NEW
Font size
Worksheetstriết 51 100
Total questions: 50
Worksheet time: 50mins
Điều kiện kinh tế - xã hội là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời của triết học Mác:
Sự củng cố và phát triển mạnh mẽ của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp
Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tư cách một lực lượng chính trị - xã hội độc lập
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản
Sự phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Nguồn gốc lý luận cho sự ra đời của triết học Mác là:
Triết học cổ điển Đức và chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp
Triết học trước Mác, kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội khoa học Pháp
Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội khoa học
Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp
Nguồn gốc lý luận trực tiếp cho sự ra đời của triết học Mác là:
Triết học Hegel
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Triết học cổ điển Đức.
Văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác là:
Tác phẩm Bản thảo kinh tế - triết học
Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
Tác phẩm Hệ tư tưởng Đức
Tác phẩm Tư bản
Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong ………
Nhận thức thế giới
Cải tạo thế giới
Nhận thức và cải tạo thế giới
Nhận thức và xã hội
Phương pháp siêu hình có công lớn trong việc:
Giải quyết các mặt trong vấn đề cơ bản của triết học
Giải quyết các vấn đề có liên quan đến cơ học cổ điển
Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt bản thể luận
Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt nhận thức luận
Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác là:
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng và Thuyết tiến hóa của Charles Darwin
Thuyết tiến hóa của Charles Darwin, cơ học cổ điển và học thuyết tế bào
Học thuyết tế bào và thuyết tiến hóa của Charles Darwin
Thuyết tiến hóa của Charles Darwin; định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; thuyết tế bào
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là :
Giải quyết mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Nghiên cứu những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật
Triết học Mác - Lênin là thế giới quan và phương pháp luận khoa học của giai cấp công nhân và chính đảng của mình để:
Nhận thức và cải tạo thế giới
Giải thích và cải tạo tự nhiên
Cải tạo chính bản thân con người
Nhận thức và giải thích thế giới
Triết học Mác ra đời đã chấm dứt tham vọng của nhiều nhà triết học muốn biến:
Triết học là "duy nhất của lý luận khoa học"
Triết học là "đỉnh cao của tri thức nhân loại"
Triết học là "duy nhất của ý niệm tuyệt đối"
Triết học là "khoa học của mọi khoa học"
V.I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ (1893-1907) nhằm:
Thành lập đảng Mácxít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất
Phát triển toàn diện triết học Mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội
Thành lập đảng Mácxít ở Nga
V. I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ (1917 - 1924) nhằm:
Thành lập đảng Mácxít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất
Phát triển toàn diện triết học Mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội
Tiếp tục bổ sung và phát triển triết học Mác
Vai trò của triết học Mác - Lênin trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam là:
Triết học Mác - Lênin là thế giới quan khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Triết học Mác - Lênin là phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Triết học Mác - Lênin là thế giới quan và phương pháp luận cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Để đưa ra một quan niệm thực sự khoa học về vật chất, V. I. Lênin đặc biệt quan tâm đến việc:
Tìm kiếm nội dung để định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận cơ bản
Tìm kiếm hình thức để định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện bản thể luận cơ bản
Tìm kiếm phương pháp định nghĩa cho phạm trù này (vật chất) và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận cơ bản
Tìm kiếm cách thức định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện bản thể luận cơ bản
Nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là:
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra phép biện chứng duy vật khoa học
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra thế giới quan duy vật biện chứng
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử
V.I. Lênin đã kế tục trung thành và phát triển sáng tạo triết học Mác trong thời đại mới là:
Thời đại đế quốc chủ nghĩa và quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Thời đại chủ nghĩa tư bản độc quyền
Thời đại đế quốc chủ nghĩa
Thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
Triết học Mác ra đời đã chấm dứt tham vọng ở nhiều nhà triết học muốn biến:
Triết học là "duy nhất của lý luận khoa học"
Triết học là "đỉnh cao của tri thức nhân loại"
Triết học là "duy nhất của ý niệm tuyệt đối"
Triết học là “khoa học của mọi khoa học”
Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học để phát triển:
Tư duy siêu hình
Tư duy tự phát
Tư duy duy tâm
Tư duy biện chứng
Triết học Mác là:
Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.
Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những nhà nghiên cứu lý luận và thực nghiệm.
Một hệ thống lý luận đã hoàn chỉnh không được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.
Một hệ thống tư duy luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những tri thức khoa học.
Trong cuộc đấu tranh bảo vệ thành quả của chủ nghĩa xã hội đã đạt được, đưa sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội vượt qua thách thức, tiếp tục tiến lên đòi hỏi:
Chính đảng phải nắm vững lý luận tiên tiến, trước hết là thế giới quan khoa học của nó.
Chính đảng cộng sản nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là phương pháp luận khoa học của nó.
Các đảng cộng sản càng phải nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là thế giới quan và phương pháp luận khoa học của nó.
Các đảng cộng sản càng phải nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là thế giới quan duy vật biện chứng.
Quan niệm về vật chất của Lơxíp và Đêmôcrít là:
Vật chất là nguyên tử
Vật chất là điện tử
Vật chất là vận động
Vật chất là khối lượng
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ ……. được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta ……., và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác".
Thực tại khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh
Các sự vật, hiện tượng khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh
Thực tại khách quan - nhận thức
Thực tại chủ quan - nhận thức
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất:
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì không đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái không thể tác động vào các giác quan con người để đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái được sinh ra từ các giác quan con người, do con người tưởng tượng ra
Quan niệm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái do phép hợp cảm giác của con người tạo thành
Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Vận động, hiểu theo nghĩa, - tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, - thì bao gồm mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy".
Đơn giản - tất cả mọi sự thay đổi
Khái quát - tất cả mọi sự biến đổi
Chung nhất - tất cả
Chung nhất - tất cả mọi sự thay đổi
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Vận động của vật chất là tự thân vận động
Vận động của vật chất mang tính phổ biến
Sự tồn tại của vật chất là tồn tại bằng cách vận động
Vận động của vật chất là do có yếu tố tác động từ bên ngoài
Ph. Ăngghen đã chia vận động của vật chất thành:
Ba hình thức cơ bản
Bốn hình thức cơ bản
Năm hình thức cơ bản
Sáu hình thức cơ bản
Hình thức vận động của vật chất từ trình độ thấp đến trình độ cao là:
Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội
Vật lý, cơ học, xã hội, hóa học và sinh học
Vật lý, xã hội, cơ học, sinh học và hóa học
Cơ học, sinh học, vật lý, hóa học và xã hội
Hình thức vận động có trình độ thấp nhất của vật chất là:
Cơ học
Hóa học
Vật lý
Sinh học
Hình thức vận động có trình độ cao nhất của vật chất là:
Sinh học
Xã hội
Vật lý
Hóa học
Quan điểm về vận động của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Vận động là tương đối và đứng im cũng là tương đối
Vận động là tương đối còn đứng im là tuyệt đối
Vận động là tuyệt đối còn đứng im là tương đối
Vận động là tuyệt đối và đứng im cũng là tuyệt đối
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Không gian và thời gian là khách quan
Không gian là khách quan, thời gian là chủ quan
Không gian là chủ quan, thời gian là khách quan
Không gian và thời gian là chủ quan
Quan điểm nào dưới đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Không gian và thời gian tách rời vật chất vận động
Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động
Không gian và thời gian là do con người tưởng tượng ra
Không gian thời gian của vật chất nói chung là hữu hạn
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Không gian là ………. xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau.
Khoảng không trống rỗng phía đầy vật chất bên trong
Cách thức tồn tại của vật chất
Hình thức tồn tại của vật chất
Phương thức tồn tại của vật chất
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Thời gian là……… của vật chất vận động xét về mặt… , sự kế tiếp của các quá trình.
Độ dài diễn biến - hình thức tồn tại
Hình thức tồn tại - độ dài diễn biến
Cách thức tồn tại - độ dài diễn biến
Phương thức tồn tại - độ dài diễn biến
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các hình thức tồn tại của vật chất là:
Vận động, không gian và thời gian
Vận động và đứng im
Không gian và thời gian
Vận động, đứng im, không gian và thời gian
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:
Tính vật chất
Tính hiện thực
Tính khách quan
Tính toàn diện
Ý niệm hay ý niệm tuyệt đối là bản thể sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực, là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Các hình thức phản ánh sinh học sắp xếp theo trình độ thấp đến trình độ cao là:
Tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức
Ý thức, tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật
Tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích
Tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích, tính phản xạ
Trình độ phản ánh mang tính thụ động, chưa có sự định hướng, lựa chọn là đặc trưng của:
Giới tự nhiên vô sinh
Thực vật
Động vật
Con người
Phản ánh vật lý, hóa học là trình độ phản ánh đặc trưng của:
Thực vật
Động vật
Giới tự nhiên vô sinh
Con người
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức là:
Nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
Bản thân con người hiện đại
Môi trường để ý thích hình thành, phát triển và khẳng định sức mạnh sáng tạo là:
Sự phát triển của giới tự nhiên tạo ra tiền đề vật chất có năng lực phản ánh
Hoạt động thực tiễn phong phú của loài người
Sự phát triển của sản xuất xã hội
Những phát minh mang tính vạch thời đại
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc sâu xa của ý thức là:
Sự phát triển của giới tự nhiên tạo ra tiền đề vật chất có năng lực phản ánh
Hoạt động thực tiễn của loài người
Sự ra đời của ngôn ngữ
Sự phân công lao động trong xã hội có giai cấp
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý nghĩa ra đời từ mấy nguồn gốc?
Một nguồn gốc
Hai nguồn gốc
Ba nguồn gốc
Bốn nguồn gốc
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động là:
Tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo ra và không bị tiêu diệt
Tồn tại tạm thời, không thể tạo ra và không thể bị tiêu diệt
Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và không bị tiêu diệt
Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và có thể bị tiêu diệt
Nguồn gốc xã hội của ý thức là:
Lao động
Ngôn ngữ
Lao động và ngôn ngữ
Tác động của thế giới khách quan
Ngôn ngữ là:
Hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý nghĩa
Là hiện thực gián tiếp của ý nghĩa
Phương thức tồn tại của ý nghĩa
Nguồn gốc tự nhiên hình thành ý nghĩa
Nguồn gốc tự nhiên có vai trò như thế nào với ý nghĩa?
Điều kiện cần để ý nghĩa hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện đủ để ý nghĩa hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện cần và đủ để ý nghĩa hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện cần và đủ để ý nghĩa, xã hội loài người tồn tại
Nguồn gốc xã hội có vai trò như thế nào với ý nghĩa?
Điều kiện cần để ý nghĩa hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện đủ để ý nghĩa hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện cần và đủ để ý nghĩa hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện đủ để ý nghĩa và xã hội loài người phát triển
