Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Giữa Kỳ I - Lịch Sử
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Khái niệm nào sau đây là đúng về Lịch sử?
Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.
Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi dân tộc.
Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi quốc gia.
Lich sử là quá trình tiến hóa của con người.
Lịch sử được hiểu theo những nghĩa nào sau đây?
Tái hiện lịch sử và học tập lịch sử.
Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
Nhận thức lịch sử và hiểu biết lịch sử.
Hiện thực lịch sử và tái hiện lịch sử.
Khái niệm nào là đúng về Sử học?
Sử học là khoa học nghiên cứu về hoạt động của con người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về văn hóa của con người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ của loài người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về tiến hóa của con người.
Đối tượng nghiên cứu của Sử học là
quá trình phát triển của loài người.
những hoạt động của loài người.
quá trình tiến hóa của loài người.
toàn bộ quá khứ của loài người.
Đối tượng nghiên cứu của Sử học là
quá trình phát triển của loài người.
những hoạt động của loài người.
quá trình tiến hóa của loài người.
quá khứ của một quốc gia.
Sử học có chức năng nào sau đây?
Khoa học và nghiên cứu.
Khoa học và xã hội.
Khoa học và giáo dục.
Khoa học và nhân văn.
Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của Sử học?
Nhận thức, giáo dục và dự báo.
Nghiên cứu, học tập và dự báo.
Giáo dục, khoa học và dự báo.
Nhận thức, khoa học và giáo dục.
Hiện thực lịch sử là gì?
Là những gì diễn ra trong quá khứ.
Là tất cả những gì diễn ra trong quá khứ của loài người.
Là tất cả những gì diễn ra trong quá khứ mà con người nhận thức được.
Là khoa học tìm hiểu về quá khứ.
So với hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử có đặc điểm gì?
Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.
Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.
Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.
Nhận thực lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.
Nhận thức lịch sử là gì?
Là những mô tả của con người về quá khứ.
Là những công trình nghiên cứu lịch sử.
Là những lễ hội lịch sử văn hoá được phục dựng.
Là những hiểu biết của con người về hiện thực lịch sử.
Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây của người tìm hiểu Lịch sử?
Mức độ hiểu biết về lịch sử.
Nhu cầu và năng lực tìm hiểu.
Đối tượng tiến hành nghiên cứu.
Khả năng nhận thức lịch sử.
Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây của người tìm hiểu Lịch sử?
Nội dung tiến hành nghiên cứu.
Phương pháp điều tra ngoài thực địa.
Điều kiện và phương pháp tìm hiểu.
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Nhận thức, giáo dục và dự báo là
nhiệm vụ của sử học.
đối tượng, phương pháp của sử học.
nguyên tắc của sử học.
phương pháp nghiên cứu của sử học.
Chức năng của lịch sử là gì?
Là những mô tả của con người về quá khứ.
Là những công trình nghiên cứu lịch sử.
Là những lễ hội lịch sử văn hoá được phục dựng.
là rút ra bản chất của quá trình lịch sử.
Nhận thức lịch sử không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu.
Điều kiện và phương pháp để tìm hiểu.
Mức độ phong phú của thông tin sử liệu.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ là chức năng nào của Sử học?
Chức năng xã hội.
Chức năng khoa học.
Chức năng giáo dục.
Chức năng dự báo.
Rút ra bản chất của các quá trình lịch sử là chức năng nào của Sử học?
Khoa học.
Xã hội.
Nhận biết.
Phục dựng.
Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức và rút ra bài học kinh nghiệm hiện tại là chức năng nào của Sử học?
Chức năng xã hội.
Chức năng khoa học.
Chức năng giáo dục.
Chức năng dự báo.
Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại là chức năng nào của Sử học?
Khoa học.
Tái hiện.
Nhận biết.
Xã hội.
So với hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử có đặc điểm gì?
Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.
Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.
Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.
Nhận thực lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.
Ý nào sau đây không phải đối tượng nghiên cứu của Sử học?
Quá khứ của toàn thể nhân loại.
Quá khứ của một quốc gia hoặc khu vực thế giới.
Qúa khứ của một cá nhân hoặc một nhóm, một cộng đồng người.
Những hiện tượng tự nhiên xảy ra trong quá khứ.
Ý nào sau đây không phải đối tượng nghiên cứu của Sử học?
Quá khứ của toàn thể nhân loại.
Quá khứ của một quốc gia hoặc khu vực thế giới.
Qúa khứ của một cá nhân hoặc một nhóm, một cộng đồng người.
Quá trình phát triển của loài người hiện nay.
Nội dung nào sau đây là chức năng của Sử học?
Những mô tả của con người về quá khứ.
Những công trình nghiên cứu lịch sử.
Những lễ hội lịch sử văn hoá được phục dựng.
Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ.
Xác định nội dung nào sau đây không phải là chức năng của Sử học?
Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức.
Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống.
Khôi phục các sự kiện lịch sử trong quá khứ.
Góp phần dự báo về tương lai của cá nhân.
Cung cấp tri thức khoa học là nhiệm vụ nào của Sử học?
Nhận thức.
Khoa học.
Giáo dục.
Dự báo.
Góp phần truyền bá giá trị và truyền thống tốt đẹp trong lịch sử cho thế hệ sau là nhiệm vụ nào của Sử học?
Nhận thức.
Khoa học.
Giáo dục.
Dự báo.
Giữa quá khứ, hiện tại và tương lai luôn luôn phải
gắn bó, liên hệ chặt chẽ với nhau.
tồn tại độc lập và hỗ trợ với nhau.
tồn tại song song, gắn bó với nhau.
gắn bó và luôn thống nhất với nhau.
Để biết hiện tại, dự đoán và có niềm tin vào tương lai con người phải tìm hiểu về
lịch sử.
quá khứ.
nguồn cội.
hiện tại.
Hiện tại luôn kế thừa và được xây dựng trên nền tảng nào sau đây?
Tương lai.
Nhận thức.
Quá khứ.
Cuộc sống.
Người xưa nói: "ôn cố tri tân" có nghĩa là gì?
Ôn mới biết cũ.
Học mới biết cũ.
Học mới ôn cũ.
Ôn cũ biết mới.
Tìm hiểu về nguồn cội là nhu cầu nào của con người?
Tự nhiên.
Tự thân.
Tự lập.
Tự chủ.
Nhờ vào đâu con người biết về nguồn gốc tổ tiên của bản thân, gia đình, dòng họ, dân tộc…?
Tiến hóa.
Nghiên cứu.
Học tập.
Lịch sử.
Khám phá lịch sử giúp con người hiểu biết được yếu tố nào sau đây?
Đánh giá được vai trò của lịch sử.
Văn minh nhân loại qua các thời kỳ.
Nhận xét đúng bản chất của xã hội.
Đánh giá được khả năng của bản thân.
Học tập và nghiên cứu lịch sử đưa đến cơ hội nào cho con người?
Trở thành nhà nghiên cứu.
Cơ hội về nghề nghiệp mới.
Cơ hội về tương lai mới.
Điều chỉnh được nghề nghiệp.
Hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hóa dân tộc Việt Nam, của các nước trong khu vực và thế giới sẽ tạo ra cơ hội nào sau đây?
Định hướng nghề nghiệp.
Hiểu biết về tương lai.
Hợp tác về kinh tế.
Hội nhập thành công.
Một trong những yếu tố giúp chúng ta hội nhập thành công với khu vực và thế giới trong xu thế hiện nay là phải
học tập về lịch sử thế giới.
giao lưu học hỏi về lịch sử.
hiểu biết sâu sắc về lịch sử.
tham gia diễn đàn lịch sử.
Trong cuộc sống hàng ngày, con người cần phải thực hiện yếu tố nào sau đây để định hướng cho tương lai?
Không ngừng nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá lịch sử.
Nhận thức sâu sắc về những gì diễn ra ở cuộc sống hiện tại.
Vận dụng kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại.
Phát huy những giá trị truyền thống của lịch sử dân tộc.
Cơ hội nào thôi thúc lớp người đi sau tham gia tìm tòi, khám phá lịch sử?
Sự phát triển của khoa học - công nghệ hiện đại ngày nay.
Những khoảng trống và những bí ẩn trong nghiên cứu lịch sử.
Xu thế hội nhập và không ngừng phát triển của thế giới hiện nay.
Xu thế toàn cầu hóa và giao lưu văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
Nội dung nào không phải là tác dụng trong việc khám phá và nghiên cứu lịch sử?
Hiểu biết được những thành tựu và văn minh nhân loại.
Hiểu biết được những kinh nghiệm quý báu từ lịch sử.
Rút ra những bài học có giá trị từ lịch sử.
Tạo ra một kho tàng tri thức cho nhân loại.
Yếu tố nào là quan trọng nhất khi tiếp thu những thành tựu văn hóa nhân loại?
Tiếp thu một cách toàn diện.
Chủ động, linh hoạt và sáng tạo.
Chủ động tiếp thu có chọn lọc.
Chọn lọc và chỉnh sửa cho phù hợp.
Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói đến việc: trong cuộc sống hàng ngày chúng ta đã và đang bắt gặp lịch sử ở khắp mọi nơi?
Lịch sử hiện hữu trong mỗi nếp nhà.
Lịch sử hiện hữu trên từng con phố.
Lịch sử hiện hữu trong mỗi bản làng.
Lịch sử hiện hữu trong từng bài học.
Nội dung nào không phải là hình thức tìm hiểu và học tập lịch sử bằng hoạt động thực tế?
Nghe kể những câu chuyện lịch sử.
Tham quan các khu tưởng niệm.
Tham quan các di tích lịch sử.
Tham quan các bảo tàng lịch sử.
Ý nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời?
Tri thức lịch sử luôn biết đổi và phát triển không ngừng.
Tri thức lịch sử gắn liền
Ý nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời?
Tri thức lịch sử luôn biết đổi và phát triển không ngừng.
Tri thức lịch sử gắn liền với sự xuất hiện nguồn sử liệu mới.
Nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử có thể thay đổi.
Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu.
Nội dung nào phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập và khám phá lịch sử hiện nay?
Học tập lịch sử chỉ diễn ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
Học tập lịch sử diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống.
Học tập lịch sử thông qua tham quan di tích, bảo tàng lịch sử.
Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyện kể.
Nội dung nào sau đây không phải là lí do cần học tập lịch sử suốt đời?
Cần vận dụng tri thức lịch sử vào cuộc sống.
Cần bỏ qua quá khứ để hướng tới tương lai.
Lịch sử còn nhiều bí ẩn cần khám phá.
Giúp chúng ta chung sống với thế giới.
Hình thức học tập nào dưới đây không phù hợp với môn Lịch sử?
Học trên lớp.
Xem phim tài liệu, lịch sử.
Tham quan, điền dã.
Học trong phòng thí nghiệm.
Trong xu thế hội nhập hiện nay, một trong những ngành có thế mạnh và giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều quốc gia là
du lịch.
kiến trúc.
thương mại.
dịch vụ.
Ngành nào sao đây đã góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia?
Du lịch.
Kiến trúc.
Kinh tế.
Dịch vụ.
Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi…di sản được xem là nhiệm vụ
thường xuyên.
lâu dài.
trước mắt.
xuyên suốt.
Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi…di sản được xem là nhiệm vụ
thường xuyên.
lâu dài.
trước mắt.
xuyên suốt.
Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản là phải đảm bảo tính
kế thừa.
nguyên trạng.
tái tạo.
nhân tạo.
Một trong những khía cạnh về giá trị của một di sản là
lịch sử.
địa lí.
văn học.
giáo dục.
Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu
Sử học.
Địa lí.
Văn học.
Toán học.
Di sản nào sao đây được xem là di sản văn hóa vật thể?
Đàn ca tài tử.
Nghệ thuật ca trù.
Hát xướng, hát xoan.
thành quách, lăng tẩm.
Di sản nào sao đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể?
Cung điện.
Nhà cổ.
Lăng tẩm.
Hát xoan.
Chất liệu để xây dựng di sản văn hóa vật thể là
thạch cao.
đất.
xi măng.
polime.
Lĩnh vực đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển công nghiệp văn hóa là
Toán học.
Văn học.
Sử học.
Địa lí.
Lĩnh vực nào sao đây đã cung cấp tri thức, ý tưởng và cảm hứng sáng tạo cho các ngành như xuất bản, điện ảnh, thời trang, kiến trúc?
Toán học.
Văn học.
Sử học.
Địa lí.
Di dản văn hóa được bảo tồn và phát huy giá trị của mình sẽ góp phần phát triển
kinh tế - chính trị.
kinh tế - văn hóa.
kinh tế - xã hội.
chính trị - xã hội.
Tổ chức quốc tế nào sao đây ghi danh, công nhận các danh mục di sản văn hóa thế giới?
ASEAN.
NATO.
UNESCO.
WTO.
Nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu trong công tác quản lí di sản của mỗi quốc gia là
công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ di sản.
công tác chăm sóc, giữ gìn di sản.
công tác sửa chửa theo hướng hiện đại.
công tác phát huy giá trị di sản.
Một trong những giải pháp góp phần quan trọng nhất khắc phục các tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và của con người đến giá trị di sản phi vật thể là
công tác bảo tồn và phát huy.
công tác tái tạo và trùng tu.
công tác giữ gìn và nhân tạo.
công tác đầu tư và phát triển.
Một trong những cơ sở khoa học để bảo tồn và phát huy giá trị di sản là
giá trị lịch sử, văn hóa.
giá trị kinh tế, thương mại.
giá trị kinh tế - xã hội.
giá trị lịch sử, địa lí.
Nội dung nào sao đây không phải là vai trò của du lịch trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?
Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển.
Quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng.
Kết nối, nâng cao vị thế của ngành du lịch, lịch sử.
Góp phần ổn định an ninh chính trị của quốc gia.
Nội dung nào sao đây không phải là vai trò của lịch sử với du lịch?
Là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.
Cung cấp tri thức lịch sử, văn hóa để phát triển du lịch.
Đề xuất ý tưởng, kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển.
là yếu tố duy nhất để phát triển du lịch.
Nội dung nào sao đây không phải là vai trò của Sử học với việc bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa, thiên nhiên?
Nghiên cứu hình thành, phát triển của di sản.
Xác định vị trí, vai trò, ý nghĩa của di sản.
Cung cấp thông tin phục vụ bảo tồn, phát huy di sản.
Hoạch định chiến lược bảo tồn, phát huy di sản.
Nội dung nào sao đây không được xem là biện pháp để bảo tồn và phát huy tốt hơn giá trị của di sản văn hóa?
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa.
Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản.
Làm mới lại các di sản văn hóa đang bị xuống cấp.
Du lịch có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?
Nguồn lực hỗ trợ.
Can thiệp trực tiếp.
Hoạch định đường lối.
Tổ chức thực hiện.
Biện pháp bảo tồn di sản có hiệu quả hiện nay là
sưu tầm, lưu giữ, truyền nghề, trình diễn.
cổ động, tái tạo, làm mới, nhân bản.
tái tạo, nhân bản, truyền nghề, trình diễn.
làm mới, nhân bản, cổ động, lưu giữ.
Điểm giống nhau cơ bản của di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể là
sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
gắn với cộng đồng hoặc cá nhân có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
Vai trò của công dân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản hiện nay là gì?
Cung cấp vốn và nhân lực.
Quản lí các di sản văn hóa.
Là chủ thể, đóng vai trò then chốt.
Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn.
Vai trò của nhà nước trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản hiện nay là gì?
Cung cấp vốn và nhân lực.
Quản lí các di sản văn hóa.
Là chủ thể, đóng vai trò then chốt.
Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn.
Huy giá trị di sản hiện nay là gì?
Cung cấp vốn và nhân lực.
Quản lí các di sản văn hóa.
Là chủ thể, đóng vai trò then chốt.
Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn.
Hiện nay, để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa các trường học cần phải có trách nhiệm như thế nào?
Trực tiếp tham gia bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.
Cung cấp nguồn lực để bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.
Đào tạo, nâng cao nhận thức của người học về giá trị di sản văn hóa.
Chấp hành tốt những quy định của nhà nước về giá trị di sản văn hóa.
Hiện nay, giải pháp cấp bách hàng đầu trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa là gì?
Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo tồn di sản.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất hiện đại.
Tăng cường các biện pháp bảo vệ di sản.
Xử lý nghiêm về vi phạm các giá trị di sản.
Nền văn minh Ai Cập ra đời ở châu Phi trên lưu vực
sông Nin.
sông Hằng.
sông Ơ-phơ-grat.
sông Hoàng Hà.
Chữ viết cổ nhất của người Ai là
chữ tượng thanh.
chữ tượng hình.
chữ tượng ý.
Chữ cái Rô-ma.
Loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất của người Ai Cập cổ đại là
Tháp Thạt Luổng.
các kim tự tháp.
Đấu trường Rô-ma.
Vạn lí trường thành.
Công trình kiến trúc nào sau đây của cư dân phương Đông cổ đại được đánh giá là một trong bảy kì quan của thế giới cổ đại?
Thành thị cổ Ha-rap-pa.
Kim tự tháp Ai Cập.
Cổng I-sơ-ta thành Ba-bi-lon.
Lăng mộ Tần Thủy Hoàng.
Ấn Độ ngày nay nằm ở khu vực nào của châu Á?
Bắc Á.
Đông Á.
Tây Á.
Nam Á.
Ấn Độ ngày nay nằm ở khu vực nào của châu Á?
Bắc Á.
Đông Á.
Tây Á.
Nam Á.
Văn học Ấn Độ trở thành nguồn cảm hứng không chỉ trong nước mà nó còn lan một số nơi khác trên thế giới, tiêu biểu là ở khu vực nào?
Phía Tây châu Á.
Đông Bắc Á.
Đông Nam Á.
Châu Đại Dương.
Tôn giáo nào không được khởi nguồn từ Ấn Độ?
Hồi giáo.
Phật giáo.
Hin đu giáo.
Bà La Môn giáo.
Quốc gia Trung Hoa ngày nay nằm ở khu vực nào trên thế giới?
Châu Á.
Châu Âu.
Châu Phi.
Châu Mĩ.
Nền văn minh Trung Hoa được xây dựng đầu tiên ở lưu vực sông
Trường Giang.
Hằng.
Hoàng Hà.
Ấn.
Từ rất sớm các thuyết tư tưởng, tôn giáo ra đời ở Trung Hoa với mục đích gì?
Hướng con người đến cái thiện, tránh cái ác.
Giải thích về thế giới và các biện pháp cai trị đất nước.
Giáo dục con người yêu quê hương, đất nước.
Giải thích sự ra đời của con người trên thế giới.
Tư tưởng tôn giáo nào trở thành hệ tư tưởng phục vụ cho chế độ phong kiến Trung Quốc?
Thiên Chúa giáo.
Hồi giáo.
Đạo Phật.
Nho giáo.
Loại chữ cổ nhất của người Trung Quốc là
Chữ Hán.
Chữ La tinh.
Chữ giáp cốt, kim văn.
Chữ Phạn.
Đâu là khái niệm văn minh của loài người?
Là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần.
Là sự phát triển rất cao về giáo dục và văn hóa.
Là sự đi đầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
Là sự chuyển hóa thành công từ vượn thành người.
óa của loài người?
Là những đòi hỏi của con người về vật chất và tinh thần.
Là sự phát triển rất cao về giáo dục và khoa học công nghệ.
Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra.
Là những tiêu chuẩn cơ bản để cải thiện cuộc sống của con người.
Vì sau các nền văn minh ở phương Đông ra đời sớm, khoảng nửa sau thiên niên kỉ thứ IV TCN?
Vì phương Đông là nơi phát sinh nguồn gốc loài người.
Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thích hợp trồng cây lúa nước.
Có đường bờ biển dài, thuận lợi để buôn bán đường biển phát triển.
Đất đai màu mở, phì nhiêu, thuận lợi để phát triển nông nghiệp.
Nguyên liệu nào sau đây không được cư dân phương Đông cổ đại dùng để viết chữ?
Giấy Pa-pi-rút.
Đất sét.
Mai rùa.
Vỏ cây.
Điểm giống và nổi bật của nền văn minh Ai Cập với các nền văn minh hình thành ở các khu vực khác ở phương Đông là gì?
đất đai thích hợp trồng các loại cây lâu năm.
hình thành trên lưu vực sông lớn.
địa hình nhiều núi và cao nguyên.
điều kiện thuận lợi cho buôn bán đường biển.
Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới được hình thành ở đâu?
Trung Quốc.
Tây Á, Đông Bắc châu Phi.
Ấn Độ.
Hy Lạp, La Mã.
Vì sao nền văn minh Ai Cập ra đời trên lưu vực sông Nin?
Đã hình thành nên 'Vùng đất đỏ'.
Nơi đây có nhiều làng mạc.
Có vị trí thuận lợi về giao thông.
Ở đây đất đai màu mỡ, phì nhiêu.
Tại sao Ai Cập trở thành nơi giao lưu giữa các dòng văn hóa từ châu Á, châu Phi, châu Âu?
Nền văn minh Ai Cập ra đời rất sớm.
Buôn bán đường biển rất phát triển.
Vị trí tiếp giáp giáp giữa các châu lục.
Hai bờ sông Nin có nhiều làng mạc.
Điểm khác biệt của nền văn minh Ai Cập so với các nền văn minh khác ra đời ở phương Đông về
ngành kinh tế chính.
vị trí địa lí hình thành.
hệ thống chính trị.
quá trình mở rộng lãnh thổ.
So với những nền văn minh ở phương Tây, các nền văn minh ở phương Đông ra đời
muộn hơn.
sớm hơn.
cùng thời gian.
cùng khu vực địa lí.
Tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ từ thiên niên kỉ I TCN và trở thành một trong những tôn giáo lớn nhất thế giới?
Nho giáo.
Bà La Môn giáo.
Hin-đu giáo.
Phật giáo.
Yếu tố nào là cơ sở để người Ấn Độ sáng tạo nên chữ viết San-xcrít?
Chữ giáp cốt và chữ Hán.
Chữ tượng hình và chữ Phê-ni-xi.
Chữ Kha-rốt-thi và chữ Bra-mi.
Chữ viết Hy Lạp và chữ số La Mã.
Lĩnh vực nào sau đây của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ trung - đại có ảnh hưởng lớn tới Việt Nam?
Y học.
Văn học.
Tôn giáo.
Sử học.
Nhận định nào đúng về ý nghĩa những thành tựu của văn minh Ấn Độ đạt được?
Góp phần thúc đẩy chế độ phong kiến ra đời sớm nhất ở phương Đông.
Là mối liên hệ về tri thức, khoa học,...giữa phương Đông và phương Tây.
Là minh chứng cho sự ảnh hưởng của nền văn minh này đối với châu Âu.
Đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức của nhân loại.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Nho giáo?
Là một đóng góp lớn của nhân dân Trung Hoa đối với văn minh phương Tây.
Là cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ quân chủ ở Trung Hoa.
Thể hiện trình độ tư duy cao, lưu giữ thông tin lớn.
Cơ sở cho sự phát triển
Loại hình văn học nào tiêu biểu nhất trong nền văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại?
Truyền thuyết, truyện ngắn.
Thơ Đường, tiểu thuyết.
Thơ ca, truyện ngụ ngôn.
Văn học viết, thần thoại.
Bốn phát minh kĩ thuật quan trọng nhất của người Trung Quốc thời cổ trung - đại là
luyện sắt, làm men gốm, la bàn, thuốc súng.
luyện sắt, đúc súng, thuốc súng, men gốm.
giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng.
giấy, kĩ thuật in, luyện sắt, thuốc súng.
Thành tựu nào dưới đây không thuộc 'tứ đại phát minh' về kĩ thuật của người Trung Quốc thời kỳ cổ - trung đại
Kĩ thuật làm giấy.
Kĩ thuật làm lịch.
Thuốc sung.
La bàn.
Đâu là một trong bốn phát minh lớn của người Trung Hoa vào thời cổ - trung đại vẫn còn tiếp tục sử dụng đến ngày nay?
Phát minh ra la bàn.
Chế tạo bê tông.
Nêu ra thuyết nguyên tử.
Giỏi về giải phẫu người.
Phát minh về kĩ thuật nào sau đây của người Trung Hoa có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành hàng hải?
La bàn.
Thuốc súng.
Kĩ thuật in.
Làm giấy.
Đâu không phải là thành tựu về toán học của người Trung Hoa thời cổ-trung đại đạt được?
Phát minh ra bàn tính.
Sử dụng hệ số đếm thập phân.
Tính được số pi tới 7 chữ số.
Đã sử dụng phép tính cộng và trừ.
