NEW
Font size
WorksheetsLịch sử 10 ck2
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Sự phát triển của thủ công nghiệp Việt Nam trong thời kì văn minh Đại Việt không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?
Đất nước độc lập và thống nhất.
Sự phát triến của ngành nông nghiệp.
Chính sách tích cực của nhà nước.
Tư tưởng Nho giáo giữ địa vị độc tôn.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách phát triển nông nghiệp của các triều đại phong kiến Việt Nam?
Khuyến khích khai hoang mở rộng diện tích canh tác.
Thành lập các cơ quan chuyên trách đê điều, thủy lợi.
Quy định cấm giết trâu bò, bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.
Xóa bỏ hoàn toàn chế độ tư hữu ruộng đất trong cả nước.
Một trong những ý nghĩa của việc sử dụng chữ Nôm trong sáng tác văn chương của cư dân Đại Việt là
tạo điều kiện tiếp thu văn minh từ bên ngoài.
khiến văn học chữ Hán suy yếu nhanh chóng.
thể hiện tinh thần dân tộc và ý thức tự cường
đánh dấu sự ra đời, phát triển của văn học dân tộc.
Một trong những hạn chế trong lĩnh vực giáo dục khoa cử của văn minh Đại Việt là
chỉ tuyển chọn người giàu có vào học và thi cử.
thiên về văn học, ít chú trọng đến khoa học kỹ thuật.
phụ thuộc hoàn toàn vào nền giáo dục phương Bắc.
không có hệ thống giáo dục chính thức ở các làng xã.
Việc cho dựng bia đá ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám thể hiện chính sách gì của nhà Lê sơ?
Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử.
Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp.
Ghi danh những anh hùng có công với nước.
Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc.
Nhận xét nào sau đây là không đúng khi nói về tổ chức bộ máy nhà nước thời Đinh - Tiền lê?
Bộ máy nhà nước được hoàn thiện, chặt chẽ, tính chuyên chế cao.
Tổ chức theo mô hình quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.
Tổ chức còn đơn giản nhưng đã thể hiện ý thức độc lập, tự chủ.
Đặt cơ sở cho sự hoàn chỉnh bộ máy nhà nước ở giai đoạn sau.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
Là nên văn minh đầu tiên của người Việt, góp phần định hình bản sắc dân tộc.
Chứng tỏ yếu tố văn hóa ngoại lai hoàn toàn lấn át văn hóa truyền thống.
Góp phần bảo tồn, phát huy thành tựu và giá trị của văn minh Việt cổ.
Có ý nghĩa quyết định giúp Việt Nam khẳng định vị thế trong đổi mới hiện nay.
Sự phát triển của giáo dục, khoa cử của văn minh Đại Việt gắn liên với
Đạo giáo.
Phật giáo.
Nho giáo.
Thiên chúa giáo.
Các triều đại phong kiến ở Việt Nam đều theo thể chế nào sau đây?
Quân chủ chuyên chế.
Quân chủ lập hiến.
Dân chủ chủ nô.
Dân chủ đại nghị.
"An Nam tứ đại khí" gồm
Chùa Một Cột, Chuông Quy điền, Vạc Phổ Minh, Tháp Báo Thiên
Chuông Quy điền, Vạc Phổ Minh, Tượng phật chùa Quỳnh Lâm, Chùa Một Cột
Chuông Quy điền, Tháp Báo Thiên, Vạc Phổ Minh, Tượng Phật bà quan âm.
Chuông Quy điền, Tháp Báo Thiên, Vạc Phổ Minh, Tượng Phật chùa Quỳnh Lâm.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam?
Chỉ tiếp thu văn hóa phương Đông.
Ngày càng đa dạng và phong phú.
Bản sắc dân tộc ngày càng mai một.
Không tiếp thu văn hóa bên ngoài.
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng vai trò của các nghề thủ công trong đời sống, xã hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam?
Là hoạt động sản xuất kinh tế chủ đạo của người Kinh.
Là hoạt động sản xuất kinh tế chủ đạo các dân tộc thiểu số.
Chủ yếu phục vụ nhu cầu xuất khẩu của các dân tộc thiểu số.
Góp phần nâng cao đời sống của người dân địa phương.
"Dân tộc đa số" trong tiêu chí phân chia nhóm các dân tộc Việt Nam phải
chiếm trên 50% tổng dân số cả nước.
chiếm trên 60% tổng dân số cả nước.
chiếm trên 30% tổng dân số cả nước.
chiếm trên 40% tổng dân số cả nước.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của lễ hội đối với đời sống văn hóa tinh thần của các dân tộc Việt Nam?
Là dịp bày tỏ lòng biết ơn sự che chở, phù hộ của thần linh, tổ tiên.
Là cơ sở vật chất tạo nên sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội.
Góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa qua các thế hệ.
Là dịp các thành viên gặp gỡ, giao lưu và thắt chặt tình đoàn kết.
Thành phần dân tộc theo dân số ở Việt Nam hiện nay được chia thành hai nhóm là dân tộc đa số và
dân tộc phát triển.
dân tộc đang phát triển.
dân tộc thiểu số.
dân tộc phố biến.
Việc phân chia các dân tộc Việt Nam thành hai nhóm là dân tộc đa số và dân tộc thiểu số dựa trên cơ sở
ngôn ngữ của từng dân tộc.
số dân của từng dân tộc.
chữ viết của từng dân tộc.
trình độ phát triển của từng dân tộc.
Dân tộc Nùng thuộc nhóm ngôn ngữ nào dưới đây?
Việt - Mường.
Môn - Khơme.
Mông, Dao.
Tày - Thái.
Khái niệm "dân tộc Việt Nam" thuộc nghĩa khái niệm nào?
Dân tộc - tộc người.
Dân tộc - quốc gia.
Dân tộc đa số.
Dân tộc thiểu số.
Dân tộc nào là dân tộc đa số ở Việt Nam?
Kinh.
Tày.
Thái.
Mường
So với dân tộc Kinh, điểm khác trong trang phục của các dân tộc thiểu số là gì?
Trang phục thường có hoa văn trang trí sặc sỡ.
Được may bằng nhiều loại vải có chất liệu tự nhiên.
Trang phục chủ yếu là áo và quần (hoặc váy)
Trang phục có sự thay đổi theo mùa cho phù hợp.
Trong sản xuất nông nghiệp của dân tộc Kinh, hoạt động kinh tê chính là
canh tác lúa nước.
chăn nuôi gia súc.
nuôi trồng thủy sản.
trồng cây lúa nương.
Ở Việt Nam, các lễ hội của dân tộc thiểu số chủ yếu được tổ chức với quy mô
từng làng, bản và tộc người.
nhiều làng, bản hay cả khu vực.
tập trung ở các đô thị lớn.
diễn ra trên phạm vi cả nước.
Để có nước canh tác trên ruộng bậc thang, cư dân các dân tộc thiểu số đã làm gì?
Dẫn nước từ các dòng suối trên cao xuống.
Dẫn nước từ các đồng bằng lên các sườn núi.
Cho khoan cây nước tại chỗ phục vụ tưới tiêu.
Sử dụng máy bơm nước đưa từ đông băng lên.
Nhận xét nào sau đây không đúng về trang phục của các dân tộc ở Việt Nam?
Chủ yếu vay mượn từ bên ngoài
Phong phú về hoa văn trang trí.
Đa dạng về kiểu dáng và màu sắc
Thể hiện tập quán của mỗi dân tộc.
Cùng với người Kinh, các dân tộc thiểu số Việt Nam cũng thực hành nhiều phong tục, tập quán liên quan đến
chu kì thời gian.
văn hóa ẩm thực
điều kiện tự nhiên.
các tôn giáo lớn,
Hoạt động kinh tế chính của người Kinh là sản xuất nông nghiệp trồng cây lúa nước vì
cư trú chủ yếu ở vùng đồng bằng.
cư trú ở các sườn núi và đồi cao.
cư trú chủ yếu ở các thung lũng.
cư trú chủ ở vùng có địa hình cao.
Tín ngưỡng phổ biến mang tính kế thừa trong các gia đình của người Việt Nam ngày nay là tín ngưỡng
thờ cúng tổ tiên.
sùng bái tự nhiên.
phồn thực.
đa thần.
Khăn Piêu là một sản phẩm thổ cẩm nổi tiếng của dân tộc nào?
Thái.
Hoa.
Sán Dìu
Kinh
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cộng đồng các dân tộc Việt Nam?
Trình độ phát triển của các dân tộc căn cứ vào số dân của từng tộc người.
Đời sống vật chất, đời sống tinh thần của các dân tộc hoàn toàn khác nhau.
Các dân tộc có sự đồng nhất về văn hóa, phong tục tập quán truyền thống.
Đời sống vật chất mang đặc trưng của cư dân nông nghiệp trồng lúa nước.
Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng về sản xuất nông nghiệp của người
Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?
Chủ yếu canh tác ở đồng bằng.
Chủ yêu canh tác ở nương rẫy.
Canh tác lúa bằng ruộng bậc thang.
Canh tác lúa và các cây lương thực.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa dân tộc Kinh với các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?
Kinh tế của các dân tộc thiểu số phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế của người Kinh.
Đời sống của người Kinh và các dân tộc thiểu số có có sự "thống nhất trong đa dạng".
Dân tộc Kinh và một số dân tộc thiểu số đã cùng nhau sáng tạo ra nhiều tôn giáo lớn.
Người Kinh có vai trò quyết định đối với sự phát triển của các dân tộc thiểu số.
Ở Việt Nam hiện nay có bao nhiêu dân tộc?
60
63
54
53
Các dân tộc ở Việt Nam hiện nay được xếp vào mấy nhóm ngữ hệ?
5 nhóm ngữ hệ.
6 nhóm ngữ hệ.
7 nhóm ngữ hệ.
8 nhóm ngừ hẹ.
Dân tộc nào dưới đây thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mường?
Mông
Thổ
Hoa
Khơ-me
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hoạt động sản xuất nông nghiệp của các dân tộc thiểu số Việt Nam ở khu vực miền núi, trung du?
Chủ yếu phát triển hoạt động canh tác theo nương rẫy.
Hình thức canh tác chuyển dần từ du canh sang định canh.
Không áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp.
Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu đáp ứng nhu cầu tại chỗ.
Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về hình thức sản xuất nông nghiệp giữa dân tộc
Kinh với các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là
địa bàn cư trú.
điều kiện khí hậu.
cơ cấu cây trồng.
chính sách nhà nước.
Một trong những điểm khác biệt trong hoạt động sản xuất thủ công nghiệp của người
Kinh so với các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là
không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn hướng tới xuất khẩu.
sản phẩm thủ công chủ yếu đáp ứng nhu cầu người dân địa phương.
các ngành thủ công phong phú nhưng ít hình thành các làng nghề.
không ưu tiên các nghề truyền thống để tập trung cho các nghề hiện đại.
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam trước đây chủ yếu đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi vì
sinh sống chủ yếu ở miền núi dốc, hẹp.
sinh sống ở vùng đồng bằng nhiều sông.
nhu cầu vận chuyển đồ đạc ngày càng cao.
nền kinh tế thị trường chưa phát triển.
