Font size
WorksheetsÔn Tập Giữa Học Kỳ 2 Môn Tin Học 10
Total questions: 111
Worksheet time: 2hrs 38mins
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về biến?
Biến là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Biến là đại lượng bất kì.
Biến là đại lượng không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Biến là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Trong bài toán giải phương trình ax+b=0 có các biến là?
a, b
a, b, x
x
Không có biến.
Cho đoạn chương trình sau: y=10 print(y) Giá trị của biến y trên màn hình là:
y
0
1
10
Cho đoạn chương trình sau: x=1 print(x) Biến trong đoạn chương trình trên là:
1
1, x
x
Không có biến.
Trong những biến sau, biến nào đặt tên đúng quy tắc?
12xy
x y
xy12
x?y
Câu lệnh gán trong Python là:
Biến=
Biến:=
Biến==
Phép gán nào sau đây là đúng?
x==3
x:=3
x=3
x:3
Phép chia lấy phần nguyên
Phép gán nào sau đây là đúng?
x==3
x:=3
x=3
x:3
Phép chia lấy phần nguyên trong Python ký hiệu là:
%
//
/
div
Phép chia lấy phần dư trong Python ký hiệu là:
%
//
/
mod
Phép lũy thừa 2^4 trong Python viết là:
2**4
2****4
2*4
2***4
Biểu thức (x+y)^2 chuyển sang Python là:
(x**2+y**2)
(x+y)***2
(x+y)**2
(x+y)*2
Cho đoạn chương trình sau: x=6 y=2 print(x//y) Trên màn hình xuất hiện giá trị:
0
3
2
6
Cho đoạn chương trình sau: x=6 y=2 print(x%y) Trên màn hình xuất hiện giá trị:
0
3
2
6
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai khi nói về quy tắc đặt tên trong Python:
Tên biến không trùng từ khóa của Python.
Tên biến bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu “_”.
Chỉ chứa chữ cái, chữ số và dấu “_”.
Tên biến có thể chứa ký tự đặc biệt.
Biểu thức (xy+x):(x-y) chuyển sang Python là:
(xy+x)/(x-y)
(x*y+x)//(x-y)
(x*y+x)/(x-y)
(x*y+x)/x-y
Cho đoạn chương trình sau: a=3.4 print(type(a)) Kết quả trên màn hình là kiểu dữ liệu:
int
float
str
bool
Câu lệnh nhập với biến kiểu nguyên là:
Biến=(input(dòng thông báo)
Biến=float(input(dòng thông báo))
Biến=input()
Biến=int(input(dòng thông báo))
Câu lệnh nhập với biến kiểu thực là:
Biến=(input(dòng thông báo)
Biến=float(input(dòng thông báo))
Biến=input()
Biến=int(input(dòng thông báo))
Để nhập từ bàn phím biến a kiểu nguyên ta viết:
a=input(‘n=’)
a=float(input(‘n=’))
a=int(input(‘n=’))
a=int()
Để nhập từ bàn phím biến b kiểu thực ta viết:
b=input(‘n=’)
b=float(input(‘n=’))
b=int(input(‘n=’))
b=int()
Trong Python, câu lệnh đưa giá trị các biểu thức ra màn hình có dạng:
writeln()
cout(danh sách biểu thức)
write(danh sách biểu thức
print(danh sách biểu thức)
Gọi s là diện tích tam giác ABC, để đưa giá trị của s ra màn hình ta viết:
print(s)
print s
pri
Gọi s là diện tích tam giác ABC, để đưa giá trị của s ra màn hình ta viết:
print(s)
print s
print(‘s)
print:(s)
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về Hằng?
Hằng là đại lượng thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Hằng là các đại lượng có giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Hằng là đại lượng bất kì.
Hằng không bao gồm: số học.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các câu lệnh trong Python?
Python quy định mỗi câu lệnh nên được viết trên một dòng riêng biệt, kết thúc bằng dấu;
Python quy định các câu lệnh nên được viết trên một dòng.
Python quy định các câu lệnh nên được viết trên một dòng, kết thúc bằng dấu;
Python quy định mỗi câu lệnh nên được viết trên một dòng riêng biệt.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả các biến dùng trong chương trình đều phải đặt tên cho chương trình dịch biết để lưu trữ và xử lí.
Tất cả các biến dùng trong chương trình không cần phải đặt tên.
Python có quy định chặt chẽ phải có phần khai báo và phần thân chương trình như Pascal.
Python yêu cầu sử dụng dấu ; khi kết thúc câu lệnh.
Để tính tổng s của hai số 5 và 6, s thuộc kiểu dữ liệu:
int
float
bool
str
Đâu là câu lệnh gán trong Python?
X==6
X=6
X!=6
X:=6
Chọn phát biểu sai?
Trong các ngôn ngữ lập trình bậc cao có kiểu dữ liệu số nguyên và kiểu dữ liệu số thực.
Câu lệnh đưa giá trị các biểu thức ra màn hình là: print(danh sách biểu thức)
Ở cửa sổ Shell, nếu viết dòng lệnh chỉ chứa tên biến hoặc biểu thức số học thì kết quả tương ứng sẽ được đưa ra màn hình.
Ở cửa sổ Code để viết đưa thông tin ra và lưu lại trên màn hình thì không cần lệnh print ()
Cho đoạn chương trình sau: a=16 x=math.sqrt(a) Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của x là:
3
4
5
6
Cho đoạn chương trình sau: a=16 b=17 x=abs(a-b) Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của x là:
-1
0
1
-2
Câu lệnh if trong chương trình Python có dạng:
if <điều kiện> then
if <điều kiện>:
<điều kiện>:
iif <điều kiện>
Trong quá trình thực hiện thuật toán, khi nào cần dùng cấu trúc rẽ nhánh?
Trong quá trình thực hiện thuật toán, khi nào cần dùng cấu trúc rẽ nhánh?
Khi phải dựa trên một điều kiện cụ thể nào đó để xác định bước thực hiện tiếp theo.
Khi có các phép tính toán.
Khi lặp đi lặp lại một công việc nào đó.
Khi sử dụng các hàm toán học.
Câu lệnh rẽ nhánh if-else trong chương trình Python có dạng:
if <điều kiện>:
if <điều kiện>:
if <điều kiện>:
if <điều kiện>
Trong Python, câu lệnh if <điều kiện>:
Điều kiện sai.
Điều kiện đúng.
Điều kiện bằng 0.
Điều kiện khác 0.
Trong Python, với cấu trúc if-else thì
Điều kiện sai.
Điều kiện đúng.
Điều kiện bằng 0.
Điều kiện khác 0.
Phát biểu nào dưới đây sử dụng câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ trong Python về xác định số a là số chẵn hay số lẻ?
if a%2==0: print(‘số’,a,’là số chẵn’) else: print(‘số’,a,’là số lẻ’)
if a%2!=0: print(‘số’,a,’là số chẵn’) else: print(‘số’,a,’là số lẻ’)
if a//2==0: print(‘số’,a,’là số chẵn’) else: print(‘số’,a,’là số lẻ’)
if a%2==0: print(‘số’,a,’là số chẵn’)
Trong Python, đối với cấu trúc if hoặc if-else thì câu lệnh hoặc nhóm câu lệnh phải được viết như thế nào?
Viết thẳng hàng so với điều kiện.
Lùi vào trong một số vị trí so với dòng chứa điều kiện và không cần viết thẳng hàng với nhau.
Chỉ lùi vào trong một số vị trí so với dòng chứa điều kiện khi có nhóm lệnh.
Lùi vào trong một số vị trí so với dòng chứa đi
Lỗi sai trong đoạn chương trình trên là:
Nhóm lệnh không lùi vào một số vị trí so với dòng chứa điều kiện.
Thiều dấu chấm sau mỗi câu lệnh.
Không viết hoa chữ cái đầu của mỗi dòng.
Không có dấu kết thúc câu.
<Điều kiện> trong câu lệnh rẽ nhánh là:
Biểu thức tính toán.
Biểu thức logic.
Phải là hằng số học.
Các hàm toán học.
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì kết quả màn hình là:
2
3
4
5
Khi thực hiện đoạn chương trình trên cần nhập giá trị cho a và b là bao nhiêu để in ra màn hình chữ Hai số bằng nhau:
Nhập a và b có cùng giá trị.
Nhập giá trị cho a lớn hơn b.
Nhập giá trị cho a nhỏ hơn b.
Nhập giá trị cho a=5 và b=10.
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của b là:
4
2
6
Không xác định
Khi thực hiện đoạn chương trình trên cần nhập giá trị cho mk là bao nhiêu để in ra màn hình chữ Bạn đã đăng nhập thành công!:
123
111
000
Giá trị bất kì
Khi thực hiện đoạn chương trình trên cần nhập giá trị cho mk là bao nhiêu để in ra màn hình chữ Bạn đã đăng nhập thành công!:
123
111
132
Giá trị bất kì
Viết chương trình nhập từ bàn phím số nguyên dương n và tính tổng các số tự nhiên nhỏ hơn n.
Viết chương trình nhập từ bàn phím số nguyên dương n. Hãy tính tổng các số tự nhiên chia hết cho 3 và nhỏ hơn n.
Viết chương trình nhập từ bàn phím số nguyên dương n và tính tổng các số tự nhiên nhỏ hơn n.
In ra màn hình 10 dòng Xin chào Python.
Trong Python có mấy dạng lặp:
1
2
3
4
Cấu trúc lặp với số lần biết trước là:
for
while <Điều kiện>:
while <Điều kiện>
for
Cấu trúc lặp với số lần không biết trước là:
for
while <Điều kiện>:
while <Điều kiện>
for
Cho đoạn lệnh sau: for i in range(1,5): print(i) Sau khi thực hiện đoạn chương trình, trên màn hình có các giá trị là:
0 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4
0 1 2 3 4
Cho đoạn lệnh sau: T=0 for i in range(5): T=T+1 Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của T là:
3
4
5
6
Cho đoạn chương trình sau: T=0 for i in range(6): T=T+i Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của T là:
1
15
6
21
Cho đoạn chương trình sau: s=0 i=1 while i<=5: s=s+1 i=i+1 Sau
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của T là:
1
15
6
21
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của s là:
9
15
5
10
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của s là:
9
15
5
10
Phát biểu nào sau đây là sai?
Dùng câu lệnh while ta cũng thể hiện được cấu trúc lặp với số lần biết trước.
Dùng câu lệnh for ta cũng thể hiện được cấu trúc lặp với số lần không biết trước.
Trong Python có 2 dạng lặp: Lặp với số lần biết trước và lặp với số lần không biết trước.
Câu lệnh thể hiện lặp với số lần không biết trước phải sử dụng một biểu thức logic làm điều kiện lặp.
Để giải bài toán trên ta có thể dùng:
Cấu trúc rẽ nhánh.
Cấu trúc lặp.
Hàm ceil()
Hàm toán học sqrt()
Đoạn chương trình trên tính tổng s=1+2+3+...+10, <điều kiện> là:
i<=10
i==10
i>=10
i>10
Vòng lặp với số lần không biết trước kết thúc khi:
<Điều kiện> sai.
<Điều kiện> đúng.
<Điều kiện> lớn hơn 0.
<Điều kiện> bằng 0.
Vòng lặp với số lần không biết trước câu lệnh hay nhóm câu lệnh được thực hiện khi:
<Điều kiện> sai.
<Điều kiện> đúng.
<Điều kiện> lớn hơn 0.
<Điều kiện> bằng 0.
Câu 1. Hàm trong Python được khai báo theo mẫu:
A. def tên_hàm(tham số): Các lệnh mô tả hàm
B. def tên_hàm(tham số) Các lệnh mô tả hàm
C. def tên_hàm() Các lệnh mô tả hàm
D. def (tham số): Các lệnh mô tả hàm
Câu 2. “Các lệnh mô tả hàm” phải viết:
A. Thẳng hàng với lệnh def.
B. Lùi vào theo quy định của Python.
C. Ngay sau dấu hai chấm (:) và không xuống dòng.
D. Viết thành khối và không được lùi vào.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tên hàm do người lập trình đặt không cần theo quy tắc.
B. Chương trình con là một đoạn câu lệnh thực hiện một việc nào đó được đặt tên.
C. Muốn xây dựng hàm trả về giá trị xử lí, cần kết thúc hàm bằng câu lệnh return cùng với biểu thức hay biến chứa giá trị trả về.
D. Các lệnh mô tả hàm phải viết lùi vào theo quy định của Python.
Câu 4. Thư viện math cung cấp:
A. Thủ tục vào ra của chương trình.
B. Hỗ trợ việc tạo ra các lựa chọn ngẫu nhiên
C. Các hằng và h
Thư viện math cung cấp:
Thủ tục vào ra của chương trình.
Hỗ trợ việc tạo ra các lựa chọn ngẫu nhiên
Các hằng và hàm toán học.
Hỗ trợ trực tiếp các định dạng nén và lưu trữ dữ liệu
Cho đoạn chương trình sau: def t(a1,b1): s=a1*b1 a,b=map(int,input().split()) print(t(a,b)) Lỗi sai trong đoạn chương trình trên là:
Thiếu lời gọi hàm.
Thiếu dấu ’:’ cuối dòng đầu tiên của định nghĩa hàm.
Thiếu tham số hình thức.
Thiếu lệnh return giá trị cần trả về ở cuối thân hàm.
Cho đoạn chương trình sau: def t(a1,b1): s=abs(a1-b1) return s a,b=map(int,input().split()) print(t(a,b)) Với a=2, b=4, sau khi thực hiện chương trình trên cho kết quả bằng:
-2
4
2
6
Cho đoạn chương trình sau: S = ‘abcde’ Print ( S[1:4] ) Phương án nào sau đây là kết quả hiển thị ra màn hình khi chạy chương trình trên?
‘abc’
‘bcd’
‘bcde’
‘cde’
Khi sử dụng hàm sqrt() ta cần khai báo thư viện:
math
ramdom
zlib
datetime
Hàm gcd(x,y) trả về:
Bội chung nhỏ nhất của x và y.
Căn bậc hai của x và y.
Ước chung lớn nhất của x và y.
Trị tuyệt đối của x và y.
Cho đoạn chương trình sau: d = 0 for i in range (1,6): if i%2 != 1: d = d + i Đáp án nào dưới đây là giá trị của d?
10
8
6
7
Cho đoạn chương trình sau: def h(a1,b1): s=a1-b1 return s a,b=map(int,input().split()) t=h(a,b) print(t) Trong đoạn chương trình trên lời gọi hàm với đối số truyền vào là:
h(a,b)
h(a1,b1)
return s
s=a1-b1
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chương trình con?
Giúp việc lập trình trở lên dễ dàng hơn.
Tránh được việc phải viết đi viết lại cùng một dãy lệnh.
Chương trình dễ hiểu, dễ đọc.
Khó phát hiện lỗi.
Trong đoạn chương trình trên a1,b1 được gọi là :
Tên hàm.
Tham số hình thức.
Tham số thực sự.
Biến cục bộ.
Câu 1. Xâu kí tự được đặt trong cặp dấu:
Nháy đơn (‘’) hoặc nháy kép (“”)
Ngoặc đơn ()
Ngoặc vuông []
Ngoặc nhọn {}
Câu 2. Hàm len() cho biết:
Độ dài (hay số kí tự) của xâu.
Chuyển xâu ban đầu thành kí tự in hoa.
Vị trí của kí tự đầu tiên trong xâu.
Vị trí của kí tự bất kì trong xâu.
Câu 3. Cho xâu st=’abc’. Hàm len(st) có giá trị là:
1
2
3
4
Câu 4. Cho đoạn chương trình sau: s1=’a’ s2=’b’ print(s1+s2) Kết quả trên màn hình là:
‘a’
‘b’
‘ab’
‘ba’
Câu 5. Hàm y.cout(x) cho biết:
Vị trí xuất hiện đầu tiên của x trong y.
Vị trí xuất hiện cuối cùng của x trong y.
Cho biết số kí tự của xâu x+y
Đếm số lần xuất hiện không giao nhau của x trong y.
Câu 6. Cho đoạn chương trình sau: S1=’abcd’ S2=’a’ print(S1.cout(S2)) Trên màn hình sẽ xuất hiện giá trị là:
1
2
3
4
Câu 7. Xâu rỗng là xâu có độ dài bằng:
0
1
2
3
Câu 8. Cho xâu st=’abc’. S[0]=?
‘b’
‘a’
‘c’
0
Câu 9. Hàm y.raplace(x1,x2) có nghĩa là:
Tạo xâu mới từ xâu y bằng cách thay thế xâu con x2 của y bằng xâu x1.
Tạo xâu mới bằng cách ghép xâu x1 và xâu x2.
Thay thế xâu x1 bằng xâu x1+x2.
Tạo xâu mới từ xâu y bằng cách thay thế xâu con x1 của y bằng xâu x2.
Câu 10. Cho xâu s1=’ha noi’, xâu s2=’ha noi cua toi’. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Xâu s2 lớn hơn xâu s1.
Xâu s1 bằng xâu s2.
Xâu s2 nhỏ hơn xâu s1.
Xâu s2 lớn hơn hoặc bằng xâu s1.
Câu 11. Hàm y.find(x) cho biết điều gì?
Trả về vị trí xuất hiện cuối cùng của xâu x trong xâu y.
Trả về số nguyên xác định vị trí đầu tiên trong xâu y mà từ đó xâu
Hàm y.find(x) cho biết điều gì?
Trả về vị trí xuất hiện cuối cùng của xâu x trong xâu y.
Trả về số nguyên xác định vị trí đầu tiên trong xâu y mà từ đó xâu x xuất hiện như một xâu con của xâu y.
Trả về số nguyên xác định vị trí đầu tiên trong xâu x mà từ đó xâu y xuất hiện như một xâu con của xâu x.
Trả về vị trí xuất hiện cuối cùng của xâu y trong xâu x.
Cho đoạn chương trình sau: s=’abcde’ print(s[1:4]) Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
‘abc’
‘bcde’
‘bcd’
‘cde’
Cho đoạn chương trình sau: s=’abcde’ print(s[:4]) Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
‘abc’
‘bcde’
‘abcd’
‘cde’
Cho đoạn chương trình sau: s=’abcde’ print(s[3:]) Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
‘de’
‘bcde’
‘abcd’
‘cde’
Cho đoạn chương trình sau: y=’abcae’ x1=’a’ x2=’d’ print(y.replace(x1,x2)) Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
’bce’
’adbcade’
’dbcde’
’dbcae’
Cho đoạn chương trình sau: x = int(input("Nhập một số nguyên: ")) if x % 2 == 0: print("Số chẵn") else: print("Số lẻ") Sau đây là một số nhận định về đoạn chương trình trên:
Chương trình kiểm tra xem số vừa nhập có phải số nguyên hay không
Kiểm tra số vừa nhập là số chẵn hay số lẻ và in kết quả.
In ra màn hình "Số chẵn" nếu số đó dương và "Số lẻ" nếu số đó âm.
Chương trình có thể được mở rộng để tính tổng các số chẵn hoặc số lẻ từ một dãy số.
Cho đoạn chương trình dưới đây: T = 0 for i in range(1, 101): if (i % 3 == 0) or (i % 5 == 0): T = T + i print(T) Nhận định dưới đây đúng hay sai khi nói về đoạn chương trình trên:
Sử dụng câu lệnh lặp với số lần biết trước
Đưa ra màn hình các số chia hết ch
Nhận định dưới đây đúng hay sai khi nói về đoạn chương trình trên:
Sử dụng câu lệnh lặp với số lần biết trước
Đưa ra màn hình các số chia hết cho 3 và 5 trong phạm vi từ 1 đến 100
Tổng các số chia hết cho 3 trong phạm vi từ 1 đến 100
Tính tổng các số chia hết cho 3 hoặc 5 trong phạm vi từ 1 đến 100
Thầy giáo yêu cầu bạn Hoàng viết chương trình (có sử dụng chương trình con) để giải bài toán tính diện tích hình chữ nhật và Hoàng đã viết như sau: def dt_hcn (c,d): S = c*d return S a = int(input(“Nhập độ dài cạnh a:”)) b = int(input(“Nhập độ dài cạnh b:”)) Các bạn cùng lớp có một số nhận xét như sau:
Chương trình con mà bạn Hoàng viết có tên là “dt_hcn”.
Chương trình con có hai tham số là c và d.
Hai câu lệnh nhập giá trị cho a và b thuộc chương trình con.
Cần thêm câu lệnh print(dt_hcn (a,b)) vào cuối chương trình trên thì chương trình con mới được thực hiện đưa ra kết quả được.
Vẽ sơ đồ khối thể hiện cấu trúc rẽ nhánh ở dạng đủ trong Python.
Viết chương trình nhập vào 2 số nguyên a và b in ra màn hình số nhỏ hơn.
Viết chương trình giải phương trình bậc hai ax^2 +bx+c=0.
Viết chương trình nhập vào số nguyên n hãy tính tổng các số tự nhiên nhỏ hơn n chia hết cho 3 hoặc chia hết cho 5.
Nêu cú pháp của câu lệnh lặp với số lần biết trước trong Python?
Viết chương trình tính và in ra tổng các số trong phạm vi từ 1 đến 30.
Nhập vào từ bàn phím một xâu kí tự s.
Hiển thị xâu s ra màn hình.
Cho biết trong xâu s có bao nhiêu kí tự là kí tự số.
Cho biết trong xâu s có bao nhiêu từ.
