Font size
WorksheetsÔn Tập Sinh Học Cuối Kỳ 10
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Trình tự các pha diễn ra trong kì trung gian của tế bào sinh vật nhân thực là
(1) → (3) → (4).
(2) → (3) → (4).
(3) → (4) → (2).
(3) → (1) → (4).
Sự nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể diễn ra ở
pha G2.
pha S.
pha G2.
pha M.
Pha M gồm 2 quá trình là
phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
nhân đôi DNA và nhân đôi nhiễm sắc thể.
sinh trưởng tế bào và sinh sản tế bào.
phân chia nhân và phân chia bào quan.
Trình tự các kì diễn ra trong pha phân chia tế bào (pha M) của chu kì tế bào là
kì sau → kì đầu → kì giữa → kì cuối.
kì giữa → kì đầu → kì sau → kì cuối.
kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối.
kì đầu → kì sau → kì giữa → kì cuối.
Vai trò của quá trình phân chia nhân trong pha M là
phân chia nhiễm sắc thể của tế bào mẹ thành 2 phần giống nhau cho 2 tế bào con.
phân chia nhiễm sắc thể của tế bào mẹ thành 2 phần khác nhau cho 2 tế bào con.
phân chia tế bào chất của tế bào mẹ thành 2 phần giống nhau cho 2 tế bào con.
phân chia tế bào chất của tế bào mẹ thành 2 phần khác nhau cho 2 tế bào con.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chu kì tế bào?
Chu kì tế bào là hoạt động sống có tính chất chu kì.
Chu kì tế bào là hoạt động sống chỉ diễn ra ở sinh vật đa bào.
Thời gian của chu kì tế bào là thời gian của các giai đoạn trong chu kì tế
Kết quả của chu kì tế bào là từ một tế bào mẹ ban đầu hình thành 2 tế bào con
Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có đặc điểm như thế nào?
A. Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có vật chất di truyền giống nhau.
B. Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có vật chất di truyền khác nhau.
C. Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có cấu trúc tế bào phức tạp hơn.
D. Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có cấu trúc tế bào đơn giản hơn.
Đối với sinh vật đa bào sinh sản hữu tính, chu kì tế bào không vai trò nào sau đây?
A. Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào.
B. Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ cơ thể.
C. Tạo ra các tế bào mới giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển.
D. Tạo ra các tế bào mới thay thế cho các tế bào già hay bị tổn thương.
Ở tế bào nhân thực, chu kì tế bào bao gồm 2 giai đoạn là
A. nguyên phân và giảm phân.
B. giảm phân và hình thành giao tử.
C. phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
D. kì trung gian và phân chia tế bào (pha M).
Trong chu kì tế bào, pha nào sau đây không thuộc kì trung gian?
A. Pha M.
B. Pha G1.
C. Pha S.
D. Pha G2.
Phát biểu nào sau đây là đúng về khái niệm “Chu kì tế bào”?
A. Là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào liên tiếp.
B. Là khoảng thời gian từ khi tế bào sinh ra lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.
C. Là sự biến đổi có chu kì của NST và tế bào từ khi sinh ra đến khi phân chia.
D. Là sự biến đổi có chu kì về hình thái và số lượng NST từ khi sinh ra đến khi phân chia.
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình giảm phân mà không có trong quá trình nguyên phân?
Ở pha S, kỳ trung gian các NST nhân đôi thành NST kép.
Có sự tiếp hợp, trao đổi chéo giữa các NST trong cặp tương đồng
Ở kỳ giữa các NST tập trung ở mặt phẳng xích đạo.
Các NST đóng xoắn cực đại và phân ly về 2 cực tế bào.
Nếu tế bào không qua được điểm kiểm soát G1, nó sẽ
vẫn tiếp tục tiến vào pha S.
tiến vào trạng thái “nghỉ” ở pha G0.
vẫn tiếp nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể
vẫn tiếp tục tiến vào pha G2.
Chu kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự là
G1 - G2 - S - M.
G1 - S - G2 - M.
G2 - G1 - S - M.
S - G1 - G2 - M
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng khi nói về chu kì tế bào là
1.
2.
3.
4.
Số điểm kiểm soát chính trong chu kì tế bào của sinh vật nhân thực là
1.
2.
3.
4.
Vai trò của các điểm kiểm soát trong chu kì tế bào là
rút ngắn thời gian của quá trình phân bào.
kéo dài thời gian của quá trình phân bào.
đảm bảo tính chính xác của quá trình phân bào.
đảm bảo tính đột biến của quá trình phân bào.
Hoạt động nào sau đây không thể diễn ra nếu điểm kiểm soát G1 phát hiện các sai hỏng?
Chu kì tế bào bị dừng lại.
Tế bào tiến vào pha S.
Tế bào tiến vào pha G0.
Tế bào tiến thẳng vào pha M.
Ung thư là
một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể.
một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể.
một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể.
một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể.
Khối u lành tính khác với khối ác tính ở điểm là
có khả năng tăng sinh không giới hạn.
chỉ định vị ở một vị trí nhất định trong cơ thể.
có khả năng tách khỏi vị trí ban đầu và di chuyển đến vị trí mới.
có cơ chế kiểm soát chu kì tế bào không hoạt động hoặc hoạt động bất thường.
Các bệnh ung thư phổ biến ở Việt Nam gồm
ung thư gan, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng.
ung thư tuyến nước bọt, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư đại trực tràng.
ung thư tuyến nước bọt, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư hậu môn.
ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư tuyến nước bọt, ung thư phổi.
Nguyên nhân nào sau đây không được sử dụng để giải thích cho hiện tượng tỉ lệ người mắc bệnh ung thư ngày càng gia tăng?
Tuổi thọ của con người ngày càng được gia tăng.
Ô nhiễm môi trường sống ngày càng nặng nề.
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh.
Thói quen sinh hoạt khôn
Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để chữa trị ung thư?
Phẫu thuật cắt bỏ khối u.
Chiếu xạ hoặc dùng hóa chất để tiêu diệt các tế bào khối u.
Sử dụng liệu pháp miễn dịch tăng cường khả năng đề kháng.
Sử dụng thuốc kháng sinh để tiêu diệt các tế bào khối u.
Số biện pháp có tác dụng phòng tránh bệnh ung thư là
2.
3.
4.
5.
Thứ tự các kì trong giai đoạn phân chia nhân của quá trình nguyên phân là
Kì đầu - kì giữa - kì cuối - kì sau
Kì đầu - kì sau - kì giữa - kì cuối
Kì đầu - kì sau - kì cuối - kì giữa
Kì đầu - kì giữa - kì sau - kì cuối
Sự khác nhau trong quá trình phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và thực vật là do
tế bào động vật có kích thước nhỏ.
tế bào động vật có nhiều lysosome.
tế bào thực vật có thành cellulose.
tế bào thực vật có không bào lớn.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự phân chia nhân và phân chia tế bào chất trong nguyên phân?
Nhân và tế bào chất đều được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con.
Nhân và tế bào chất đều không được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con.
Nhân được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con, tế bào chất không được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con.
Nhân không được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con, tế bào chất được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con.
Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn trong nguyên phân có ý nghĩa nào sau đây?
Tạo thuận lợi cho sự phân li của nhiễm sắc thể.
Tạo thuận lợi cho sự nhân đôi của nhiễm sắc thể.
Tạothuận lợi cho sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể.
Tạo thuận lợi cho sự trao đổi chéo của nhiễm sắc thể.
Hiện tượng các nhiễm sắc thể dãn xoắn trong nguyên phân có ý nghĩa nào sau đây?
Tạo thuận lợi cho sự phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể.
Tạo thuận lợi cho sự nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể.
Tạothuận lợi cho sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể.
Tạo thuận lợi cho sự trao đổi chéo của nhiễm sắc thể.
Nguyên phân không có ý nghĩa nào sau đây?
Giúp cơ thể đa bào lớn lên.
Giúp thay thế các tế bào già, bị tổn thương; tái sinh bộ phận.
Giúp gia tăng số lượng cá thể của quần thể đơn bào.
Giúp tạo ra sự đa dạng di truyền của các loài sinh sản hữu tính.
Trong cơ thể đa bào nhân thực, quá trình nguyên phân không diễn ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào hợp tử.
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục chín.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Quá trình nguyên phân gồm
3 kì.
4 kì.
5 kì.
6 kì.
Tại sao có thể quan sát hình dạng đặc trưng của nhiễm sắc thể rõ nhất ở kì giữa của quá trình nguyên phân?
Vì lúc này nhiễm sắc thể dãn xoắn tối đa.
Vì lúc này nhiễm sắc thể đóng xoắn tối đa.
Vì lúc này nhiễm sắc thể đã nhân đôi xong.
Vì lúc này nhiễm sắc thể đã phân li xong.
Trong quá trình nguyên phân, nhiễm sắc tử tách nhau ở tâm động và di chuyển về 2 cực của tế bào ở
kì đầu.
kì giữa.
kì sau.
kì cuối.
Trong quá trình nguyên phân, NST tồn tại ở trạng thái kép ở những kì nào sau đây?
kì đầu và kì giữa.
kì giữa và kì sau.
kì sau và kì cuối.
kì đầu và kì cuối.
Quá trình giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Tế bào sinh dục chín.
Tế bào giao tử.
Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào dựa trên đặc tính nào sau đây?
Tính đặc thù của các tế bào.
Tính đa dạng của các tế bào giao tử.
Tính ưu việt của các tế bào nhân thực.
Tính toàn năng của các tế bào.
Các tế bào toàn năng có khả năng nào sau đây?
Biệt hóa và phản biệt hóa.
Nguyên phân liên tục.
Duy trì sự sống vĩnh viễn.
Giảm phân liên tục.
Nhân tố nào sau đây có vai trò quan trọng nhất trong điều khiển sự biệt hóa bằng thành phần môi trường?
Hàm lượng nitrogen.
Hormone sinh trưởng.
Enzyme chuyển hóa.
Hàm lượng carbohydrate.
Để tạo ra hàng loạt cây trồng từ một phần của cây mẹ mà vẫn giữ được các đặc tính di truyền thì cần sử dụng phương pháp nào sau đây?
Dung hợp tế bào trần.
Cấy truyền phôi.
Nuôi cấy mô tế bào.
Nuôi cấy hạt phấn.
Cừu Dolly được tạo ra bằng phương pháp nhân giống vô tính không có đặc điểm nào sau đây?
Có tuổi thọ ngắn hơn các cá thể cùng loài được sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.
Được sinh ra từ tế bào soma, không cần có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái.
Mang các đặc điểm di truyền giống hệt cá thể cừu mẹ đã mang thai và sinh ra nó.
Có giai đoạn phôi thai diễn ra trong tử cung của con cừu cái như các cá thể cùng loài.
Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào dựa trên tính chất nào của tế bào?
Tính toàn năng.
Tính ưu việt.
Tính đa dạng.
Tính năng động.
Ở người (2n = 46), số nhiễm sắc thể trong 1 tế bào tại kì giữa của nguyên phân là
8 đơn.
92 đơn.
46 đơn.
46 kép.
Nuôi cấy mô, tế bào sử dụng phương pháp nào sau đây?
Tách tế bào thực vật nuôi cấy trong môi trường cách li để tế bào thực vật sống, phát triển.
Tách mô, nuôi dưỡng trong môi trường có chất kích thích tạo chổi, rễ, phát triển thành cây mới.
Tách rời tế bào hoặc mô nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo thích hợp
Tách rời tế bào hoặc mô rồi giâm trong môi trường có chất kích thích phù hợp.
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo các đoạn chromatid của cặp NST kép tương đồng xảy ra ở
kì cuối I.
kì sau I.
kì giữa I.
kì đầu I.
Công nghệ tế bào dựa trên nguyên lí chính là khả năng gì của các tế bào toàn năng?
Khả năng biệt hóa và phản biệt hóa.
Khả năng chết theo chương của tế bào.
Khả năng sinh sản của các tế bào.
Khả năng trao đổi chất của tế bào.
Quá trình giảm phân có ý nghĩa gì trong các ý nghĩa sau
(1) Là cơ chế sinh sản ở sinh vật đơn bào, sinh sản vô tính ở sinh vật đa bào
(2) Tạo sự đa dạng di truyền, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa, giúp các loài thích nghi tốt hơn với môi trường sống luôn biến đổi
(3) Trong sinh sản hữu tính, cùng với nguyên phân và thụ tinh góp phần duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài.
(4) Tạo nhiều biến dị tổ hợp làm sinh giới thêm phong phú, đa dạng.
Nguyên phân là nền tảng, là cơ sở khoa học của kĩ thuật nào dưới đây?
(1) Chiết cành
(2) Nuôi cấy mô
(3) Cấy truyền phôi
(4) Nhân bản vô.
Nhân bản vô tính ở động vật không đem đến triển vọng nào sau đây?
Nhân nhanh nguồn gene động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
Tạo nguồn cơ quan, nội tạng thay thế dùng trong chữa trị bệnh ở người.
Tạo ra các loài động vật biến đổi gene để sản xuất thuốc chữa bệnh.
Tạo ra những cá thể mới có bộ gene của cá thể gốc được chọn lựa.
Cấy truyền phôi ở động vật là
kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào cùng một loại môi trường nhân tạo để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene giống nhau.
kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con cái khác nhau để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene giống nhau.
kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào các loại môi trường nhân tạo khác nhau để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene khác nhau.
kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con cái khác nhau để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene khác nhau.
Công nghệ tế bào động vật gồm những kĩ thuật chính nào sau đây?
Nuôi cấy mô và cấy truyền phôi.
Nhân bản vô tính và cấy truyền phôi.
Dung hợp tế bào trần và cấy truyền phôi.
Nhân bản vô tính và dung hợp tế bào trần.
Cho các kiểu dinh dưỡng sau:
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Căn cứ vào nguồn carbon, vi sinh vật có các kiểu dinh dưỡng là
quang tự dưỡng và quang dị dưỡng.
tự dưỡng và dị dưỡng.
quang dưỡng và hóa dưỡng.
hóa tự dưỡng và hóa dị dưỡng.
Kiểu dinh dưỡng có nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn carbon từ CO2 là
quang tự dưỡng.
quang dị dưỡng.
hóa tự dưỡng.
hóa dị dưỡng.
Kích thước nhỏ đem lại lợi thế nào sau đây cho vi sinh vật?
Giúp vi sinh vật có khả năng hấp thụ chuyển hóa, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Giúp vi sinh vật có khả năng phân bố rộng khắp trong mọi loại môi trường.
Giúp vi sinh vật có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của môi trường.
Giúp vi sinh vật có khả năng di chuyển nhanh trong mọi loại môi trường.
Vi sinh vật nào sau đây có cấu tạo nhân sơ?
Vi khuẩn.
Vi nấm.
Vi tảo.
Động vật nguyên sinh.
Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách liên kết các phân tử nào sau đây?
Các phân tử glucose.
Các phân tử amino acid.
Glucose và acid béo.
Glycerol và acid béo.
Để phân giải nucleic acid, vi sinh vật cần tạo ra enzyme nào sau đây?
Protease.
Lipase.
Nulease.
Amylase.
Pha nào sau đây chỉ có ở nuôi cấy vi khuẩn không liên tục?
Pha lũy thừa.
Pha tiềm phát.
Pha cân bằng.
Pha suy vong.
Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối của vi khuẩn tối đa nên tiến hành thu hoạch vào thời điểm nào sau đây?
Đầu pha lũy thừa.
Cuối pha lũy thừa.
Đầu pha tiềm phát.
Cuối pha cân bằng.
Môi trường nuôi cấy không liên tục là
môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới và được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.
môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới nhưng được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.
C.môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới cũng không được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy
Môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung chất dinh mới và liên tục được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy
Trình tự sắp xếp nào sau đây là đúng khi nói về các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục?
Pha tiềm phát → Pha lũy thừa → Pha cân bằng → Pha suy vong.
Pha tiềm phát → Pha cân bằng → Pha lũy thừa → Pha suy vong.
Pha suy vong → Pha tiềm phát → Pha lũy thừa → Pha cân bằng.
Pha suy vong → Pha lũy thừa → Pha tiềm phát → Pha cân bằng.
Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh. Yếu tố nào sau đây đã ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh trong trường hợp này?
Độ ẩm.
Nhiệt độ.
Độ pH.
Ánh sáng.
Lĩnh vực nào sau đây ít có sự liên quan đến công nghệ vi sinh vật?
Y học.
Môi trường.
Công nghệ thực phẩm.
Công nghệ thông tin.
Sản xuất pin nhiên liệu vi sinh vật (microbial fuel cell) nhằm mục đích
tạo giống vi sinh vật mới.
làm chỉ thị đánh giá nhanh nước thải.
sản xuất năng lượng sinh học.
bảo tồn các chủng vi sinh vật quý.
Sử dụng công nghệ Nano Bioreactor nhằm mục đích
sản xuất mĩ phẩm bảo vệ da.
bảo quản giống vi sinh vật.
xử lí nước thải.
tạo giống vi sinh vật mới.
Công nghệ vi sinh vật là
lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm phục vụ đời sống con người.
lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm xử lí ô nhiễm môi trường.
Cơ sở khoa học của việc sử dụng vi sinh vật để sản xuất phân bón sinh học là
một số vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh giúp tăng sinh khối cho cây trồng.
một số vi sinh vật có khả năng tiết chất độc diệt sâu, côn trùng gây hại cho cây trồng.
một số vi sinh vật có khả năng tiết hoặc chuyển hóa các chất có lợi cho cây trồng.
một số vi sinh vật có khả năng tiết enzyme giúp tăng tốc độ sinh sản cho cây trồng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về phân bón vi sinh?
Phân bón vi sinh được tạo thành bằng cách phối trộn chế phẩm vi sinh vật với chất mang hoặc các chất hữu cơ.
Phân bón vi sinh luôn chỉ chứa một chủng vi sinh vật có khả năng cố định đạm hoặc phân giải các chất hữu cơ, vô cơ khó hấp thụ.
Một số loại phân bón vi sinh phổ biến hiện nay là phân vi sinh cố định đạm, phân vi sinh phân giải lân, phân vi sinh phân giải cellulose,...
Phân bón vi sinh có nhiều ưu điểm nổi bật như đảm bảo an toàn cho đất, cây trồng, con người và môi trường.
Đâu không phải là ưu điểm của thuốc trừ sâu sinh học so với thuốc trừ sâu hóa học?
Cho hiệu quả diệt trừ sâu hại nhanh chóng.
An toàn với sức khỏe con người và môi trường.
Bảo vệ được sự cân bằng sinh học trong tự nhiên.
Sản xuất khá đơn giản và có chi phí thấp.
Các đơn vị cấu tạo nên vỏ capsid của virus là
capsomer.
glycoprotein.
glycerol.
nucleotide.
Nhận định nào sau đây đúng về vật chất di truyền của virus?
Chỉ có thể là DNA, mạch đơn hoặc mạch kép.
Chỉ có thể là RNA, mạch đơn hoặc mạch kép.
Có thể là DNA hoặc RNA, mạch đơn hoặc mạch kép.
Có thể là DNA mạch kép hoặc RNA mạch đơn.
Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách lõi RNA ra khỏi vỏ protein của hai chủng virus A và B. Sau đó, tiến hành lấy lõi nucleic acid của chủng A kết hợp với vỏ capsid của chủng B để tạo thành virus lai. Nhiễm chủng virus lai vào cây thuốc lá thì cây sẽ bị bệnh. Theo lí thuyết, khi tiến hành phân lập từ lá cây bị bệnh sẽ thu được virus có cấu tạo gồm
lõi nucleic acid của chủng A và vỏ capsid của chủng B.
lõi nucleic acid của chủng B và vỏ capsid của chủng A.
lõi nucleic acid của chủng A và vỏ capsid của chủng A.
lõi nucleic acid của chủng B và vỏ capsid của chủng B.
Cho các tiêu chí sau: (1) Sự tồn tại của lớp vỏ ngoài (2) Sự sắp xếp của capsomer ở vỏ capsid (3) Loại vật chất di truyền (4) Loại vật chủ. Số tiêu chí được sử dụng để phân loại virus là
1.
2.
3.
4.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với virus?
Có kích thước siêu nhỏ (khoảng 20 – 300 nm).
Có cấu tạo tế bào mặc dù còn rất đơn giản.
Có vật chất di truyền là DNA hoặc RNA.
Chỉ có thể nhân lên trong tế bào vật chủ.
Tại sao virus không thể nuôi trong môi trường tổng hợp như vi khuẩn?
Vì virus có kích thước rất nhỏ.
Vì virus có vật chất di truyền là RNA.
Vì virus sống kí sinh nội bào bắt buộc.
Vì virus không mẫn cảm với chất kháng sinh.
Thành phần cơ bản của virus là
vỏ capsit và lõi nucleic acid.
vỏ capsit và vỏ ngoài.
vỏ ngoài và lõi nucleic acid.
lõi nucleic acid và gai glycoprotein.
Dựa vào lớp vỏ ngoài, virus được phân thành các nhóm gồm
virus trần và virus có vỏ ngoài.
virus có cấu trúc xoắn, virus có cấu trúc khối và virus có cấu trúc hỗn hợp.
virus DNA và virus RNA.
virus kí sinh ở vi khuẩn, virus kí sinh ở nấm, virus kí sinh ở thực vật, virus kí sinh ở động vật và người.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về virus trần và virus có vỏ ngoài?
Virus trần và virus có vỏ ngoài đều có vỏ capsid.
Virus trần và virus có vỏ ngoài đều có lõi nucleic acid.
Bề mặt của virus trần có các gai glycoprotein còn bề mặt của virus có vỏ ngoài thì không có các gai glycoprotein.
Virus trần không có lớp vỏ ngoài bằng phospholipid và protein còn virus có vỏ ngoài thì có lớp vỏ ngoài bằng phospholipid và protein.
Virus được phân thành 3 nhóm gồm virus có cấu trúc xoắn, virus có cấu trúc khối và virus có cấu trúc hỗn hợp. Sự phân loại này dựa trên tiêu chí nào sau đây?
Sự tồn tại của lớp vỏ ngoài.
Sự sắp xếp của capsomer ở vỏ capsid.
Loại vật chất di truyền.
Loại vật chủ.
Virus có thể kí sinh ở bao nhiêu sinh vật trong các sinh vật sau đây?
2.
3.
4.
5.
Sự liên kết giữa phân tử bề mặt của virus với thụ thể bề mặt của tế bào chủ xảy ra trong giai đoạn
hấp phụ.
xâm nhập.
tổng hợp.
phóng thích.
Vì sao mỗi loại virus chỉ xâm nhập vào tế bào của vật chủ nhất định?
Vì mỗi loại virus chỉ xâm nhập được vào những tế bào của vật chủ có hệ gene tương thích với hệ gene của virus.
Vì mỗi loại virus chỉ xâm nhập được vào những tế bào của vật chủ có màn g sinh chất tương thích với vỏ capsid của virus.
Vì mỗi loại virus chỉ xâm nhập được vào những tế bào của vật chủ có hình dạng tương thích với hình dạng của virus.
Vì mỗi loại virus chỉ xâm nhập được vào những tế bào của vật chủ có thụ thể tương thích với phân tử bề mặt của virus.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự khác nhau giữa virus độc và virus ôn hòa?
Virus độc không thể nhân lên nhưng tiết chất độc phá vỡ tế bào chủ. Virus ôn hòa cũng không thể nhân lên nhưng tiết chất dinh dưỡng để nuôi tế bào chủ.
Virus độc không thể nhân lên nhưng tiết chất độc phá vỡ tế bào chủ. Virus ôn hòa thì có thể nhân lên và làm phá vỡ tế bào chủ.
Virus độc xâm nhập, nhân lên và phá vỡ tế bào chủ. Virus ôn hòa gắn bộ gen vào bộ gen tế bào chủ, không tạo thành virus mới và không phá vỡ tế bào chủ.
Virus độc gắn bộ gen vào bộ gen tế bào chủ, không tạo thành virus mới và không phá vỡ tế bào chủ. Virus ôn hòa xâm nhập, nhân lên và phá vỡ tế bào chủ.
Để phòng tránh lây nhiễm bệnh viêm gan B, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?
Đeo khẩu trang thường xuyên nơi công cộng, nơi tập trung đông người.
Ăn uống hợp vệ sinh, không dùng chung bát, đũa, li uống nước với người khác.
Tránh tiếp xúc với động vật, không để động vật cắn.
Giữ khoảng cách với người khác.
Chọn giống cây trồng sạch bệnh, vệ sinh đồng ruộng và tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh là những biện pháp tốt nhất để có các sản phẩm trồng trọt không nhiễm virus. Lí do cốt lõi là vì
các biện pháp này đều dễ làm, không tốn nhiều công sức.
chưa có thuốc chống virus kí sinh ở thực vật.
thuốc chống virus kí sinh ở thực vật có giá rất đắt.
các biện pháp này đều an toàn cho con người và m ôi trường.
Virus RNA có tỉ lệ đột biến cao hơn virus DNA vì
virus RNA không có khả năng tự sửa chữa khi sao chép.
virus RNA có khả năng nhân lên nhanh chóng hơn virus DNA.
virus RNA có khả năng lây nhiễm trên nhiều đối tượng vật chủ.
virus RNA không có khả năng chống lại sự bảo vệ của hệ miễn dịch.
Các phương thức lây truyền bệnh do virus gồm
truyền ngang và truyền dọc.
truyền trực tiếp và truyền gián tiếp.
truyền qua đường hô hấp và truyền qua tiếp xú c trực tiếp.
truyền qua đường hô hấp và truyền qua đường tiêu hóa.
Hình thức lây truyền nào sau đây không thuộc phương thức lây truyền ngang?
Lây lan qua đường hô hấp.
Lây lan qua đường tiêu hóa.
Lây truyền từ mẹ sang con.
Lay lan qua đường tình dục.
Hình thức lây truyền nào sau đây không thuộc phương thức truyền dọc ở thực vật?
Truyền qua phấn hoa.
Truyền qua hạt giống.
Truyền qua vết thương.
Truyền qua nhân giống vô tính.
Virus thực vật không thể sử dụng các phương thức truyền ngang như virus động vật vì
tế bào thực vật có thành cellulose.
tế bào thực vật có không bào trung tâm.
tế bào thực vật có lục lạp.
tế bào thực vật có kích thước lớn.
