Worksheetslốn lì lý thuyết
Total questions: 32
Worksheet time: 17mins
Đơn vị của cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện lượng lần lượt là
vôn (V), ampe (A), ampe (A).
ampe (A), vôn (V), cu lông (C).
niutơn (N), fara (F), vôn (V).
fara (F), vôn/mét (V/m), jun (J).
Dòng điện trong kim loại là
dòng dịch chuyển của điện tích.
dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do.
dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện.
dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm.
Quy ước chiều dòng điện là
chiều dịch chuyển của các electron.
chiều dịch chuyển của các ion.
chiều dịch chuyển của các ion âm.
chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Dòng điện không đổi là
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có cường độ thay đổi theo thời gian.
dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây thay đổi theo thời gian.
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Trong một dây dẫn đang có dòng điện không đổi chạy qua. Biết rằng điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian t là q. Cường đòng điện qua mạch được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
Chỉ ra câu sai?
Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.
Để đo cường độ dòng điện, phải mắc nối tiếp ampe kế với mạch điện.
Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt dương, đi ra chốt âm của ampe kế.
Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt âm, đi ra chốt dương của ampe kế.
Cho những phát biểu sau:
Cu-lông là điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1s khi có dòng điện không đổi cường độ 1 A chạy qua.
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thắng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian.
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích âm.
Đơn vị đo điện trở là
Ôm (Ω).
Fara (F).
Cu-lông (C).
Oát (W).
Các quy tắc cơ bản khi sử dụng ampe kế (hình vẽ) để đo cường độ dòng điện gồm:
a. Mắc ampe kế trong mạch sao dòng điện đi vào chốt (+) và đi ra chốt (–) của ampe kế.
b. Chọn ampe kế có giới hạn đo phù hợp với giá trị muốn đo.
c. Mắc ampe kế nối tiếp với vật dẫn cần đo cường độ dòng điện.
d. Đọc và ghi kết quả trên mape kế.
Thứ tự đúng các quy tắc là
b, a, c, d.
b, c, a, d.
a, b, c, d.
c, a, b, d.
Chọn phương án đúng? Bốn đồ thị a, b, c, d như hình vẽ mô tả sự phụ thuộc của đại lượng trên trục tung theo các đại lượng trên trục hoành. (Các) trường hợp trong đó vật dẫn tuân theo định luật Ôm là
Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của các
electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng.
electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.
ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là
một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
một đường cong đi qua gốc toạ độ.
một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.
một đường cong không đi qua gốc toạ độ.
Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm về bằng 0.
So sánh đèn sợi đốt và điện trở nhiệt thuận. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điện trở của cả hai đều tăng nhanh theo nhiệt độ.
Điện trở của cả hai đều tăng chậm theo nhiệt độ.
Điện trở đèn sợi đốt tăng nhanh hơn so với điện trở nhiệt thuận.
Điện trở đèn sợi đốt tăng chậm hơn so với điện trở nhiệt thuận.
Cho những nhận định sau:
Có thể xác định được điện trở của vật dẫn dựa vào vôn kế và ampe kế (đo U, I và áp dụng công thức: R = I/U)
Dựa vào đường đặc trưng vôn – ampe ta có thể xác định được điện trở của vật dẫn
Vật dẫn tuân theo định luật Ôm thì đường đặc trưng vôn – ampe là đường thẳng
Vật dẫn không tuân theo định luật Ôm thì đường đặc trưng vôn – ampe là đường cong
Khi một điện tích dương q dịch chuyển điện từ cực âm cực dương bên trong một nguồn điện thì lực lạ thực hiện một công A. Suất điện động của nguồn điện được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
Một nguồn điện có suất điện động được ghép với một mạch điện thành một mạch kín. Cường độ dòng điện chạy trong toàn mạch là I. Công của nguồn điện thực hiện trong khoảng thời gian t được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện?
dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
dùng để tạo ra các ion âm.
dùng để tạo ra các ion dương.
dùng để tạo ra các ion âm chạy trong vật dẫn.
Khi nói về nguồn điện, phát biểu nào dưới đây sai?
Mỗi nguồn có hai cực luôn ở trạng thái nhiễm điện khác nhau.
Nguồn điện là cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong đoạn mạch.
Để tạo ra các cực nhiễm điện, cần phải có lực thực hiện công tách và chuyển các electron hoặc ion dương ra khỏi điện cực, lực này gọi là lực lạ.
Nguồn điện là pin có lực lạ là lực tĩnh điện.
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion ra khỏi các cực của nguồn.
sinh ra ion dương ở cực âm.
sinh ra electron ở cực dương.
làm biến mất electron ở cực dương.
Công của nguồn điện là
lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong 1 s.
công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn.
công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong 1 s.
công của dòng điện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích trong mạch kín.
Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện trong mạch chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
Cu-lông.
hấp dẫn.
lạ.
điện trường.
Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện ở bên trong nguồn điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
Cu-lông.
hấp dẫn.
lạ.
điện trường.
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch
tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
giảm khi điện trở mạch ngoài tăng.
tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài.
tăng khi điện trở mạch ngoài tăng.
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
tăng khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng.
giảm khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng.
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
Cho các phát biểu sau:
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Suất điện động được đo bằng thương số giữa công A do nguồn điện thực hiện làm dịch chuyển một điện tích q > 0 bên trong nguồn điện từ cực dương đến cực âm và điện tích q.
Đơn vị của suất điện động là vôn (V)
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện.
Năng lượng điện tiêu thụ được đo bằng
Điện kế.
Ampe kế.
Công tơ điện.
Vôn kế.
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch cho biết
khả năng thực hiện công của dòng điện.
năng lượng của dòng điện.
lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
mức độ mạnh hay yếu của dòng điện.
Trên các thiết bị điện gia dụng thường có ghi 220V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì?
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220 V.
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Một bóng đèn điện được thiết kế để sáng đúng công suất định mức P₀ khi hiệu điện thế giữa hai đầu đèn là U₀. Xem bóng đèn như một điện trở, tiêu thụ năng lượng chủ yếu dưới dạng tỏa nhiệt. Nếu hiệu điện thế là U với U<U₀ đèn sẽ sáng với công suất là
Cho dòng điện I chạy qua hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Mối liên hệ giữa nhiệt lượng toả ra trên mỗi điện trở và giá trị các điện trở là
Trong một mạch điện kín, nguồn điện có suất điện động là E có điện trở trong là mạch ngoài có điện trở là R, dòng điện chạy trong mạch có cường độ là I và hiệu điện thế mạch ngoài là U. Khi đó không thể tính công của nguồn điện sản ra trong thời gian theo công thức nào ?
