wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập sử cuối kì 1

Total questions: 106

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là

a)

Hội Quốc liên.

b)

Liên minh châu Âu.

c)

khối Đồng minh.

d)

khối Hiệp ước.

2.

Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.

b)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.

d)

Mở rộng Hội Quốc liên khắp Châu Phi.

3.

Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.

b)

Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

Tiêu diệt tận gốc phát xít Nhật

d)

Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.

4.

Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương của Liên hợp quốc

a)

được bổ sung, hoàn chỉnh.

b)

chính thức được công bố.

c)

chính thức có hiệu lực.

d)

được chính thức thông qua.

5.

Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành Liên hợp quốc là

a)

Liên Xô.

b)

Thái Lan.

c)

Lào.

d)

Nhật Bản.

6.

Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành Liên hợp quốc là

a)

Mỹ.

b)

Thái Lan.

c)

Lào.

d)

Nhật Bản.

7.

Tại Hội nghị Tê-hê-ran (I-ran), nguyên thủ 3 nước Liên Xô, Mĩ, Anh khẳng định

a)

quyết tâm thành lập Liên hợp quốc.

b)

nhanh chóng đánh bại phát xít Đức.

c)

nguyên tắc phân chia nước Đức

d)

thành lập quân đội giữ gìn hòa bình.

8.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của

a)

chiến tranh lạnh.

b)

khủng hoảng kinh tế.

c)

phân hóa giàu nghèo.

d)

chiến tranh thế giới.

9.

Tại hội nghị I - an - ta (2 - 1945), nguyên thủ của những quốc gia nào sau đây đã ra quyết định về việc thành lập Liên hợp quốc?

a)

Anh, Pháp, Mĩ.

b)

Anh, Pháp, Liên Xô.

c)

Anh, Pháp, Đức.

d)

Anh, Mỹ, Liên Xô.

10.

Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?

a)

Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của Đồng minh.

b)

Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.

c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Phi, châu Úc giữa các nước Đồng minh.

11.

Các nước Đồng minh đã thành lập tổ chức nào để phù hợp với khát vọng được sống trong hòa bình của nhân dân thế giới?

a)

Hội Quốc Liên.

b)

Liên hợp quốc.

c)

Liên minh châu Âu.

d)

Ngân hàng thế giới.

12.

[Năm 1960] Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của pháp luật quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc bị áp bức.

Đoạn tư liệu trên phản ánh vai trò của tổ chức Liên hợp quốc trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính quốc tế.

b)

Đảm bảo các quyền cơ bản của con người.

c)

Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa trên thế giới.

d)

Phát triển văn hóa, xã hội các nước thành viên.

13.

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân là một trong những văn kiện quan trọng của Liên hợp quốc nhằm

a)

ngăn chặn nguy cơ chiến tranh thế giới mới.

b)

xóa bỏ hoàn toàn vũ khí hóa học và hạt nhân.

c)

duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới.

d)

phát triển văn hóa, xã hội các nước thành viên.

14.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về thúc đẩy phát triển kinh tế tài chính, thương mại quốc tế, nâng cao đời sống người dân?

a)

Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển.

b)

Hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực.

c)

Cải thiện năng lực công nghệ thông tin.

d)

Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học.

15.

Để đảm bảo những quyền cơ bản của con người Liên hợp quốc đã

a)

xâu dựng, kí kết nhiều văn bản, điều ước quốc tế.

b)

can thiệp trực tiếp vào công việc nội bộ các nước.

c)

viện trợ về kinh tế cho các quốc gia và khu vực.

d)

kí kết các văn bản song phương với các nước.

16.

Quốc gia đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) là

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Mỹ.

d)

Đức.

17.

Quốc gia đứng đầu khối xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới hai (1939 - 1945) là

a)

A.Trung Quốc.

b)

B. Việt Nam.

c)

C. Triều Tiên.

d)

D. Liên Xô.

18.

Những quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2 - 1945)

a)

A. Liên Xô, Mỹ, Pháp.

b)

B. Liên Xô, Mỹ, Anh.

c)

C. Trung Quốc, Mỹ, Anh.

d)

D. Liên Xô, Anh, Pháp.

19.

Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại hợp tác từ

a)

A. nửa sau những năm 80.

b)

B. nửa sau những năm 90.

c)

C. nửa đầu những năm 90.

d)

D. nửa đầu những năm 80.

20.

Năm 1989, tại đảo Man-ta Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?

a)

A. Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.

b)

B. Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.

c)

C. Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d)

D. Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.

21.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?

a)

A. Liên Xô chính thức tan rã (1991).

b)

B. Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

c)

C. Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).

d)

D. Khủng hoảng năng lượng (1973).

22.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

A. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

b)

B. Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945).

c)

C. Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).

d)

D. Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).

23.

Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong Hội nghị I-an-ta (tháng 2 - 1945) là

a)

A. quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á.

b)

B. phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.

c)

C. ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.

d)

D. số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.

24.

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến Trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Đã xuất hiện xu thế đa cực.

b)

Các mâu thuẫn càng sâu sắc.

c)

Làm suy yếu trật tự hai cực.

d)

Đã củng cố trật tự hai cực.

25.

Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông - Tây là

a)

các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mỹ.

b)

khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.

c)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.

d)

sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

26.

Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (tháng 6 - 1947) đối với các nước Tây Âu là

a)

phát xít hóa cho nước Đức.

b)

tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý.

c)

hỗ trợ khôi phục kinh tế.

d)

chiếm thuộc địa của Tây Âu.

27.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi.

b)

Tác động lớn đến thế giới, đưa tới xu thế phát triển mới.

c)

Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

d)

So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.

28.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Trật tự thế giới mới đang dần hình thành theo xu thế đa cực.

b)

Phạm vi Ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi

c)

Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

d)

So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.

29.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các cuộc tranh chấp xung đột.

b)

Phạm vi Ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.

c)

Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

d)

So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho

30.

Sự ra đời của khối NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế.

a)

Đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước.

b)

Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Xô - Mỹ.

c)

Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời.

d)

Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe.

31.

"Một trật tự thế giới mới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không có một quốc gia nào có quyền lực áp đảo ác quốc gia khác, chi phối sự phát triển của thế giới" là khái niệm về trật tự thế giới

a)

hai cực Ianta.

b)

Vecxai-Oasinhtơn.

c)

đơn cực.

d)

đa cực.

32.

Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

xu thế đa cực.

b)

xu thế đơn cực.

c)

xu thế hòa hoãn.

d)

xu thế hòa giải.

33.

Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

sự hình thành trật tự thế giới đa cực.

b)

xu thế đơn cực vươn lên mạnh mẽ.

c)

các trung tâm quyền lực đối đầu gay gắt.

d)

Nga, Mỹ chi phối mọi quan hệ quốc tế.

34.

Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

trật tự thế giới "đơn cực" đang dần được hình thành.

b)

trật tự thế giới "đa cực" đang dần được hình thành.

c)

cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng.

d)

hệ thống đế quốc chủ nghĩa có những chuyển biến quan trọng.

35.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế kinh tế, chính trị...của các nước lớn.

b)

Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh lớn.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc, đe doạ đến vị trí số một của Mỹ.

d)

Các nước trong khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội..

36.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc, đe doạ đến vị trí số một của Mỹ.

b)

Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh lớn.

c)

Mĩ suy giảm sức mạnh tương đối của trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.

d)

Các nước trong khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội.

37.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

Vai trò ngày càng gia tăng của các trung tâm kinh tế, tài chính lớn.

b)

Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh lớn.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc, đe doạ đến vị trí số một của Mỹ.

d)

Các nước trong khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội.

38.

Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

trạng thái địa - văn hoá toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

b)

một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.

c)

một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.

d)

một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau.

39.

Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?

a)

Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.

b)

Sự ốn định tình hình chính trị trong nước.

c)

Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.

d)

Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.

40.

Trước xu thế hội nhập hiện nay, nguy cơ lớn đối với Việt Nam là

a)

đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

văn hóa phương Tây đã du nhập.

c)

thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn.

d)

đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.

41.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới đa cực trong quan hệ quốc tế?

a)

Là trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ.

b)

Phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh.

c)

Là trật tư thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau.

d)

Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến xu thế đa cực.

42.

Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là

a)

thực hiện đường lồi đối ngoại độc lập, tự chủ.

b)

mở cửa thu hút đầu tư, khoa học - kỹ thuật, vốn.

c)

không liên minh liên kết với các nước châu Âu.

d)

tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực.

43.

Trong xu thế đa cực, cùng với sự phát triển của Trung Quốc và Nga, thế giới còn chứng kiến sự nổi lên của quốc gia nào với mức tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm?

a)

Nhật Bản.

b)

Ấn Độ

c)

Inđônêxia.

d)

Mianma.

44.

Trong xu thế đa cực, quốc gia nào vẫn tiếp tục khẳng định tiềm lực kinh tế và vị thế của mình?

a)

Nhật Bản.

b)

Ấn Độ.

c)

Inđônêxia.

d)

Mianma.

45.

"Các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa dạng hóa, đa phương hóa, xây dựng quan hệ hợp tác chiến lược ổn định và lâu dài" là một trong những nội dung của xu thế nào sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?

a)

Xu thế đa cực.

b)

Xu thế lấy phát triển kinh tế là trọng tâm.

c)

Xu thế toàn cầu hóa.

d)

Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.

46.

Một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Thái Lan.

b)

Nhật Bản.

c)

Ca-na-đa.

d)

Đan Mạch.

47.

Thành viên thứ 10 của ASEAN là

a)

Bru-nây.

b)

Lào.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Mi-an-ma.

48.

Năm nước gia nhập ASEAN từ năm 1984 đến năm 1999 là

a)

Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.

b)

Bru-nây, Việt Nam, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.

c)

Bru-nây, Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

d)

Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.

49.

Ban Thư kí ASEAN có trụ sở tại

a)

Gia-các-ta.

b)

Xin-ga-po.

c)

Viêng Chăn.

d)

Ma-ni-la.

50.

Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 6 của tổ chức ASEAN?

a)

Việt Nam

b)

Lào

c)

Bru-nây

d)

Mi-an-ma

51.

Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN?

a)

Việt Nam

b)

Cam-pu-chia

c)

Bru-nây

d)

Mi-an-ma

52.

ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 trong giai đoạn:

a)

1968 - 1984

b)

1961 - 1976

c)

1976 - 1999

d)

1995 - 2003

53.

Năm 1961, Ma-lai-xi-a, Thái Lan và Phi-líp-pin thỏa thuận thành lập:

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).

c)

Tổ chức MAPHILINDO.

d)

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC).

54.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là

a)

xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

b)

xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

c)

xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

d)

tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa

55.

Tổ chức ASEAN xác định mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực thông qua việc

a)

tôn trọng công lý và luật pháp quốc tế.

b)

đề cao công tác nghiên cứu Đông Nam Á.

c)

giúp đỡ lẫn nhau về mặt kinh tế, văn hóa.

d)

ra sức mở rộng quan hệ với các cường quốc.

56.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh mục tiêu thành lập của ASEAN?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hóa trong khu vực thông qua hợp tác hướng tới một Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.

b)

Giúp đỡ lẫn nhau đào tạo và cung cấp phương tiện nghiên cứu trong các lĩnh vực giáo dục, chuyên môn, kĩ thuật và hành chính.

c)

Duy trì hợp tác chặt chẽ cùng có lợi với các tổ chức quốc tế và khu vực có tôn chỉ, mục đích tương đồng, thúc đẩy hợp tác chặt chẽ giữa các tổ chức này.

d)

Thúc đẩy việc chống biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, động, thực vật và nghiên cứu thế giới.

57.

Một trong những thành tựu về an ninh, chính trị của ASEAN từ 1976 - 1999 là

a)

tham gia tiến trình chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà binh ở Cam-pu-chia.

b)

ra tuyên bố về Đông Nam Á là khu vực hoà bình, tự do và trung lập.

c)

xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN.

d)

xây dựng trụ sở ASEAN ở thủ đô Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).

58.

Trong cuốn sách kỳ diệu ASEAN chất xúc tác cho hòa bình xuất bản vào dịp kỷ niệm 50 năm thành lập tổ chức ASEAN 1967 520 17 các tác giả cho rằng thành công của ASEAN làm gì kỳ diệu và thế giới gia đình tốt đẹp hơn khi các khu vực phát triển khác noi gương sự thành công của ASEAN với tao rồi thằng Bình thịnh vượng . Vì sao ASEAN được đánh giá như một "điều kì diệu"?

a)

ASEAN đã có nhiều nỗ lực trong việc kiến tạo hòa bình và thịnh vượng cho một khu vực từng gặp nhiều mất mát, đau thương do sự nô dịch và thống trị của chủ nghĩa thực dân.

b)

Vai trò và vị thế quốc tế của tổ chức ASEAN bắt đầu được nâng cao kể từ khi tổ chức này thành lập cho đến khi phát triển thành Cộng đồng ASEAN.

c)

Trải qua 50 năm thành lập và phát triển (1967 - 2017), ASEAN đã thực sự trở thành một cộng đồng vững mạnh và nhất thể hóa tất cả các quốc gia trong khu vực.

d)

Sự phát triển của ASEAN cũng đóng vai trò như một chất xúc tác quan trọng, góp phần làm gia tăng những ảnh hưởng của các nước lớn vào khu vực Đông Nam Á.

59.

Đóng góp nào sau đây là một trong những sự thành công của ASEAN để tạo ra hoà bình, thịnh vượng cho khu vực Đông Nam Á?

a)

ASEAN đã thành công trong việc xây dựng một mô hình siêu quốc gia ở ĐN Á.

b)

ASEAN đã góp phần tạo ra sự hài hòa giữa các nền văn minh ở khu vực ĐN Á.

c)

ASEAN đóng vai trò quan trọng, góp phần duy trì hòa bình, ổn định ở toàn châu Á.

d)

ASEAN trở thành một tổ chức khu vực lớn nhất trên thế giới với số lượng thành viên đông nhất

60.

Có ý kiến cho rằng: Đóng góp quan trọng nhất của ASEAN trong quá trình thành lập và phát triển hơn 50 năm qua là xây dựng được môi trường hoà bình, ổn định ở Đông Nam Á. Em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?

a)

Có, vì ASEAN đã xây dựng và duy trì được môi trường khu vực hòa bình, ổn định và an ninh trong nhiều thập kỷ.

b)

Không, vì ASEAN chỉ tập trung vào phát triển kinh tế để đưa Đông Nam Á thành khu vực giàu có, thịnh vượng.

c)

Có, vì mục tiêu hoạt động duy nhất của ASEAN ngay từ khi ra đời là duy trì hòa bình, ổn định và an ninh ở khu vực.

d)

Không, vì ASEAN chưa soạn thảo và xây dựng được m

61.

Xây dựng ASEAN thành Cộng đồng gắn kết về chính trị, hợp tác kinh tế và có trách nhiệm xã hội với người dân là

a)

kế hoạch của Cộng đồng ASEAN.

b)

nguyên tắc thực hiện của Cộng đồng ASEAN.

c)

mục tiêu đối ngoại giữa ASEAN với các đối tác.

d)

cơ chế hoạt động của cộng đồng.

62.

Năm 2007, văn bản "Tầm nhìn ASEAN 2020" xác định Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên sự nhận thức rõ ràng về yếu tố

a)

tương đồng chính trị

b)

liên kết an ninh.

c)

tương đồng về kinh tế.

d)

lịch sử - văn hóa.

63.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN có những ưu điểm gì?

a)

Thúc đẩy hợp tác kinh tế và phòng chống tội phạm.

b)

Giải quyết các quyền và bình đẳng xã hội.

c)

Đảm bảo quyền lợi phát triển con người.

d)

Thúc đẩy hợp tác an ninh và phòng chống khủng bố.

64.

Đâu là điểm hạn chế của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN?

a)

Thúc đẩy hợp tác an ninh và phòng chống khủng bố.

b)

Góp phần quan trọng duy trì hòa bình, ổn định trong khu vực.

c)

Thúc đẩy sự hợp tác đối phó với các thách thức ở Biển Đông.

d)

Cơ chế pháp lí phối hợp giữa các nước thành viên chưa hiệu quả.

65.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN có vai trò như thế nào trong việc duy trì hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Quyết định trong việc thúc đẩy hợp tác an ninh, phòng chống khủng bố.

b)

Quyết định trực tiếp giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

c)

Góp phần hạn chế sự tác động của các nước lớn đối với an ninh khu vực.

d)

Xây dựng mối quan hệ song phương với các đối tác, thị trường tự do.

66.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN đã đạt được những thành tựu gì?

a)

Từng bước đa dạng hóa, thúc đẩy hợp tác quốc phòng ở khu vực.

b)

Giải quyết các tranh chấp triệt để bằng biện pháp hòa bình.

c)

Xây dựng được thị trường tự do, ổn định và phát triển.

d)

Tăng cường hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực an sinh xã hội.

67.

Mục tiêu chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là gì?

a)

Thành lập lực lượng quân sự khu vực.

b)

Bảo đảm hòa bình, ổn định khu vực.

c)

Tạo rào cản kinh tế.

d)

Thúc đẩy giao lưu văn hóa.

68.

Đâu là thách thức của Cộng đồng ASEAN trong việc đạt được sự hội nhập sâu rộng hơn?

a)

Hệ thống chính trị và trình độ kinh tế đa dạng.

b)

Văn hóa và ngôn ngữ đồng nhất, phong phú.

c)

Chính sách kinh tế thống nhất.

d)

Thiếu tài nguyên thiên nhiên.

69.

Việc thiếu một lực lượng quân sự thống nhất được coi là hạn chế đối với Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN vì

a)

gây cản trở sự hợp tác, tăng trưởng kinh tế.

b)

dẫn đến chính sách quốc phòng không nhất quán.

c)

cản trở các chương trình giao lưu văn hóa.

d)

làm giảm số lượng các hiệp định thương mại.

70.

Điểm khác biệt cơ bản giữa Cộng đồng ASEAN so với Liên minh Châu Âu là

a)

Cộng đồng ASEAN chú trọng nguyên tắc bỏ phiếu theo đa số.

b)

Cộng đồng ASEAN nhấn mạnh sự đồng thuận.

c)

ASEAN có cơ cấu chính trị tập trung, nhất thể hóa.

d)

Cộng đồng ASEAN chỉ tập trung liên minh chính trị, kinh tế.

71.

Câu 11. Đâu là điểm tương đồng của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN với Cộng đồng Kinh tế ASEAN?

a)

Đều tập trung vào hợp tác an ninh, kinh tế kiến tạo môi trường hòa bình, ổn định.

b)

Thành lập vào năm 1967, tập trung giải quyết các tranh chấp bằng giải pháp hòa bình.

c)

Có vai trò quyết định trong việc duy trì hòa bình, ổn định và thịnh vượng ở khu vực Đông Nam Á.

d)

Đều là trụ cột của Cộng đồng ASEAN, nhằm mục tiêu thúc đẩy sự hợp tác, phát triển giữa các nước thành viên.

72.

Câu 12. Ý tưởng thành lập cộng đồng ASEAN bắt đầu xuất hiện khi nào?

a)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

b)

Tuyên bố Kua-la-lăm-pơ (2015).

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN (1997).

d)

Hiến chương ASEAN (2007).

73.

Câu 13. Mục tiêu chính của cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài, thịnh vượng của khu vực.

b)

Thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các nước.

c)

Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

d)

Tăng cường vị thế và vai trò của ASEAN trên trường quốc tế.

74.

Câu 14. Theo em Việt Nam đã đảm nhiệm vai trò Chủ Tịch mấy lần, vào các năm?

a)

3 lần (1998, 2010, 2020)

b)

2 lần (2010, 2019)

c)

3 lần (1997, 1999, 2020)

d)

1 lần (2020)

75.

Câu 15. Tổ chức nào được đánh giá là mô hình cao nhất của hợp tác khu vực?

a)

Cộng đồng các quốc gia độc lập SNG.

b)

Cộng đồng ASEAN 2015.

c)

Hiệp hội các quốc gia Động Nam Á.

d)

Liên minh châu Âu EU.

76.

Câu 1. Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Cao Bằng.

b)

Hải Dương.

c)

Nam Định.

d)

Thanh Hóa.

77.

Câu 2. Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội.

c)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Quảng Nam, Đà Nẵng.

d)

Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương.

78.

Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Bến Tre

b)

Bình Định

c)

Hà Tiên

d)

Cần Thơ

79.

Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Bến Tre

b)

Bình Định

c)

Đồng Nai Thượng

d)

Cần Thơ

80.

Những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Bến Tre, Long An

b)

Bình Định, Ninh Thuận

c)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên

d)

Cần Thơ, Hà Tiên

81.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật

c)

Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam

d)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước

82.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14-15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

Thống nhất các lực lượng vũ trang

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội

c)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa

d)

Giải phóng dân tộc trong năm 1945

83.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945)

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945)

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946)

84.

Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh

a)

phát lệnh Tổng khởi nghĩa

b)

đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

c)

công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến

d)

đọc bản Tuyên ngôn Độc lập

85.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

a)

làm thất bại học thuyết Aixenhao.

b)

làm thất bại học thuyết Níchxơn.

c)

làm thất bại học thuyết Kennơđi.

d)

lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

86.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.

c)

cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.

d)

linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

87.

Nhận định "Cách mạng tháng Tám là ăn may, là lấp lỗ trồng quyền lực". Đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng, vì khi đó trên đất nước chưa hề có một chính quyền nào hợp pháp.

b)

Đúng, vì quân Nhật đã đầu hàng, quân Đồng Minh chưa vào Đông Dương.

c)

Sai, vì Đảng, nhân dân đã có sự chuẩn bị tốt, chu đáo suốt mười lăm năm.

d)

Sai, vì Cách mạng tháng Tám đã nhận được sự hỗ trợ của phe Đồng minh.

88.

Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Trực tiếp cùng với Đảng lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám thắng lợi.

b)

Liên hệ với Trung Quốc, Liên Xô để tranh thủ sự ủng hộ cho cách mạng.

c)

Lập và thông qua danh sách chính phủ lâm thời của nước Việt Nam mới.

d)

Trực tiếp lãnh đạo lực lượng vũ trang đánh chiếm cơ quan đầu não kẻ thủ.

89.

Từ thực tiễn của cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939 - 1945) ở Việt Nam cho thấy, một nội dung quan trọng trong tư tưởng của Hồ Chí Minh về khởi nghĩa vũ trang là

a)

dùng bạo lực để chấn áp mọi kẻ thù của dân tộc.

b)

giành chính quyền từ nông thôn bao vây thành thị.

c)

khởi nghĩa toàn dân vì mục tiêu giành chính quyền.

d)

xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân đánh Nhật.

90.

Bài học rút ra từ sự thành công của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á là gì?

a)

Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Chớp thời cơ phát lệnh khởi nghĩa.

c)

Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin.

d)

Có quá trình chuẩn bị chu đáo, kĩ lưỡng, chớp thời cơ.

91.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, đồng thời mang tính dân chủ vì lí do nào sau đây ?

a)

Là một bộ phận của các lực lượng hoà bình, tiến bộ chống chủ nghĩa phát xít.

b)

Đã lật đổ chế độ phong kiến và xoá bỏ hoàn toàn các tàn tích của chế độ cũ.

c)

Hoàn thành mục tiêu chiến lược của cách mạng là độc lập và ruộng đất cho dân cày.

d)

Cuộc cách mạng thực hiện thành công khẩu hiệu "Người cày có ruộng" trên cả nước.

92.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?

a)

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.

b)

Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

c)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu

93.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là

a)

được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.

b)

được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

c)

nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.

d)

Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.

94.

Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta sau năm 1945 là

a)

quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

quân Pháp, quân Anh.

c)

quân Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

quân Anh, quân Mĩ.

95.

Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là

a)

Pháp gây hấn ở Sài Gòn - Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.

b)

quân Pháo chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.

c)

quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

96.

Nhiệm vụ cấp bách của Cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

củng cố chính quyền, chống Pháp và nội phản.

b)

chống quân Đồng minh đang có âm mưu xâm lược trở lại.

c)

chống bọn phản động ta sai của quân Đồng minh.

d)

xây dựng đất nước đi lên Chủ nghĩa xã hội.

97.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ( 9/1945), Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào để bảo vệ nền độc lập đất nước?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

98.

Quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thực chất nhằm mục đích

a)

lật đổ chính quyền cách mạng, tiêu diệt đảng cộng sản.

b)

câu kết với bọn phản động để dựng lên chính phủ tay sai.

c)

làm hậu thuẫn cho quân Mĩ chiếm Đông Dương.

d)

giúp đỡ thực dân Pháp trở.

99.

Câu 8( VDT) Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

A. bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim.        

b)

B.đưa thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.

 

c)

C.mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược VN.  

d)

D.chống phá chính quyền cách mạng VN.

 

100.

Câu 9( VDC) Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã

 

a)

A.ngăn chặn hoàn toàn cuộc chiến  với thực dân Pháp.

 

b)

B.khắc phục được nhiều khó khăn do chế độ cũ để lại .

 

c)

 

C.bảo vệ vững chắc nền độc lập non trẻ của Việt Nam.


d)

D.tạo tiền đề cho cuộc trường kì kháng chiến của dân tộc.

101.

Câu 10( VDC) Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã chứng minh

a)

A.sự đúng đắn của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.

b)

 

B.sự chuẩn bị đầy đủ về lực lượng của ta trước âm mưu mới của kẻ thù .

 

c)

 

C.quyết tâm của ta trong việc bảo vệ thành quả  của cách mạng.

d)

D.thực dân Pháp đã thất bại hoàn toàn trong âm mưu mới.

102.

Câu 11 (TH). Những câu thơ sau gợi nhớ đến chiến thắng lịch sử nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?

 

“Năm mươi sáu ngày đêm

 

khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt

 

Máu trộn bùn non

a)

A.Cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954.

 

b)

B.Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

C. Chiến thắng 1947

d)

D. Chiến thắng 1975

103.

Câu 12 (NB). Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

 

a)

A. khóa chặt biên giới Việt – Trung

b)

B. cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

 

c)


C. kết thúc chiến tranh trong danh dự.​


d)

D. quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

104.

Câu 13 (NB). Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã

 

a)

A.ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương. 

b)

B. ồ ạt đưa quân Mỹ và quân Đồng minh vào miền Nam.

c)

C.dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

d)

D.tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.

105.

Câu 14 (NB). Chủ trương, kế hoạch của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đề ra trong Đông- xuân 1953 - 1954 thể hiện kế sách nào sau đây?

a)

A. Tránh chỗ yếu, đánh chỗ mạnh.​  

b)

 B. Kết hợp tiến công với nổi dậy.

c)

C. Điều địch để đánh địch.​

d)

D. Lấy yếu thắng mạnh, lấy ít địch nhiều.

106.

Câu 15 (NB). “Chủ động mở những cuộc tiến công tại những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng” là

 

a)

A. nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950

b)

B. phương hướng chiến lược của quân ta trong đông xuân 1953 – 1954.

c)

C. phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

D. lối đánh xuyên suốt của quân ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp.