Font size
WorksheetsSINH LÝ BỆNH 2
Total questions: 108
Worksheet time: 54mins
Ở người, Glycogen dự trữ nhiều nhất ở:
Não
Gan
Cơ
Thận
Lipid máu trong co thể không tồn tại dưới nào:
Glycerid
Phospholipid
Polysacharid
Steroid (Cholesterol)
Biểu hiện của rồi loạn vận mạch làm tăng lượng máu đến ổ viêm
Co mạch
Sung huyết động mạch
Sung huyết tĩnh mạch
Ứ trệ máu
Biểu hiện của rồi loạn vận mạch có tác dụng khu trú ổ viêm:
Co mạch
Sung huyết động mạch
Sung huyết tĩnh mạch
Ứ trệ máu
Giai đoạn của quá trình hô hấp có tác dụng đồi mới không khi phế nang là:
Giai đoạn thông khí
Giai đoạn khuếch tán
Giai đoạn vận chuyền
Giai đoạn trao đổi qua màng tế bào và hô hấp tế bào
Giai đoạn của quá trình hô hấp diễn ra tại màng phế nang là:
Giai đoạn thông khí
Giai đoạn khuếch tán
Giai đoạn vận chuyền
Giai đoạn trao đổi qua màng tế bào và hô hấp tế bào
Hai chức năng quan trọng nhất của dạ dày là:
Co bóp và tiết dịch
Co bóp và hấp thu
Tiết dịch và hấp thu
Hấp thu và bài tiết
Dựa vào lượng điện giải mất kèm theo nước, mất nước do suy thượng thận cấp là:
Mất nước nhược trương
Mất nước đắng trươi
Mất nước ưu trương
Mất nước ngoại bào
Nguồn cung cấp glucid chính cho cơ thể:
Glucid của thức ăn
Glycogen của gan
Glycogen của cơ
Tân tạo đường từ protid và lipid
Thành phần của hệ đệm bicarbonat:
HCO3/NaHCO3
NaH2PO4/Na2HPO4
H-Hb/H-HbO2
K-HB/K-HbO2
Thành phần của hệ đệm phốt phát:
HCO3/NaHCO3
NaH2PO4/NaHPO4
H-Hb/H-HbO2
K-Hb/K-HbO2
Cơ chế hình thành dịch viêm (chọn ý sai):
Tăng áp lực thủy tĩnh trong mạch máu tại ổ viêm
Tăng áp lực keo huyết tương
Tăng tinh thấm thành mạch
Tăng áp lực thẩm thấu trong ổ viêm
Giai đoạn thông khí có đặc điểm (ý sai)
Thể hiện bằng động tác hít vào và thở ra
Có tác dụng đổ mới không khí phế nang.
Diễn ra tại màng phế nang
Là giai đoạn đầu tiên của quá trình hô hấp
Chức năng chính của lớp dưới niêm mạc ống tiêu hóa
Co bóp
Tiết dịch
Hấp thu
Bài tiết
Các nguyên nhân gây giảm Glucose máu (ý sai)
Cung cấp thiều
Giảm mức tiêu thụ
Rối loạn khả năng dự trữ Glucid
Bệnh u tế bào ß của đảo tụy
Các bệnh sau là do rối loạn gen cấu trúc (ý sai)
Bệnh thiếu máu hồng cầu liềm
Bệnh huyết sắc tố F
Bệnh bạch tạng
Bệnh ứ glycogen ở gan
Nhiễm acid hơi sinh lý gặp trong trưởng hợp nào sau đây
Hôn mê
Ngộ độc
Trong lúc ngủ
Dùng thuốc ngủ
Chức năng chỉnh của vi tuần hoà
Vận chuyển mát
Duy trì huyết áp
Duy trì đường máu
Trao đổi chất
Hệ đệm giữ vai trò quan trọng nhất của hồng cầu là
H - proteinat / Na - proteinat
NaH2PO4 / Na2HP04
Н2CO3 / NaHCO3
H-Hb/K-Hb và H-HbO2 / K-Hb02
Rối loạn nào không thuộc rối loạn vận mạch trong hiện tượng viêm
Co mạch
Ứ máu
Sung huyết động mạch
Tạo dịch ri viêm
Các nguyên nhân gây hạ đường máu
Sau bữa ăn
Giảm tiêu thụ đường
Thiếu vitamin B1
Bệnh nội tiết gây tăng insulin
Giam protid huyết tương gây hậu quà
Sụt cá
Máu cô đặc
Thiếu máu
Vết thương lâu lành
Nguyên nhân gây viêm bên ngoài
Thiếu oxy tại chỗ
Hoại từ mô
Acid, kiềm mạnh gây hoại từ tế bào
Xuất huyết
Gan cung cấp glucose cho máu chủ yếu bằng cách
Thoái hóa glycogen
Tân tạo glucose từ Protid
Tân tạo Glucose từ acid béo
Tạo Glucose từ acid lactic
Nguyên nhân gây nên chướng ngại đường hô hấp dưới là:
Viêm amydal
Dị vật thanh quản
Viêm phổi
Viêm họng
Nguyên tắc xử trí ổ viêm (chọn ý sai)
Kháng sinh giúp xử lý hiệu quả viêm do nhiễm khuẩn
Điều trị nguyên nhân gây viêm
Nếu viêm không gây rối loạn chức năng thi nên dùng corticoic
Điều trị triệu chứng của viêm
Nhiễm acid cổ đinh gặp trong các trưởng hợp, (chọn ý sai):
Tiêu đường do tụy
Tiêu chảy cấp
Viêm phối thủy
Suy thận
Tăng protid huyết tương gây hậu quả:
Sụt cân
Co teo nhỏ và giảm trương lực
Thiếu máu
Máu cô đặc
Đặc điểm chỉnh của bệnh nhân đái dường phụ thuộc Insulin:
Thường xảy ra ở người > 50 tuổi
Triệu chứng bệnh không rầm rộ như đái tháo đường tupe II
Điều trị Insulin có kết quả
Hay gặp xơ vữa mạch gây biến chứng nặng về tim và não
Rối loạn co bóp tại ruột gây ra hậu quả:
Ứ đọng thức ăn tại ruột, trĩ, nhiễm độ
Viêm ruột hoại tử, viêm dạ d
Hội chứng tiêu chảy, hội chứng tắc ruột, táo bón
Táo bón, trĩ, sa trực tràng, tắc ruột
Nguyên nhân gây nên chướng ngại đường hô hấp trên, TRỪ:
Dị vật thanh quản
Viêm amydal
U họng
Viêm phổi
Hệ đệm giút vai trò quan trọng nhất của huyết tương là:
H - proteinat / Na - proteina
NaH,PO4 / Na,HPO
H2CO3 / NaHCO3
H-Hb/K-Hb và H-HbO2/ K-HbO2
Nguyên nhân gây tăng Glucose máu:
Cung cấp thiếu
Rồn loạn khả năng dự trữ Glucid
Giảm mức tiêu thụ
Bệnh u tế bào B của đảo tụy
Bệnh nào dưới đây là do rối loạn gen điều hòa:
Bệnh thiếu máu hồng cầu liềm
Bệnh huyết sắc tố F
Bệnh bạch tạng
Bệnh i glycogen d gan
Bệnh do rối loạn acid nucleic là:
Bệnh thiểu máu hồng cầu liềm
Bệnh goute
Bệnh bạch tạng
Bệnh i glycogen à gan
Hệ đệm giữ có vai trò chủ yếu tại thận là:
NaH2PO4/ Na2HPO4
H2CO3/NaHCO3
H-HЬ/K-Hb và H-HbO2 / K-HbO2
h-proteinat/Na-proteinat
Giảm tổng hợp chung protein gặp trong các bệnh, (chọn ý sai):
Ðói trường diễn
Tiều đường
Sôt kéo dài
Cường tuyến yên
Tăng tổng hợp chung protein gặp trong các bệnh:
Ðói trường diễn
Lão hóa
Tiêu đường
Cường tuyến yên
Ðáp ứng miễn dịch thu được những đặc điểm sau: (chọn ý sai)
Có tinh đặc hiệu cao
Có khả năng tự điều hoa
Không cần tiếp xúc trước với kháng nguyên
Có tri nhớ miền dịch
Co chế chỉnh sảy loét dạ dày tá tràng:
Tăng tiết acid HCI
Giảm tiết dịch nhầy
Do Helicobacter Pylori
Mất cân bằng giữa yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ
Bản chất của ở viêm độc hiệu lài:
Phản ứng tế bào
Ðập ứng dịch thể
Tổn thương tổ chức do enzyn
Phản ứng kết hợp kháng nguyên và kháng thể
Co chế bệnh sinh của ngạt là:
Do oxy máu giảm
Do CO2 máu tăng quá cao
Do CO, tăng và O2 máu giảm đã làm rối loạn hoạt động trung khu hô hấp
Thể trạng bệnh nhân
Nguyên nhân nào dưới đây không gây rồi loạn quá trình thông khí:
Lên cao > 3000 mét
Trong phòng kín đông người
Suy tim
Tràn dịch màng khi phồi
G6P vào chu trình Krebs tạo ra ATP, xày ra ở tể bảo:
Tế bào gan
Tế bảo cơ
Tế bào hồng cầu
Tất cà các tế bào
Có thể gặp hạ đường huyết trong các trường hợp sau (chọn ý sai):
Cường tuyến tụy tăng tiết Insulin
Cường tuyển yên
Tăng độ nhạy của tế bào với Insulin
Xơ gan
Hậu quả nguy hiểm nhất của hạ đường huyết là:
Giảm G6P tế bào
Rối loạn thần kinh giao cảm
Co giật hôn mề
Kích thích phó giao cảm
Ðái tháo đường typ 1 gặp ở:
Nam
Nữ
Người già
Người trẻ tuổi
Cơ chế của triệu chứng uống nhiều trong bệnh đái thác đường là:
Giảm áp lực thẩm thấu
Tăng áp lực thẩm thấu máu
Thiếu G6P
Tăng khối lượng tuần hoàn
Yếu tố nguy cơ mắc xơ vữa động mạch là: (chọn ý sai)
Hút thuốc lá
Ðái tháo đường
Tăng nồng độ lipoprotein có tỷ trọng thấp (LDL-C)
Tăng nồng độ lipoprotein có tỷ trọng cao (HDL-C)
Giai đoạn xung huyết động mạch tại ổ viêm không có biểu hiện sau:
Tăng tuần hoàn tại chỗ
Co các mao mạch
Tăng tốc độ, khối lượng tuần hoàn
Tăng áp lực máu
Vai trò của Protit huyết tương là, (chọn ý sai):
Cung cáp acid amin cho cơ thế
Tạo áp lực keo
Tạo áp lực thuy tĩnh
Sinh kháng thể bảo vệ cơ thể
Những trường hợp tăng tiết dịch dạ dày, tăng axit (chọn ý sai):
Loét dạ dày
Cường phó giao cảm
Viêm ông dân mật
Ung thư dạ dày
Hậu quả của ia lòng cấp là, (chọn ý sai):
Mất nước, điện giải
Thiếu máu
Nhiễm toan
Nhiềm độc thần kinh
Nguyên nhân gây ra táo bón, (chọn ý sai):
Tăng nhu động ruộ
Giảm co bóp ruộ
Thội quen nhịn đại tiệ
Chế độ ăn uống ít nước, ít chất xơ
Trường hợp mất nước nhược trương là:
Tiêu chảy
Nôn
Sốt
Bênhj addison
Nguyên nhân của triệu chứng tím tái trong bệnh nhân suy tim phải:
Tím tại do kém đào thải CO2
Tím tại do ứ trệ tuần hoàn
Do trộn máu tĩnh mạch vào động mạch
So đọc chất làm thay đổi màu của hemoglobin
Hậu qua của thớ oxy nguyên chất kéo dài :
Làm tăng khí cặn ở phổi
Làm giảm phân áp oxy trong máu động mạch
Làm xẹp phổi
Làm xơ phổi
Trong viêm phổi, thành phần của màng khuếch tán bị dày lên là:
Lớp nước lót phế nang
Lớp biểu bì phế nang
Lớp màng cơ bản của biểu bì
Khoảng kẽ
Nguồn năng lượng chủ yêu và trực tiếp cho các hoạt động của cơ thể được chuyển hóa từ
Glucid
Protid
Lipid
Hồng cầu
Hormon có tác dụng làm giảm glucose máu:
ACTH
Insulin
Glucagon
GH
Hậu quả của tăng glucose máu, (Chọn ý sai):
Tăng áp lực thẩm thấu gây khát
Giảm áp lực thẩm thấu gây khát
Tiểu nhiều gây mất natri - kali
Glucose niệu khi lượng Glucose máu vượt quá ngưỡng thân
Biến chứng mạch máu lớn của bệnh đái tháo đường (chọn ý sai):
Thiếu máu cơ tim
Nhồi máu cơ tim
Viêm tắc động mạch chi dưới
Suy thận mạn
Biến chứng vi mạch của bệnh đái tháo đường:
Thiếu máu cơ tim
Suy thận mạn
Nhồi máu cơ tim
Viêm tắc động mạch chi dưới
Nhu cầu protid của người trưởng thành bình thường:
0,5g/kg cơ thể/ ngày
1,25g/kg cơ thể/ ngày
2,5g/kg cơ thể/ ngày
5g/kg cơ thể/ ngày
Tăng tổng hợp chung protid gặp trong trường hợp, (Chọn ý sai):
Thời kỳ bình phục bệnh
Cường tuyến yên
Suy dinh dưỡng
Thời kỳ phát triển
Tăng tổng hợp chung protid gặp trong trường hợp:
Phi đại cơ quan
Ouá sản
Ung thư
Cường tuyến yên
Giảm tổng hợp protid bộ phận gặp trong bệnh lý:
Đói trường diễn
sốt kéo dài
tắc mạch cơ quan
tiểu đường
Chất có vai trò tạo áp lực keo huyết tương:
Lipid
Glucid
Nước, điện giải
Protid
Nồng độ lipid bình thường trong huyết thanh:
60 - 80 g/I
6 - 8 g/1
0,8-1,2 g/L
3,9-6,4 mmol/Z
Chi số BMI bình thường của người trưởng thành theo WHO:
18,5- <25
25 - 30
30 - 35
<18,5
Nguyên nhân rối loạn nội tiết dẫn đến béo phì, (chọn ý sai):
Ưu năng thượng thận
Tổn thương vùng dưới đồi
Nhược năng thượng thận
Suy giảm tuyến sinh dục
Theo tiêu chuẩn của WHO, BMI dưới bao nhiêu được gọi là thiếu năng lượng trường diễn:
BMI <16
BMI < 17
BMI < 18.5
BMI< 19
Nhiễm acid hơi gặp trong:
Hen phế quản
Đái tháo đường
Viêm cầu thận cấp
Tiêu chảy cấp
Nguyên nhân gây viêm bên ngoài
Thiều oxy tại chỗ
Hoại từ mô
Xuất huyết
Sây sát
Nguyên nhân gây viêm bên ngoài
Acid, kiềm mạnh gây hủy hoại tế bào
Thiếu oxy tại chỗ
Hoại từ mô
Tắc mạch
Nguyên nhân gây viêm bên trong
Acid, kiềm mạnh gây hủy hoại tế bào
Thiếu oxy tại chỗ
Sây sát
Vi khuẩn
Phân loại viêm theo tinh chất dich ri viêm (chọn ý sai):
Viêm thanh dịch
Viêm nhiễm khuẩn
Viêm tơ huyết
Viêm mù
Nguyên tắc xử trí ổ viêm (chọn ý sai):
Dùng kháng sinh cho tất cả các loại viêm
Nếu viêm không gây rối loạn chức năng thì nên dùng corticoid
Hạn chế, loại trừ hậu quả của viêm
Điều trị nguyên nhân gây viêm hơn là điều trị triệu chứng viêm.
Giá trị của thể tích khi lưu thông (TV) ở người bình thường
300 ml
500 ml
1000 ml
1200 ml
Giá trị bình thường của chi số Tifeneau là:
25-50%
50-70%
75-80%
80-90%
Rối loạn thông khí do độ cao có đặc điểm (chọn ý sai):
Đột ngột lên cao 300 mét cơ thể bắt đầu thiếu oxy
Lên cao 4000 mét độ khuếch tán oxy vào máu giảm rõ rệt.
Lên cao 6000 mét phải thở thêm bằng bình oxy
Càng lên cao, phân áp mỗi chất khí càng tăng lên
Giảm diện khuếch tán do giảm khối nhu mô phổi gặp trong bệnh lý:
Suy tim trái
Suy tim phải
Thiếu chất sulfactant (ở trẻ đẻ non)
Tâm phế mạn
Giảm diện khuếch tán do rối loạn tưới máu phế nang gặp trong bệnh:
Cắt thùy hay lá phổi
Thiếu chất sulfactant
Suy tim trái
Phù phổi
Tinh trạng khó thở do giảm pO2 ở máu động mạch khi lao động nhẹ là suy hô hấp độ:
Suy độ 1
Suy độ 2
Suy độ 3
Suy độ 4
Cấu trúc chung của ống tiêu hóa gồm có các lớp:
Niêm mạc, cơ trơn, thanh mạc
Niêm mạc, dưới niêm mạc, cơ trơn
Niêm mạc, dưới niêm mạc, cơ trơn, thanh mạc
Niêm mạc, cơ trơn, thanh mạc
Chức năng hấp thu dinh dưỡng chỉ yêu được thực hiện tại:
Miệng
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
Chức năng hấp thu nước chủ yếu được thực hiện tại:
Miệng
Ruột già
Dạ dày
Ruột non
Giảm tiết dịch dạ dày gặp trong bệnh:
Loét dạ dày, tá tràng, môn vị
Thiểu năng tuyến yên
Viêm đường mật
Viêm đường ruột
Tăng tiết dịch dạ dày gặp trong bệnh:
Hội chứng Zollinger - Ellison
Suy dinh dưỡng
Tiêu chảy cấp
Sốt cao
Nguyên nhân gây tăng co bóp tại dạ dày, chọn ý sai:
Viêm dạ dày
Dùng bia, rượu
Do cản trở co học lâu ngày
Loét dạ dày
Nguyên nhân gây tăng co bóp tại dạ dày (ý sai)
Viêm dạ dày
Ức chế thần kinh giao cảm
Loét dạ dày
Ức chế thần kinh phó giao cảm
Dùng nhiều thuốc kháng viêm có nhân steroid (corticoid), có nguy cơ bị loét dạ dày do (chọn ý sai):
Tăng tiết HCI
Tăng tiết enzym pepsin
Tăng tiết chất nhầy
Giảm khả năng bảo vệ dẫn tới loét.
Quá trình biệt hóa, chọn lọc và trưởng thành tế bào lympho T phụ thuộc vào:
Tuyến yên
Tuyến giáp
Tuyến ức
Tuyến thượng thận
Cân bằng trong sự bài tiết dịch vị là cân bằng giữa 2 yếu tố:
Pepsin và HCL
NaHCO3 và Mucin
HCl và NaHCO3
Hủy hoại (tấn công) và bảo vệ niêm mạc
Hậu quả nào sau đây không do táo bón gáy ra:
Hấp phụ nước từ phân quá mức
Rồi loạn phản xạ đại tiện
Những rối loạn thần kinh (cáu kỉnh, dễ tức giận, bồn chồn,...)
Hấp phụ sản phẩm độc từ phân
Trong cơ chế hình thành dịch ri viêm, yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất:
Tăng áp lực thuy ĩnh
Tang ap lec tham thau
Tăng tinh thấm thành mạch
Tăng áp lực keo tại ổ viêm
Dịch ri viêm có tinh chất:
Là dịch thấm
Nồng độ protein cao hợn dịch gian bào
Có ít hồng cầu, bạch cầu
Nồng độ fibrinogen thấp hơn dịch gian bào
Co chế gây đau trong viêm cấp:
Giải phóng các chất hoạt mạch (bradykinin, prostaglandin)
Do nhiễm acid tại ổ viêm
Nồng độ ion tăng tại ổ viêm
Nồng độ oxy tăng do xung huyết động mạch tại ổ viêm
Nguyên nhân tăng glucose máu, (chọn ý sai):
Cung cấp thiếu (đói)
Giảm khả năng hấp thu của ống tiêu hóa
Ức chế phó giao cảm
Tăng sử dụng (sốt, lao động)
Giam glucose máu dẫn dến hâu quả, (chọn ý sai):
Thiếu G6P trong tế bào
Luôn bị hạ huyết áp và hôn mê
Run chân tay, vã mô hôi
Dạ dày, ruột tăng co bóp
Ðái đường typ I không có đặc điểm sau:
Thường gặp ở những người trẻ tuổi
Có yêu tô di truyên
Là bệnh có cơ chế tự miễn
Bệnh khởi phát từ từ
Ðái đường typ I có đặc điêm:
Thường gặp ở những người trung niên và cao tuổi
Thường gặp ở người có cơ địa béo phị
Là bệnh có cơ chế tự miễn
Bệnh thường có biến chứng xơ vữa mạch
Biểu hiện lâm sàng nặng nhất khi Glucose máu giảm thấp dưới 0,6g/l:
Mât trương lực cc
Giàm thân nhiệ
Rối loạn ý thức
Rồi loạn nhịp tim
Tăng glucose máu trong bệnh đái đường chủ yếu do:
Glucose không vào được các tế bào
Thoái hóa mạnh glycogen ở gan
Ăn nhiều
Tăng tân tạo glucose từ protid và lipid
Co chế chính gây đãi nhiều trong bênh đấi tháo đường:
Máu qua thận nhiều làm tăng áp lực lọc cầu thận
Tăng áp lực thầm thấu trong lòng ống thận
Khát nên bệnh nhân uống nhiều nước
Nhiễm toan nên thận phải tăng đào thải
Tăng lipid máu gặp trong các bệnh, (chọn ý sai):
Vàng da tắc mật
Suy giảm chức năng tuyến giáp
Ưu năng thượng thận
Bệnh đái đường
Hậu quả nào không phải do tăng lipd máu gây ra:
Béo phi
Gan nhiễm mỡ
Nhiễm trùng huyết
Xơ vữa động mạch
Nguyên nhân không gảy tăng cholesterol máu
Ăn nhiều thức ăn chứa nhiều cholesterol
Do protid máu tăng cao
Do ứ lại trong cơ thể
Do tăng huy động
