưa ra kết quả tìm thấy.
b)
Quay lại đầu danh sách để kiểm tra lần nữa cho chắc chắn.
c)
Bỏ qua phần tử đó và tiếp tục tìm phần tử tiếp theo.
d)
Tiếp tục tìm đến cuối danh sách để xem còn xuất hiện nào khác không.
21.
Thuật toán sẽ làm gì nếu đã kiểm tra hết danh sách mà không tìm thấy giá trị cần tìm?
a)
Thông báo "không tìm thấy" và kết thúc thuật toán.
b)
Dừng lại và không đưa ra thông báo gì.
c)
Quay lại đầu danh sách và bắt đầu tìm lại lần nữa.
d)
Tiếp tục chạy lặp vô hạn cho đến khi tắt máy.
22.
Hai điều kiện nào được kiểm tra để quyết định dừng vòng lặp trong thuật toán tìm kiếm tuần tự?
a)
(1) Đã tìm thấy phần tử cần tìm hoặc (2) Đã kiểm tra hết toàn bộ danh sách.
b)
(1) Danh sách có thứ tự tăng dần hoặc (2) giá trị cần tìm có nhiều hơn một kết quả.
c)
(1) Đã kiểm tra được một nửa danh sách hoặc (2) phần tử hiện tại lớn hơn giá trị cần tìm.
d)
(1) Phần tử hiện tại không phải giá trị cần tìm và (2) chưa hết danh sách.
23.
Sau khi kiểm tra một phần tử và thấy không khớp với giá trị cần tìm, thuật toán tuần tự sẽ làm gì tiếp theo?
a)
Kiểm tra xem đã đến cuối danh sách chưa.
b)
Thông báo “không tìm thấy” vì gặp một phần tử không khớp.
c)
Bỏ qua phần tử kế tiếp và kiểm tra phần tử sau nữa.
d)
Dừng thuật toán ngay vì phần tử đầu tiên đã không khớp.
24.
Điều gì sẽ xảy ra nếu trong thuật toán tìm kiếm tuần tự, ta không kiểm tra điều kiện "đã hết danh sách chưa"?
a)
Thuật toán có thể lặp vô hạn nếu không tìm thấy, vì sẽ không có tín hiệu để dừng.
b)
Thuật toán sẽ chạy nhanh hơn do bỏ qua một bước kiểm tra.
c)
Thuật toán chỉ kiểm tra được nửa danh sách rồi tự dừng.
d)
Thuật toán vẫn chạy đúng, không ảnh hưởng gì.
25.
Vì sao khi tìm thấy phần tử cần tìm, thuật toán tuần tự nên dừng lại ngay mà không tiếp tục tìm kiếm?
a)
Vì mục đích đã đạt được, tiếp tục tìm nữa sẽ lãng phí thời gian và công sức.
b)
Vì máy tính tự động dừng, không cho phép tìm tiếp, nên không thể tìm được nữa.
c)
Vì nếu tìm tiếp có thể làm sai kết quả vừa tìm thấy.
d)
Vì các phần tử sau chắc chắn không trùng giá trị cần tìm nữa.
26.
Giả sử danh sách có 99 tên khách hàng, tên cần tìm nằm ở vị trí cuối cùng của danh sách. Thuật toán tìm kiếm tuần tự sẽ phải so sánh khoảng bao nhiêu lần?
a)
100 lần.
b)
99 lần.
c)
1 lần.
d)
50 lần.
27.
So sánh hai trường hợp: (1) Phần tử cần tìm nằm ở cuối danh sách; (2) Phần tử cần tìm không có trong danh sách. Điểm chung của hai trường hợp này đối với thuật toán tìm kiếm tuần tự là gì?
a)
Thuật toán đều phải kiểm tra qua toàn bộ danh sách từ đầu đến cuối.
b)
Thuật toán chỉ kiểm tra đến nửa danh sách rồi dừng ở cả hai trường hợp.
c)
Thuật toán sẽ báo "không tìm thấy" ở cả hai trường hợp.
d)
Thuật toán không kết thúc được trong cả hai trường hợp.
28.
Nếu thuật toán tìm kiếm tuần tự áp dụng trên một danh sách rỗng, điều gì sẽ xảy ra?
a)
Thuật toán kết luận ngay "không tìm thấy" vì danh sách không có phần tử nào.
b)
Thuật toán báo lỗi vì danh sách không hợp lệ.
c)
Thuật toán yêu cầu bổ sung thêm dữ liệu rồi mới thực hiện.
d)
Thuật toán bỏ qua việc thực hiện tìm kiếm.
29.
"Hiệu ứng động" trong bài trình chiếu được hiểu là gì?
a)
Cách thức và thời điểm xuất hiện của các trang chiếu hoặc các đối tượng trên trang khi trình chiếu.
b)
Các hình ảnh động (đoạn phim, GIF) được chèn vào trang chiếu và sẽ xuất hiện khi trình chiếu.
c)
Hiệu ứng âm thanh được phát trong bài trình chiếu.
d)
Màu nền và màu chữ thay đổi liên tục trên trang chiếu.
30.
Hiệu ứng chuyển trang chiếu là gì?
a)
Hiệu ứng xảy ra khi chuyển từ trang chiếu này sang trang chiếu khác (giữa hai slide).
b)
Hiệu ứng thay đổi hình nền trang chiếu tự động.
c)
Hiệu ứng làm thay đổi nội dung trên một trang chiếu.
d)
Hiệu ứng cho các đối tượng (văn bản, hình ảnh) trên một trang chiếu.
31.
Sử dụng hiệu ứng động có lợi ích gì cho bài thuyết trình?
a)
Làm bài trình chiếu sinh động, hấp dẫn hơn, thu hút sự chú ý của người xem.
b)
Không có lợi ích gì, chỉ để cho vui mắt.
c)
Giúp nội dung tự động thay đổi mà không cần người thuyết trình.
d)
Làm bài thuyết trình dài hơn nhiều so với không dùng hiệu ứng.
32.
Việc sử dụng âm thanh trong hiệu ứng động nên thực hiện như thế nào?
a)
Chỉ thêm âm thanh khi thật cần thiết và phù hợp với nội dung.
b)
Trang nào cũng nên có âm thanh cho sinh động.
c)
Không bao giờ dùng âm thanh vì dễ gây mất tập trung.
d)
Dùng âm thanh lớn để thu hút sự chú ý mạnh.
33.
Sau khi thêm nội dung và hiệu ứng, cần làm gì để hoàn thiện bài trình chiếu?
a)
Xem lại bố cục, định dạng và vị trí các thành phần trên trang chiếu.
b)
Thêm thật nhiều hiệu ứng cho sinh động rồi kết thúc.
c)
Sao chép nội dung sang file khác để lưu dự phòng.
d)
Chỉ cần lưu bài trình chiếu và thực hiện trình chiếu.
34.
Vì sao chỉ nên dùng âm thanh hiệu ứng khi thật cần thiết?
a)
Vì âm thanh không phù hợp có thể gây khó chịu và làm phân tán sự chú ý.
b)
Vì âm thanh không quan trọng trong bài thuyết trình.
c)
Vì phần mềm không cho chèn nhiều âm thanh.
d)
Vì âm thanh có thể làm file bị lỗi khi trình chiếu.
35.
“Trình bày càng đơn giản, rõ ràng thì càng thuyết phục”. Em hiểu lời khuyên này như thế nào?
a)
Thiết kế đơn giản, rõ ý giúp người xem dễ hiểu và tin tưởng nội dung.
b)
Bài thuyết trình đơn giản nghĩa là không sử dụng bất kỳ hình ảnh hay hiệu ứng nào.
c)
Chỉ những người trình bày giỏi mới cần bài thuyết trình đơn giản.
d)
Càng đơn giản thì người trình bày càng ít phải nói.
36.
Đầu vào (input) của một bài toán tìm kiếm trong danh sách là gì?
a)
Danh sách dữ liệu và thông tin cần tìm trong danh sách.
b)
Số điện thoại của đối tượng cần tìm.
c)
Danh sách rỗng, chưa có dữ liệu nào.
d)
Địa chỉ của phần tử cần tìm.
37.
Đầu ra (output) của một bài toán tìm kiếm trong danh sách là gì?
a)
Thông tin của phần tử được tìm thấy (nếu có).
b)
Tên của phần tử cần tìm.
c)
Danh sách đã được sắp xếp lại.
d)
Tổng số phần tử có trong danh sách.
38.
Bước đầu tiên (Bước 1) trong mô tả thuật toán tìm kiếm tuần tự (Sơ đồ khối - SGK) là gì?
a)
Xét (kiểm tra) phần tử đầu tiên của danh sách.
b)
Xét phần tử cuối cùng của danh sách.
c)
Kiểm tra xem danh sách có rỗng không.
d)
Sắp xếp danh sách trước khi tìm.
39.
Trong thuật toán tìm kiếm tuần tự, bước 2 thực hiện công việc gì?
a)
So sánh giá trị của phần tử đang xét với giá trị cần tìm (nếu bằng nhau thì chuyển sang bước 4, nếu không bằng thì bước 3).
b)
Kiểm tra xem đã hết danh sách chưa (nếu hết rồi thì bước 5, nếu chưa thì quay lại bước 2).
c)
Đặt chỉ số vị trí về đầu danh sách để bắt đầu lặp.
d)
Thông báo tìm thấy phần tử cần tìm.
40.
Bước 4 của thuật toán tìm kiếm tuần tự (theo SGK) là gì?
a)
Thông báo “Tìm thấy” và chỉ ra vị trí phần tử tìm được; sau đó kết thúc thuật toán.
b)
Kiểm tra xem đã hết danh sách chưa.
c)
Quay trở lại bước 2 để tiếp tục tìm kiếm.
d)
Thông báo “Không tìm thấy”; sau đó kết thúc thuật toán.
Reset
