wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm lịch sử

Total questions: 66

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước

a)

khủng hoảng, suy thoái.

b)

đã từng bước ổn định.

c)

khó khăn và bị chia cắt.

d)

rối ren, cát cứ khắp nơi.

2.

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động

b)

Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên

c)

Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược

d)

Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng

3.

Công cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

giáo dục.

c)

hành chính.

d)

văn hóa.

4.

Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?

a)

Hình thư

b)

Quốc triều hình luật.

c)

Hình luật.

d)

Hoàng Việt luật lệ.

5.

Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Nho giáo

d)

Thiên chúa giáo

6.

Ban cấp ruộng đất ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến tứ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?

a)

Quân điền

b)

Hạn điền

c)

Hạn nô

d)

Lộc điền

7.

Ruộng đất công ở các làng xã thời Lê Thánh Tông được phân chia theo chế độ nào sau đây?

a)

Điền trang.

b)

Lộc điền.

c)

Quân điền.

d)

Hạn điền

8.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống cơ quan phụ trách đạo thừa tuyên có tên gọi là

a)

Tam ty

b)

Lục bộ

c)

Lục khoa

d)

Thông chính ty

9.

Năm 1471, vua Lê Thánh Tông cho lập thêm đạo thừa tuyên thứ 13 có tên gọi là

a)

Hà Nội.

b)

Phú Xuân.

c)

Quảng Nam.

d)

Tây Đô.

10.

Trong cuộc cải cách thế kỉ XV, dưới đạo thừa tuyên, vua Lê Thánh Tông thiết lập hệ thống

a)

phủ, huyện/châu, xã.

b)

tỉnh/thành phố, huyện, xã

c)

lộ, trấn, phủ, huyện/châu

d)

tỉnh, phủ, huyện, slàng.

11.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua

a)

dòng dõi tôn thất

b)

tiến cử

c)

giáo dục - khoa cử

d)

đề cử

12.

Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã

a)

Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ

b)

Chú trọng đổi mới giáo dục khoa cử

c)

Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô

d)

Coi trọng bảo vệ quyền lợi phụ nữ, trẻ em

13.

Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành

a)

cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.

b)

mở cuộc tiến công sang Trung Quốc.

c)

công cuộc thống nhất đất nước.

d)

khuyến khích phát triển ngoại thương.

14.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông đã ban hành bộ luật nào sau đây?

a)

Gia Long.

b)

Hình Thư.

c)

Hình luật.

d)

Hồng Đức.

15.

Dưới thời Lê sơ, tư tưởng nào dưới giữ vị trí độc tôn?

a)

Phật giáo

b)

Thiên Chúa giáo

c)

Nho giáo.

d)

Đạo giáo

16.

Để vinh danh những người thi đỗ đại khoa, năm 1484 vua Lê Thánh Tông đã cho

a)

dựng bia Tiến sĩ.

b)

xây dựng Quốc tử giám.

c)

lập Hội thơ Tao đàn.

d)

ban hành Luật Hồng Đức.

17.

Quân đội dưới thời vua Lê Thánh Tông được gọi là

a)

thân binh và tân binh.

b)

tân binh và ngoại binh.

c)

thủy binh và bộ binh.

d)

cấm binh và ngoại binh.

18.

Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông?

a)

Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước

b)

Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ

c)

Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực.

d)

Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm

19.

"Đây là một bộ luật đầy đủ… gồm hơn 700 điều, quy định khá đầy đủ tội danh và hình phạt liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước". Nhận xét trên đề cập đến bộ luật nào sau đây?

a)

Hình luật.

b)

Hình thư.

c)

Quốc triều hình luật.

d)

Hoàng Việt luật lệ.

20.

Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là

a)

đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.

b)

bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.

c)

bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.

d)

bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.

21.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chức năng của Lục bộ dưới thời vua Lê Thánh Tông?

a)

Cơ quan giúp việc cho Lục Tự, Lục khoa

b)

Theo dõi, giám sát hoạt động của Lục khoa.

c)

Cơ quan cao cấp chủ chốt trong triều đình.

d)

Ph�� trách hoạt động quân sự của nhà nước.

22.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp trung ương của vua Lê Thánh Tông?

a)

Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

b)

Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.

c)

Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần.

d)

Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục Bộ, Lục khoa

23.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV?

a)

Nâng cao tiềm lực quốc gia, đẩy lùi nguy cơ ngoại xâm cận kề

b)

Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng

c)

Góp phần ổn định và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Đại Việt

d)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ và hành chính

24.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?

a)

Thành lập Lục bộ đảm nhiệm công việc chủ yếu của quốc gia

b)

Tăng cường chế độ kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan

c)

Chia cả nước từ 5 đạo thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô

d)

Đề cao Nho giáo, đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn

25.

Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục?

a)

Quy định chặt chẽ chế độ khoa cử

b)

Thành lập Lục khoa giám sát Lục bộ

c)

Ban hành chế độ lộc điền và quân điền

d)

Hạn chế quyền lực của vương hầu, quý tộc

26.

Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực quân đội, quốc phòng?

a)

Bãi bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn

b)

Chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có phẩm chất tốt

c)

Chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý đất nước

d)

Tổ chức các kì thi khảo võ nghệ để tuyển chọn tướng sĩ

27.

Công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV không được tiến hành trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Hành chính

b)

Giáo dục

c)

Kinh tế

d)

Ngoại giao

28.

"Coi trọng biên soạn quốc sử" là nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Quân

b)

Văn hóa

c)

Luật pháp

d)

Kinh tế

29.

Phân chia ruộng công ở các làng xã cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến các tầng lớp nhân dân là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?

a)

Quân điền

b)

Hạn điền

c)

Hạn nô

d)

Lộc điền

30.

Trong nội dung cải cách, Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông đều

a)

bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ có nhiều quyền lực

b)

khuyến khích và đề cao sử dụng chữ Nôm trong thi cử

c)

hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc tôn thất

d)

tăng cường cơ chế giám sát, ràng buộc nhau giữa các cơ quan

31.

Năm 1484, vua Lê Thánh Tông quyết định cho dựng bia ghi tên Tiến sĩ nhằm

a)

tập trung quyền lực vào tay vua và triều đình trung ương

b)

đề cao Nho học và tôn vinh các bậc trí thức Nho học

c)

phát huy những phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc

d)

tăng cường sự ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan

32.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp địa phương của vua Lê Thánh Tông?

a)

Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

b)

Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.

c)

Thành lập cơ quan đứng đầu các đạo Thừa tuyên là Tam ty

d)

Bãi bỏ lộ, trấn cũ , thành lập hệ thống phủ, huyện/châu, xã

33.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?

a)

Mở ra khả năng độc lập, tự chủ đầu tiên cho dân tộc ta.

b)

Làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia.

c)

Tạo thế và lực cho ta đánh bại quân xâm lược Minh.

d)

Tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc.

34.

nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách vua lê thánh tông ở thế kỉ xv ?

a)

mở ra khả năng độc lập , tự chủ đầu tiên cho dân tộc ta

b)

làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động quốc gia

c)

tạo thế và lực cho cho ta đánh bại giặc minh

d)

tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh phương bắc

35.

Để tăng cường sức mạnh quân đội, trong cải cách của mình, vua Lê Thánh Tông đã

a)

Quy định chặt chẽ kỉ luật quân đội và huấn luyện, tập trận

b)

Thải hồi những binh sĩ già yếu, bổ sung người khỏe mạnh

c)

Tăng cường tuyển quân quy mô lớn, ồ ạt ở các địa phương

d)

Chú trọng cải tiến vũ khí, phòng thủ những nơi hiểm yếu

36.

Nội dung nào sau đây không phải là những giá trị cơ bản mà cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV mang lại?

a)

Không để quyền lực tập trung quá nhiều vào một cơ quan, để ngăn chặn sự lộng quyền.

b)

Xây dựng quy chế vận hành bộ máy nhà nước trên nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân.

c)

Các cơ quan Nhà nước giảm sát lẫn nhau để hạn chế sự lạm quyền và nâng cao trách nhiệm.

d)

Thanh lọc, tỉnh giản một số chức quan, cơ quan và các cấp chính quyền trung gian.

37.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục đích của cuộc cải cách Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)?

a)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

b)

Hạn chế tình trạng phe cánh trong triều đình.

c)

Giải quyết ruộng đất cho nông dân.

d)

Tập trung quyền lực vào tay vua.

38.

Về kinh tế, cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông coi trọng sự phát triển trong lĩnh vực nào?

a)

Thương mại

b)

Công nghiệp

c)

Hàng hải

d)

Nông nghiệp

39.

Giai cấp nào chiếm tuyệt đại bộ phận dân cư trong xã hội nước ta thời Lê sơ?

a)

Nông dân

b)

Thợ thủ công

c)

Thương nhân

d)

Nô tì

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chức năng của lục Bộ (sáu bộ) dưới thời vua Lê Thánh Tông?

a)

Cơ quan giúp việc cho lục Tự (sáu tự).

b)

Theo dõi, giám sát hoạt động của lục Khoa.

c)

Cơ quan cao cấp chủ chốt trong triều đình.

d)

Phụ trách hoạt động quân sự của nhà nước.

41.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả về cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)?

a)

Thống nhất cả nước theo hướng tinh gọn.

b)

Có sự phân cấp và phân nhiệm minh bạch.

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

d)

Đảm bảo sự chỉ đạo, tập trung quyền lực của vua.

42.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa cải cách của Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông?

a)

Cải cách chủ yếu mô phỏng theo mô hình nhà Minh (Trung Quốc)

b)

Cải cách thành công trọn vẹn và mang tính triệt để trên mọi lĩnh vực

c)

Cải cách nhằm tập trung quyền lực về tay vua và triều đình trung ương

d)

Cải cách toàn diện, quy mô lớn nhưng tập trung vào lĩnh vực quân đội

43.

Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật là

a)

có sự gia tăng hình phạt đối với người phạm tội nếu đã đến tuổi trưởng thành

b)

có sự phân biệt hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ

c)

đề cao quyền lợi và địa vị của nam giới, quy định cụ thể về tố tụng

d)

xóa bỏ hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ

44.

Điểm chung của cuộc cải cách của Lê Thánh Tông và Hồ Quý Ly là

a)

chia cả nước thành các đạo Thừa tuyên.

b)

coi trọng Nho giáo.

c)

ban hành chính sách quân điền.

d)

phát hành tiền giấy.

45.

Một trong những điểm mới của bộ luật Hồng Đức so với các bộ luật thời Lý, Trần là

a)

bảo vệ quyền lợi của hoàng tộc.

b)

tập trung quyền lực vào tay vua.

c)

bảo vệ quyền lợi phụ nữ.

d)

bảo vệ quyền lợi của địa chủ.

46.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?

a)

Mở ra khả năng độc lập, tự chủ đầu tiên cho dân tộc ta.

b)

Làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia.

c)

Tạo thế và lực cho ta đánh bại qu

47.

Nội dung nào dưới đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?

a)

Mở ra khả năng độc lập, tự chủ, thống nhất lâu dài cho dân tộc ta.

b)

Tạo cơ sở cho nhà Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.

c)

Tạo thế và lực cho nước ta đánh bại quân xâm lược Minh, bảo vệ Tổ quốc.

d)

Mở ra khả năng mới, tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc.

48.

Điểm tương đồng về quan điểm xây dựng đội ngũ quan lại trong bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông so với công tác xây dựng cán bộ của Đảng và Nhà nước ta hiện nay là

a)

có năng lực và phẩm chất tốt.

b)

có năng lực, xuất thân dòng tộc.

c)

ưu tiên tuyển chọn con em quan lại.

d)

chỉ chú trọng con cháu người có công.

49.

Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông đã khắc phục được hạn chế nào trong bộ máy nhà nước?

a)

Tranh giành địa vị của các hoàng tử.

b)

Sự cấu kết của các chức quan đại thần.

c)

Bóc lột nông dân của quan địa phương.

d)

Sự chuyên quyền và nguy cơ cát cứ.

50.

Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông và vua Minh Mạng là trọng tâm cải cách về

a)

hành chính.

b)

giáo dục.

c)

pháp luật.

d)

quân đội.

51.

Mô hình quân chủ chuyên chế thời Lê sơ đã ảnh hưởng như thế nào đến các nhà nước phong kiến ở Việt Nam ở giai đoạn sau?

a)

Mô hình thử nghiệm cho các triều đại phong kiến.

b)

Trở thành khuôn mẫu cho các triều đại về sau.

c)

Đặt nền móng cho sự hình thành chế độ phong kiến.

d)

Hình mẫu thí điểm cho các triều đại phong kiến.

52.

Câu 1: Đọc tư liệu sau: "Sau khi lên ngôi vua, Lê Thánh Tông đã nhận thức được tầm quan trọng của tầng lớp trí thức trong công cuộc xây dựng đất nước, nên ngay từ đầu ông đã chú trọng giáo dục khoa cử, coi trọng con đường khoa cử là con đường chính thức để lựa chọn và đào tạo nhân tài. Để làm được điều đó, Lê Thánh Tông đã cho xây dựng hệ thống trường học, đội ngũ giảng dạy từ trung ương đến địa phương, ra sức chỉ đạo việc học tập, giáo dục con đường khoa cử lấy Nho học làm trung tâm. Giáo dục đào tạo lấy việc bồi dưỡng giáo dục nhân tài làm điều trọng yếu".

a)

Dưới thời Lê Thánh Tông, giáo dục được đề cao.

b)

Dưới thời Lê Thánh Tông con em thường dân có điều kiện thi thố tài năng.

c)

Tất cả quan lại dưới thời Vua Lê Thánh Tông đều được tuyển chọn qua khoa cử.

d)

Thi cử là phương pháp hữu hiệu nhất để lựa chọn được những nhân tài.

53.

Câu 2: "Ngay từ thời Lê Thái Tổ, nhà Lê không cho con cháu quan lại đi trấn các nơi, không được phân đi trấn giữ các ngoại trấn, hay giữ các chức vụ quan trọng trong triều nếu không có tài, học hành kém".

a)

Đoạn trích đề cập đến vấn đề sử dụng quan lại dưới thời Lê.

b)

Tất cả quan lại dưới triều Lê đều được tuyển chọn qua thi cử.

c)

Hạn chế việc anh em, họ hàng cùng làm quan một vùng.

d)

Để lại bài học cho việc bổ nhiệm cán bộ ngày nay.

54.

Năm 1477, Lê Thánh Tông ban hành chế độ quân điền, chia ruộng đất công làng xã cho người dân, từ quan tam phẩm trở xuống đến binh lính, dân định, cư dân trong thôn xã theo tỉ lệ. Chính sách quân điền phủ định quyền chi phối ruộng đất công của làng xã theo tục lệ, buộc làng xã phải tuân thủ những nguyên tắc quy định về phân chia và hưởng thụ bộ phận ruộng đất công theo quy định của nhà nước. Trên nguyên tắc, ruộng đất công làng xã không được đem mua bán, chuyển nhượng, quyền đó thuộc về vua. Vua trở thành người chủ lớn nhất trong cả nước và nông dân làng xã trở thành tá điền của nhà nước, làng xã quản lý ruộng đất cho nhà nước trung ương và nhà vua.

a)

Chính sách quân điền đã tạo điều kiện cho người dân có ruộng để cày cấy.

b)

Ruộng đất công làng xã chỉ có vua mới được chuyển nhượng, mua bán.

c)

Các công thần có công được nhà nước ban thưởng bằng ruộng đất.

d)

Chính sách quân điền được thực hiện theo tục lễ của làng xã.

55.

Đọc đoạn tư liệu sau đây. Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông "khiến cho quan to, quan nhỏ đều ràng buộc với nhau. Chức trọng chức khinh đề kiềm chế lẫn nhau. Uy quyền không bị lợi dụng, thế nước vậy là khí lay" (Ngô Sỹ Liên, Đại Việt sử kí toàn thư, tập II, Sđd, tr.454)

a)

Bộ máy nhà nước thời Lê sơ trở nên hoàn chỉnh, chặt chẽ.

b)

Sự kiềm chế, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan dẫn đến mâu thuẫn nội bộ trong triều đình sâu sắc.

c)

Đặt cơ sở cho hệ thống hành chính của Đại Việt nhiều thế kỉ sau đó.

d)

Các cơ quan giám sát lẫn nhau để hạn chế sự lạm quyền và nâng cao trách nhiệm.

56.

Câu 14: Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Năm 1471, nhằm tăng cường sự kiểm soát chỉ đạo của vua đối với các triều thần, tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức quan đại thần có công nhưng không có học thức, thay vào đó bằng các văn quan được tuyển chọn qua thi cử nhằm hạn chế chia bè, kéo cánh trong triều đình, hạn chế sự thao túng quyền lực của các công thần. Việc ông trực tiếp quản lí các bộ đã hạn chế sự cồng kềnh, quan liêu của bộ máy hành chính".

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, quân sự

b)

Một số quan lại đương chức nhưng không có học thức đã bị Lê Thánh Tông bãi bỏ, thay thế vào đó là những người được tuyển chọn qua hình thức khoa cử

c)

Năm 1471, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện một số biện pháp thể hiện sự trọng dụng đặc biệt đối với bộ phận công thần trong triều

d)

Những cải cách của Lê Thánh Tông năm 1471 đã khiến quyền lực được tập trung cao độ vào trong tay nhà vua

57.

Để hoàn thiện bộ máy chính quyền trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới là

a)

Lục bộ, Lục khoa, Lục tự.

b)

Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.

c)

Đô sát viện, Cơ mật viện.

d)

Thông chính ty, Quốc Tử Giám.

58.

Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?

a)

Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính

b)

Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ

c)

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước

d)

Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình

59.

Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ

b)

Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan

c)

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước

d)

Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài

60.

Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là

a)

Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.

b)

Lục bộ, Lục khoa

c)

Tổng đốc, Tuần phủ.

d)

Lục khoa, Lục tự

61.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

a)

văn hóa.

b)

quân sự.

c)

giáo dục.

d)

hành chính.

62.

So với cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV), cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.

b)

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

c)

Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.

d)

Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

63.

Trong cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng được gọi là

a)

Hàn lâm viện.

b)

Cơ mật viện.

c)

Nội các.

d)

Đô sát viện.

64.

Một trong những cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương được thành lập từ thời vua Minh Mạng là

a)

Đô sát viện.

b)

Quốc tử giám.

c)

Hồng lô tự.

d)

Thông chính ty

65.

Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào lần đầu tiên xuất hiện?

a)

Cơ mật viện

b)

Bộ Lại

c)

Bộ Binh

d)

Bộ Hộ.

66.

Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào lần đầu tiên xuất hiện?

a)

Nội các

b)

Bộ Lễ

c)

Ngự sử đài

d)

Hàn Lâm viện.