Font size
WorksheetsÔN TẬP HỌC KỲ 2
Total questions: 34
Worksheet time: 50mins
Số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố các kim loại kiềm (nhóm IA: Li, Na, K,…) trong các hợp chất bằng
+2.
0.
-1.
+1.
Trong phản ứng oxi hoá - khử, chất nhường electron được gọi là
chất khử.
chất oxi hoá.
acid.
base.
Nhiệt độ thường được chọn ở điều kiện chuẩn là
273 K.
298 K.
237 K.
289 K.
Cho các chất sau, chất nào có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?
CO2 (g).
Na2O (s).
O2 (g).
H2O (l).
Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là
đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi số oxi hóa chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
thời gian để phản ứng xảy ra hoàn toàn.
đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi khối lượng của các chất rắn phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Cho các yếu tố sau: nồng độ, nhiệt độ, thể tích, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác. Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
3.
4.
5.
6.
Áp suất của các chất phản ứng ở thể khí càng lớn, tốc độ phản ứng
càng nhỏ.
càng ổn định.
càng lớn.
tăng gấp đôi.
Đơn chất halogen tồn tại ở thể rắn ở điều kiện thường là
fluorine.
bromine.
iodine.
chlorine.
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, nhiệt độ nóng chảy biến đổi như thế nào?
Giảm dần.
Không đổi.
Tăng dần
Tuần hoàn.
Hydrohalic acid nào dưới đây được dùng để khắc các chi tiết lên thủy tinh?
HF
HCl
HBr
HI
Dung dịch Silver nitrate phản ứng với chất nào dưới đây sẽ xuất hiện kết tủa màu trắng?
NaF
NaCl
NaBr
NaI
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
Phản ứng trên là
phản ứng không có sự thay đổi năng lượng.
phản ứng có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
phản ứng tỏa nhiệt và giải phóng 283,0 kJ nhiệt.
phản ứng thu nhiệt và hấp thu 283,0 kJ nhiệt.
Cho phương trình hóa học aAl + bH2SO4 → cAl2(SO4)3 + dSO2 + eH2O. Tỉ lệ a:b là
1:1
2:3
1:3
1:2
Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại là do
fluorine có nguyên tử khối nhỏ nhất.
năng lượng liên kết H-F bền vững làm cho HF khó bay hơi.
giữa các phân tử HF tạo được liên kết hydrogen với nhau.
fluorine là phi kim mạnh nhất.
Trong hợp chất, số oxi hóa của các kim loại kiềm thổ (nhóm IIA: Be, Mg, Ca, Ba,…) luôn bằng
+2
0
-2
+1
Trong phản ứng oxi hoá - khử, chất nhận electron được gọi là
chất khử
chất oxi hoá
acid
base
Nhiệt độ thường được chọn ở điều kiện chuẩn là
0oC
15oC
25oC
35oC
Cho các chất sau, chất nào có nhiệt tạo thành chuẩn khác 0?
Zn (s)
Na (s)
CO2 (g)
N2 (g)
Tốc độ trung bình của phản ứng là
biến thiên nồng độ của phản ứng.
tốc độ phản ứng tại một thời điểm nào đó.
tốc độ tính trung bình trong một khoảng thời gian phản ứng.
biến thiên khối lượng của phản ứng.
Nồng độ các chất phản ứng càng lớn, tốc độ phản ứng
càng nhỏ.
càng ổn định.
càng lớn.
tăng gấp đôi.
Đơn chất halogen tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường là
fluorine.
bromine.
iodine.
chlorine.
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, nhiệt độ sôi biến đổi như thế nào?
Giảm dần.
Không đổi.
Tăng dần
Tuần hoàn.
Hydrohalic acid nào dưới đây được dùng để trung hòa môi trường base?
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Dung dịch Silver nitrate phản ứng với chất nào dưới đây sẽ xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt?
NaF.
NaCl.
NaBr.
NaI.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: N2 (g) + O2 (g) → 2NO (g) ΔrHo298 = +179,20 kJ Phản ứng trên là
phản ứng không có sự thay đổi năng lượng.
phản ứng có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường.
phản ứng tỏa nhiệt và giải phóng 179,20 kJ nhiệt.
phản ứng thu nhiệt và hấp thụ 179,20 kJ nhiệt.
Cho phương trình hóa học aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Tỉ lệ a: b là
1:3.
2:3.
2:5.
1:4.
Trong dãy hydrogen halide, từ HCl đến HI nhiệt độ sôi tăng dần chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tương tác vander Walls tăng dần.
Phân tử khối giảm dần.
Độ bền liên kết giảm dần.
Độ phân cực liên kết giảm dần.
Cho các phương trình nhiệt hoá học sau:
Có bao nhiêu phản ứng tỏa nhiệt trong các phản ứng trên?
(a)
Cho các hydrohalic acid: (1) HBr, (2) HCl, (3) HI, (4) HF. Hãy sắp xếp số thứ tự tính acid của hydrohalic acid giảm dần thành bộ bốn số (ví dụ 2143, 4213, …)
(a)
Cho các phương trình nhiệt hoá học sau:
Có bao nhiêu phản ứng thu nhiệt trong các phản ứng trên?
(a)
Cho các hợp chất sau: H2SO3, SO2, H2S, K2SO4. Có bao nhiêu hợp chất chứa nguyên tử Sulfur có số oxi hoá +4?
(a)
Tốc độ của phản ứng đó tăng lên bao nhiêu lần khi nâng nhiệt độ lên từ 15oC đến 45oC?
(a)
Nguyên tố nhóm halogen là nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Bao gồm fluorine, chiorine, bromine, iodine và hai nguyên tố phóng xạ là astatine, tennessine. Hãy lựa chọn các phát biểu đúng?
Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm halogen tồn tại ở dạng hợp chất.
Ở điều kiện thường, bromine là chất khí có màu nâu đỏ.
Để hình thành phân tử MgCl2 thì mỗi nguyên tử chloline đã nhận thêm 1 electron.
Phương trình phản ứng Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 chứng minh chloline có tính oxi hóa mạnh hơn bromine.
Copper (II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi; dùng để pha chế thuốc Bordoux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây; bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công nghiệp),… Trong công nghiệp, Copper (II) sulfate được điều chế bằng cách cho copper phế liệu tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng theo phương trình phản ứng sau:
Cu + H2SO4 (đặc) → CuSO4 + SO2 + H2O
Hãy cho biết các phát biểu đúng?
Phản ứng trên là không phải là phản ứng oxi hóa khử.
Số oxi hóa của Cu trong phản ứng bằng 0.
Trong phản ứng trên H2SO4 là chất oxi hóa.
Tổng hệ số cân bằng ở dạng số nguyên, tối giản của phản ứng là 8
