WorksheetsCâu hỏi về Cơ sở dữ liệu
Total questions: 109
Worksheet time: 1hrs 25mins
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là :
Tập hợp dữ liệu phục vụ một bài toán quản lí nào đó.
Tập hợp dữ liệu phản ánh hồ sơ của một tổ chức, có thể cập nhật và khai thác thông tin từ đó phục vụ công tác quản lí của tổ chức này.
Tập hợp dữ liệu được tổ chức sao cho máy tính có thể lưu trữ, truy cập, cập nhật và xử lí để phục vụ cho hoạt động của một đơn vị nào đó.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên giấy để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.
Dữ liệu của CSDL được lưu trữ ở?
Query
Form
Table
Report
Hãy nêu các ưu điểm khi sử dụng CSDL trên máy tính:
Gọn, thời sự (Cập nhật đầy đủ, kịp thời...)
Gọn, nhanh chóng
Gọn, thời sự, nhanh chóng, nhiều nguời có thể sử dụng chung CSDL
Gọn, thời sự, nhanh chóng
Theo em, ứng dụng nào sau dưới đây KHÔNG cần có CSDL?
Quản lí bán vé máy bay.
Quản lí đi chợ mưa thực phẩm.
Quản lí cước phí điện thoại
Quản lí một mạng xã hội.
Thành phần nào dưới đây KHÔNG thuộc hệ CSDL?
Hệ điều hành
CSDL
Hệ QT CSDL
Phần mềm ứng dụng dùng CSDL
Công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức là gì?
Tạo lập hồ sơ
Cập nhật hồ sơ
Khai thác hồ sơ
Tạo lập, cập nhật, khai thác hồ sơ
Chế độ nào cho phép thực hiện cập nhật dữ liệu trên bảng một cách đơn giản?
Chế độ thiết kế
Chế độ biểu mẫu
Chế độ hiển thị trang dữ liệu
Một đáp án khác
Cập nhật dữ liệu là:
Thay đổi dữ liệu trong các bảng
Thay đổi dữ liệu trong các bảng gồm: thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi
Thay đổi cấu trúc của bảng
Thay đổi cách hiển thị dữ liệu trong bảng
Thao tác nào không phải là cập nhật thông tin cho hồ sơ?
Nhập dữ liệu ban đầu
Thêm, xóa bản ghi
Sửa những dữ liệu chưa phù hợp
Sao chép CSDL thành bản sao dự phòng
Phát biểu nào dưới đây KHÔNG phải là giải pháp bảo vệ sự an toàn của hệ CSDL?
Xác thực người truy cập.
Sử dụng tường lửa.
Sao lưu dự phòng và duy trì biên bản hệ thống
Không giới hạn số người sử dụng CSDL.
Phát biểu nào dưới đây nói về mã hoá dữ liệu?
Thường xuyên sao chép dữ liệu
Mã hoá dữ liệu để giảm khả năng rò rỉ thông tin.
Thường xuyên thay đổi các tham số của hệ thống bảo vệ
Các thông tin sẽ được an toàn tuyệt đối sau khi đã được mã hoá.
Phát biểu nào sau đây nói về nén dữ liệu?
Làm giảm dung lượng bộ nhớ lưu trữ dữ liệu đó.
Xác thực người truy cập.
Phát hiện những lần truy cập không bình thường vào dữ liệu.
Đổi mật khẩu thường xuyên.
Một Hệ CSDL gồm:
CSDL và các thiết bị vật lí.
Các phần mềm ứng dụng và CSDL.
Hệ QTCSDL và các thiết bị vật lí.
CSDL và hệ quản trị CSDL và khai thác CSDL đó.
Hệ quản trị CSDL là:
Phần mềm dùng tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL
Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL
Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL
Phần mềm dùng tạo lập CSDL
Cần tiến hành cập nhật hồ sơ học sinh của nhà trường trong các trường hợp nào sau đây?
Một học sinh mới chuyển từ trường khác đến; thông tin về ngày sinh của một học sinh bị sai.
Sắp xếp danh sách học sinh theo thứ tự tăng dần của tên
Tìm học sinh có điểm môn toán cao nhất khối.
Tính tỉ lệ học sinh trên trung bình môn Tin của từng lớp.
Hãy chọn phát biểu SAI trong các phát biểu sau:
Xử lí thông tin trong bài toán quản lí gồm: Tạo lập hồ sơ, cập nhật dữ liệu và khai thác thông tin.
Quản lí bán hàng ở siêu thị không cần dùng đến CSDL
Tìm kiếm, thống kê, lập báo cáo là ba thao tác nằm trong nhóm công việc khai thác thông tin.
Cập nhật dữ liệu gồm có ba việc: Thêm, sửa, xóa dữ liệu.
Làm thế nào để mở một đối tượng trong Access?
Nháy đúp chuột vào biểu tượng của đối tượng.
Nháy chuột phải vào biểu tượng của đối tượng.
Nháy chuột vào thẻ tên của đối tượng.
Nháy dấu ở góc trên bên phải màn hình.
Có bao nhiêu cách để tạo CSDL mới trong Access?
4
1
3
2
Trong các câu sau đây, câu nào đúng?
CSDL là tập hợp dữ liệu được lưu trữ trên thiết bị nhớ phục vụ cho hoạt động của một cơ quan, đơn vị nào đó.
Hệ CSDL của một đơn vị là phần mềm quản trị CSDL của đơn vị đó.
Các giá trị dữ liệu được lưu trữ trong CSDL phải thoả mạn được một số ràng buộc để góp phần đảm bảo được tính đúng đắn của thông tin.
Hệ quản trị CSDL là chương trình kiểm soát được các cập nhập dữ liệu.
CSDL quan hệ là:
CSDL và các thiết bị vật lí.
các phần mềm ứng dụng và CSDL.
một tập hợp các bảng dữ liệu có liên quan với nhau.
CSDL và hệ quản trị CSDL và khai thác CSDL đó.
Mỗi một hàng trong bảng của CSDL quan hệ còn được gọi là:
một trường
một bản ghi.
một tập hợp dữ liệu.
CSDL và hệ quản trị CSDL và khai thác CSDL đó.
Mỗi cột của bảng còn được gọi là:
một trường
một bản ghi.
một tập hợp dữ liệu.
CSDL và hệ quản trị CSDL và khai thác CSDL đó.
Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn xóa một bản ghi đã được chọn, ta bấm phím:
Enter
Space
Tab
Delete
Truy vấn CSDL trong CSDL quan hệ được hiểu như thế nào?
Tìm kiếm dữ liệu và kết xuất thông tin cần tìm
Xóa dữ liệu không cần thiết
Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần
Thêm dữ liệu mới vào CSDL
Mục đích chính của truy vấn trong CSDL quan hệ là gì?
Xóa dữ liệu trong CSDL
Tạo mới bảng dữ liệu
Khai thác dữ liệu và rút ra thông tin phục vụ các hoạt động
Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự giảm dần
Trong CSDL quan hệ, các ràng buộc dữ liệu được sử dụng để đảm bảo điều gì?
Tính sẵn sàng và hiệu suất của CSDL
Tính bảo mật của dữ liệu
Tính xác định và đúng đắn của dữ liệu
Tính dư thừa dữ liệu
Trong một bảng, không có hai bản ghi nào giống nhau hoàn toàn là một ràng buộc gì?
Ràng buộc về tên trường
Ràng buộc về tên bảng
Ràng buộc về giá trị duy nhất
Ràng buộc về kiểu dữ liệu
Câu nào đúng trong các câu dưới đây đối với khoá chính?
Các giá trị của nó phải là duy nhất
Nó phải là trường đầu tiên của bảng
Nó phải được xác định như một trường văn bản
Nó không bao giờ thay đổi
Thành phần cơ sở của Access là:
Table
Field
Record
Field name
Để mở một bảng ở khung nhìn thiết kế, ta chọn bảng đó rồi:
Click vào nút Design
Bấm Enter
Click vào nút New
Click vào nút Open
Phát biểu nào sau là đúng nhất ?
Record là tổng số hàng của bảng
Data Type là kiểu dữ liệu trong một bảng
Table gồm các cột và hàng
Field là tổng số cột trên một bảng
Đâu là kiểu dữ liệu văn bản trong Access:
Character
String
Short Text
Currency
Đâu là kiểu dữ liệu văn bản trong Access:
Character
String
Short Text
Currency
Trong Access, dữ liệu kiểu ngày tháng được khai báo bằng:
Day/Type
Date/Type
Day/Time
Date/Time
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định tên trường, ta gõ tên trường tại cột:
File Name
Field Name
Name Field
Name
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định kiểu dữ liệu của trường, ta xác định tên kiểu dữ liệu tại cột:
Field Type
Description
Data Type
Field Properties
Trong khi tạo cấu trúc bảng, muốn thay đổi kích thước của trường, ta xác định giá trị mới tại dòng:
Field Name
Field Size
Description
Data Type
Trong các câu sau đây, những câu nào đúng?
Trong CSDL quan hệ, mỗi bảng chỉ có một khoá.
Khoá của một bản ghi chỉ là một trường
Nêu hai bản ghi khác nhau thì giá trị khoá của chúng là khác nhau.
Các hệ quản trị CSDL quan hệ tự động kiểm tra ràng buộc khoá để đảm bảo tính đúng đắn của dữ liệu.
Khóa ngoài của một bảng là gì?
Một trường bất kỳ.
Một trường của bảng này và đồng thời là khóa của một bảng khác
Phải là trường khóa chính của bảng đó
Là trường có trong bảng này nhưng không có trong bảng khác
Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là?
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu
Muốn xóa liên kết giữa các bảng, trong cửa sổ Relationships ta thực hiện:
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn Delete/Yes;
Chọn hai bảng và nhấn Delete;
Chọn tất cả các bảng và nhấn Delete;
Không thể xóa được;
Để mở cửa sổ tạo liên kết giữa các bảng ta thực hiện thao tác theo phương án nào sau đây:
Database Tools \ Relationships
Create \ Relationships
Home \ Relationships
Table \ Reationships
Chọn phương án với các cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống: Mọi hệ quản trị CSDL quan hệ đều có cơ chế đảm bảo ……. dữ liệu không vi phạm ràng buộc ……. đối với các liên kết giữa các bảng.
khai thác, khóa ngoài
cập nhật, dữ liệu
cập nhật, khóa ngoài
tạo lập, dữ liệu
Điều kiện cần để tạo được liên kết là:
Phải có ít nhất hai bảng có chung một thuộc tính
Phải có ít nhất một bảng và một mẫu hỏi có chung một thuộc tính
Phải có ít nhất một bảng và một biểu mẫu có chung một thuộc tính
Tổng số bảng và mẫu hỏi ít nhất là 2 và có chung một thuộc tính
Để thực hiện tạo mối liên kết giữa hai bảng thì điều kiện phải là:
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu
Các bước để tạo liên kết với bảng là: 1. Tạo trang bảng chọn Database Tools\Relationships… 2. Tạo liên kết đôi một giữa các bảng 3. Đóng hộp thoại Realationships/ Yes để lưu lại 4. Chọn các bảng sẽ liên kết
1, 4, 2, 3
2, 3, 4, 1
1, 2, 3, 4
4, 2, 3, 1
Khi tạo cột dữ liệu tra cứu người dùng thiết lập trên cột nào?
Cột Field Name
Cột Data Type
Cột Description
Cột Field Properties
Khi liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn liên kết cần sửa, sau đó:
Database Tools \ Relationships
Create \ Relationships
Home \ Relationships
Khi liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn liên kết cần sửa, sau đó:
Database Tools \ Relationships
Create \ Relationships
Home \ Relationships
Edit \ Reationships
Trong các câu sau, những câu nào đúng?
Một trường là khoá ngoài của một bảng nếu nó là khoả của bảng đó và đồng thời xuất hiện trong một bảng khác.
Khoá ngoài của một bảng là tập hợp một số trường của bảng đó và đồng thời là khoá của một bảng khác.
Khi hai bảng có liên kết với nhau qua khoá chính - khoá ngoài, chỉ khi bổ sung bản ghi vào các bảng mới cần thoả mãn ràng buộc khoá ngoài.
Các hệ quản trị CSDL quan hệ tự động kiểm tra và chỉ chấp nhận các cập nhật thoả mãn ràng buộc khoá ngoài.
Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để:
Tính toán cho các trường tính toán
Sửa cấu trúc bảng
Xem, nhập và sửa dữ liệu
Lập báo cáo
Để tạo biểu mẫu ta chọn đối tượng nào trên bảng chọn đối tượng?
Queries
Forms
Tables
Reports
Mục đích chính của biểu mẫu là gì?
Hiển thị dữ liệu một cách trực quan và dễ đọc
Cho phép người dùng xem và cập nhật dữ liệu.
Tạo ra các báo cáo và biểu đồ từ dữ liệu.
Tạo ra các liên kết giữa các bảng dữ liệu khác nhau.
Các hệ quản trị CSDL quan hệ thường cung cấp:
công cụ tạo lập nhanh chóng những biểu mẫu cho xem dữ liệu
ngôn ngữ lập trình
các thuộc tính của đối tượng
những biểu mẫu hiển thị
Những biểu mẫu cho xem dữ liệu:
tổ chức theo thứ tự bảng chữ cái
tổ chức theo thứ tự ngày tháng
tổ chức theo thứ tự địa chỉ đường
không cho phép người xem sửa đổi dữ liệu
Để thực hiện sắp xếp bản ghi theo thứ tự tăng dần ta chọn lệnh:
Ascending
Descending
Filter
Remove Sort
Trong các câu sau câu nào đúng?
Mỗi biểu mẫu đều được dùng chung cho tất cả mọi người sử dụng CSDL.
Mỗi biểu mẫu là một cửa sổ cho người dùng xem toàn bộ thông tin trong một bảng CSDL.
Khi cập nhập dữ liệu, cần sử dụng biểu mẫu vì có thể đảm bảo được ràng buộc khoá và khoá ngoài, tránh được nhiều sai lầm về dữ liệu.
Biểu mẫu là một giao diện được thiết kế để kiểm soát các truy cập của người dùng đến CSDL.
Truy vấn CSDL là gì?
Yêu cầu thực hiện các phép tính trên dữ liệu
Yêu cầu của người dùng đối với CSDL
Yêu cầu thao tác trên dữ liệu
Yêu cầu phân tích xu hướng dữ liệu
Truy vấn CSDL là:
Một tập hợp các bảng dữ liệu có liên quan với nhau.
Một phát biểu thể hiện yêu cầu của người dùng đối với CSDL.
Là cung cấp một khuôn dạng thuận tiện để nhập và sửa dữ liệu.
Cung cấp các nút lệnh để người dùng có thể sử dụng.
Ngôn ngữ truy vấn CSDL phổ biến hiện nay là:
Access
Excel
Word
SQL
Em hãy điền vào chỗ trống (…) cho phát biểu dưới đây: " Khi thực hiện các câu truy vấn, hệ quản trị CSDL sẽ coi tên trường là biến trong chương trình xử lí, do vậy, nếu tên trường có chứa dấu cách thì cần phải dùng các dấu …… để đánh dấu bắt đầu và kết thúc tên trường."
( )
' '
[ ]
" "
Đối với các hệ CSDL quan hệ, có mấy loại truy vấn dữ liệu?
1
2
3
4
Trong mẫu câu truy vấn của SQL, em hãy cho biết mệnh đề SELECT dùng để làm gì?
Xác định điều kiện lọc dữ liệu
Thêm dữ liệu vào bảng
Xác định dữ liệu được lấy từ đâu
Xác định thông tin ta muốn hiển thị
Trong mẫu câu truy vấn của SQL, em hãy cho biết mệnh đề SELECT dùng để làm gì?
Xác định điều kiện lọc dữ liệu
Thêm dữ liệu vào bảng
Xác định dữ liệu được lấy từ đâu
Xác định thông tin ta muốn hiển thị
Trong mẫu câu truy vấn của SQL, em hãy cho biết mệnh đề WHERE dùng để làm gì?
Xác định điều kiện lọc dữ liệu
Xác định dữ liệu được lấy từ đâu
Sửa dữ liệu trong bảng
Xác định thông tin ta muốn hiển thị
Trong mẫu câu truy vấn của SQL, em hãy cho biết mệnh đề FROM dùng để làm gì?
Xác định điều kiện lọc dữ liệu
Xác định dữ liệu được lấy từ đâu
Xác định thông tin ta muốn hiển thị
Xóa dữ liệu trong bảng
Để thiết kế truy vấn SELECT đơn giản thực hiện
Nháy chuột chọn Create/Query Design
Nháy chuột chọn Create/Report Design
Nháy chuột chọn Create/Table Design
Nháy chuột chọn Create/Form Design
Để sắp xếp theo thứ tự tăng dần kết quả truy vấn theo một trường đã chọn, cần thực hiện lệnh nào dưới đây?
Save
Ascending
Descending
Selection
Để sắp xếp kết quả truy vấn theo một hoặc nhiều trường (lồng nhau), trong vùng lưới QBE, thực hiện trên hàng nào?
Hàng Sort
Hàng Criteria
Hàng Field
Hàng Table
Trong lưới QBE của cửa sổ truy vấn (truy vấn ở chế độ thiết kế) thì hàng Criteria có ý nghĩa gì?
Là nơi viết các biểu thức logic thể hiện tiêu chí lựa chọn bản ghi
Xác định các trường xuất hiện trong mẫu hỏi
Xác định các trường cần sắp xếp
Khai báo tên các trường được chọn
Để tạo một báo cáo nhanh, chi tiết ta chọn lệnh
Nháy chuột chọn Create/Report
Nháy chuột chọn Create/Report Design
Nháy chuột chọn Create/Table Design
Nháy chuột chọn Create/Form Design
Để thiết kế một báo cáo cho phép lựa chọn tùy biến theo yêu càu ta chọn lệnh
Report
Report Wizard
Report Design
Blank Report
Câu 66: Để thiết kế một báo cáo cho phép lựa chọn tùy biến theo yêu càu ta chọn lệnh
Report
Report Wizard
Report Design
Blank Report
Trong các câu sau, những câu nào đúng?
Truy vấn CSDL, là một biểu mẫu.
Có thể dùng các câu truy vấn đề tìm kiếm dữ liệu trong CSDL…
SQL là ngôn ngữ truy vấn thường được dùng trong các hệ CSDI quan hệ.
Trong câu truy vấn SQL, sau từ khoá FROM là tên của bảng dữ liệu nguồn cho các trích xuất dữ liệu.
Trong các câu sau, những câu nào đúng?
Chỉ có thể viết câu truy vấn SQL trên một bảng của CSDI…
Các từ khoá kết nối phải viết trong mệnh đề FROM của câu truy vấn SQL…
Chỉ có thể kết nối với điều kiện giá trị ở trường chung giữa hai bảng là bằng nhau.
Dữ liệu để đưa vào báo cáo được lấy từ một hay nhiều bảng và truy vấn.
Câu 67: CSDL tập trung là:
CSDL lưu trữ trên 1 máy tính
CSDL được phân tán trên các máy tính khác nhau của một mạng máy tính
CDL được lưu trữ tại 1 hay nhiều máy tính có kết nối mạng với nhau
CSDL của các đơn vị có quy mô lớn
Câu 68: CSDL phân tán là:
CSDL lưu trữ trên 1 máy tính
CSDL được phân tán trên các máy tính khác nhau của một mạng máy tính
CDL được lưu trữ tại 1 hay nhiều máy tính có kết nối mạng với nhau
CSDL của các đơn vị có quy mô nhỏ, không cần kết nối mạng
Câu 69: Chọn nhận định chính xác nhất:
CSDL phân tán có một số mô hình kiến trúc phổ biến là: mô hình ngang hàng, mô hình khách chủ
CSDL tập trung có một số mô hình kiến trúc phổ biến là: mô hình ngang hàng, mô hình khách chủ
CSDL phân tán có kiến trúc 1 tầng, 2 tầng, 3 tầng
CSDL tập trung và phân tán đều có mô hình ngang hàng
Câu 70: Cơ sở dữ liệu tập trung có ưu điểm gì?
Dễ dàng truy cập, điều phối dữ liệu
Phù hợp với mọi tổ chức quy mô lớn, nhỏ
Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu
Cơ sở dữ liệu tập trung có ưu điểm gì?
Dễ dàng truy cập, điều phối dữ liệu
Phù hợp với mọi tổ chức quy mô lớn, nhỏ
Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu
Khả năng mở rộng tốt
Cơ sở dữ liệu phân tán có ưu điểm gì?
Dễ dàng quản lý và duy trì, thích hợp mọi quy mô tổ chức
Phân tán dữ liệu một cách hiệu quả, mở rộng tổ chức linh hoạt
Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, chi phí phù hợp
Đảm bảo tính nhất quán dữ liệu tốt, độ tin cậy cao
Cơ sở dữ liệu tập trung có nhược điểm gì?
Quá trình khai thác dữ liệu bị dừng nếu CSDL tập trung gặp sự cố
Khó thực hiện sao lưu và phục hồi dữ liệu
Rủi ro mất dữ liệu do hỏng hóc phần cứng
Bắt buộc các máy tính phải có kết nối mạng để khai thác CSDL
Cơ sở dữ liệu phân tán có nhược điểm gì?
Khó quản lý khi kích thước dữ liệu lớn
Chi phí cao, khó khăn đảm bảo tính nhất quán dữ liệu và tính an ninh
Rủi ro mất dữ liệu do hỏng hóc phần cứng
Không thể mở rộng để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng
Điểm khác biệt chính giữa cơ sở dữ liệu tập trung và phân tán là gì?
Số lượng máy chủ lưu trữ dữ liệu
Cách truy cập và quản lý dữ liệu
Độ phức tạp của cấu trúc dữ liệu
Không có điểm khác biệt
Trong các câu sau đây những câu nào đúng?
CSDL luôn chỉ được lưu trữ và khai thác tại một máy tính.
Trong hệ CSDI tập trung việc quản lí và cập nhật dữ liệu dễ dàng hơn so với hệ CSDL phân tán.
Trong tất cả các hệ CSDL hễ có sự cố không truy cập được một máy chủ CSDL thì toàn bộ hệ thống CSDI đó ngừng hoạt động.
Một hệ CSDL phân tán đắt hơn so với một hệ CSDL, tập trung vì nó phức tạp hơn nhiều.
Câu 75: Chọn phát biểu sai. Bảo mật thông tin trong CSDL là:
Bảo vệ dữ liệu bên trong CSDL.
Chia sẻ thông tin bí mật của công ty cho người thân.
Đảm bảo tính bí mật của thông tin
Bảo vệ hệ quản trị CSDL.
Câu 76: Thông thường, khi muốn truy cập vào hệ CSDL, em cần cung cấp:
Hình ảnh.
Chữ kí.
Họ tên người dùng.
Tên tài khoản và mật khẩu.
Câu 77: Nguyên nhân nào sau đây không phải nguyên nhân gây phá vỡ sự an toàn của CSDL:
Sự cố, tai họa ngẫu nhiên
Cháy nổ
Phá hoại dữ liệu
Bảo vệ dữ liệu
Câu 78: Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về mã hoá dữ liệu?
Mã hóa dữ liệu là quá trình chuyển đổi dữ liệu sang một định dạng khác.
Mã hoá dữ liệu để giảm khả năng rò rỉ thông tin.
Mã hóa dữ liệu để bảo vệ tính bí mật của dữ liệu.
Các thông tin sẽ được an toàn tuyệt đối sau khi đã được mã hoá.
Câu 79: Câu nào sai trong các câu dưới đây khi nói về chức năng sao lưu dự phòng và duy trì biên bản hệ thống?
Đảm bảo các bản sao ở một vị trí an toàn.
Tạo bản sao lưu của CSDL và các tệp biên bản theo định kì.
Các bản sao lưu được sử dụng để khôi phục CSDL khi bị lỗi không sử dụng được CSDL.
Lưu lại các thông tin cá nhân của người cập nhật.
Câu 80: Phát biểu nào dưới đây nói về mã hoá dữ liệu?
Thường xuyên sao chép dữ liệu
Mã hoá dữ liệu để giảm khả năng rò rỉ thông tin.
Thường xuyên thay đổi các tham số của hệ thống bảo vệ
Các thông tin sẽ được an toàn tuyệt đối sau khi đã được mã hoá.
Câu 1: Hãy nêu tầm quan trọng của việc thu thập và lưu trữ dữ liệu đối với các bài toán quản lí.
Cập nhật dữ liệu là gì? Tại sao dữ liệu cần được cập nhật thường xuyên?
Cập nhật dữ liệu là thay đổi dữ liệu trong các bảng gồm thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi.
Dữ liệu cần được cập nhật thường xuyên để bảo vệ thông tin cá nhân dữ liệu và thiết bị hoạt động một cách an toàn và bảo mật.
Người ta thường nói, ở bất cứ nơi nào có một tổ chức là nơi ấy có nhu cầu quản lí. Hãy kể tên một vài bài toán quản lí mà em biết.
Quản lí tài chính.
Quản lí nhân viên.
Quản lí khách hàng.
Quản lí tiền điện
Thế nào là cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu?
Hệ QTCSDL phải cung cấp môi trường cho người dùng dễ dàng khai báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin và các ràng buộc trên dữ liệu.
Mỗi hệ QTCSDL cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để người dùng có thể tạo lập CSDL.
Thế nào là cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu?
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu là ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin, các thao tác gồm: Cập nhật (nhập, sửa, xoá dữ liệu); Khai thác (sắp xếp, tìm kiếm, kết xuất báo cáo, …)
Ngôn ngữ CSDL phổ biến là SQL (Structured Query Language)
Thế nào là cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào cơ sở dữ liệu?
Hệ QTCSDL phải có các bộ chương trình thực hiện nhiệm vụ sau: Phát hiện và ngăn chặn truy cập không được phép, đáp ứng yêu cầu an toàn và bảo mật thông tin.
Duy trì tính nhất quán dữ liệu
Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời
Khôi phục CSDL khi có sự cố phần cứng hay phần mềm
Quản lý các mô tả dữ liệu
Giả sử một CSDL quan hệ có bảng SANPHAM với cấu trúc gi
Giả sử một CSDL quan hệ có bảng SANPHAM với cấu trúc giống như bảng dưới đây: Hãy viết các câu truy vấn để thể hiện các yêu cầu sau: 1) In ra danh sách các sản phẩm (MASP,TENSP) do "Trung Quốc" sản xuất.
In ra danh sách các sản phẩm (MASP, TENSP) có đơn vị tính là "cây", "quyển".
In ra danh sách các sản phẩm (MASP,TENSP) do "Trung Quốc" sản xuất có giá từ 20.000 đến 30.000.
Dựa vào quy mô và đặc điểm tổ chức của mình mà các doanh nghiệp lựa chọn xây dựng cho mình loại hệ CSDL (tập trung hay phân tán) và mô hình kiến trúc phù hợp. Em hãy giải thích và lấy vài ví dụ để mình hoạ.
Cho biết kết quả câu truy vấn SQL sau? SELECT [Họ và tên], [Lương], [Trợ cấp] FROM [KT-LƯƠNG] WHERE (Lương <7000000) Lấy ra từ bảng KT-LƯƠNG các bản ghi thoả mãn điều kiện (Lương < 7000000), chỉ hiển thị các trường Họ và tên, Lương, Trợ cấp của những bản ghi này.
Lấy ra từ bảng KT-LƯƠNG các bản ghi thoả mãn điều kiện (Lương < 7000000), chỉ hiển thị các trường Họ và tên, Lương, Trợ cấp của những bản ghi này.
Tìm những học sinh là Đoàn viên, danh sách đoàn viên cần những thông tin: Mã định danh, Họ và tên, Địa chỉ.
SELECT [Mã định danh], [Họ và tên], [Địa chỉ] FROM [HỌC SINH] WHERE [Đoàn viên] = TRUE
SELECT [Mã định danh], [Họ và tên], [Địa chi] FROM [HỌC SINH] WHERE [Đoàn viên]
Tìm thông tin về những học sinh là Đoàn viên và có điểm môn Tin học 8.0, thông tin cần có gồm: Mã định danh, Họ và tên, Ngày sinh.
Tìm những học sinh có điểm môn Toán - 5.0 hoặc điểm môn Ngữ Văn - 5 thông tin cần có gồm: Mã định danh, Họ và tên, Ngày sinh, Đoàn viên hay chưa, điểm môn Toán, điểm môn Ngữ văn.
Tìm thông tin về những học sinh Nữ và là Đoàn viên, thông tin cần có gồm: Mã định danh, Họ và tên, Ngày sinh, Giới tính, Đoàn viên.
Tìm thông tin về những học sinh Nam và là Đoàn viên, thông tin cần có gồm: Mã định danh, Họ và tên, Ngày sinh, Giới tính, Đoàn viên.
