NEW
Font size
WorksheetsCuộc Cải Cách Của Minh Mạng
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Vào nửa đầu thế kỉ XIX, vị vua nào của triều Nguyễn đã thực hiện chính sách cải cách đất nước?
Minh Mạng.
Gia Long.
Tự Đức.
Thiệu trị.
Để tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước, sau khi lên ngôi, vua Minh Mạng đã thực hiện chính sách gì?
Tiến hành cải cách đất nước.
Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoại bang.
Ưu tiên phát triển kinh tế thương nghiệp.
Tiến hành chiến tranh mở rộng lãnh thổ.
Sau khi đánh bại Tây Sơn, Triều nguyễn được thành lập và cai quản vùng đất
từ Bắc vào Nam.
Đằng Ngoài.
Đằng Trong.
Thừa Thiên Huế.
Năm 1802, Triều Nguyễn được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
Chính trị, xã hội ổn định, kinh tế phát triển mạnh.
Nước ta bị thực dân Pháp xâm lược và trở thành thuộc địa.
Đất nước vừa trải qua chiến tranh và bị chia cắt lâu dài.
Cuộc chiến với Vương triều Tây Sơn diễn ra quyết liệt.
Một trong những biện pháp mà vua Gia Long chú trọng thực hiện sau khi lên ngôi hoàng đế là
thực hiện các chính sách nhằm ổn định tình hình đất nước.
đặt ra các loại thuế mới để bổ sung vào ngân khố nhà nước.
thực hiện tuyển quân, tăng cường sức mạnh của quân đội.
tiến hành chiến tranh xâm lấn, mở rộng lãnh thổ.
Câu 6. Một trong những biện pháp mà vua Gia Long chú trọng thực hiện sau khi lên ngôi hoàng đế là
đặt ra các loại thuế mới để bổ sung vào ngân khố nhà nước.
thực hiện tuyển quân, tăng cường sức mạnh của quân đội.
tiến hành chiến tranh xâm lấn, mở rộng lãnh thổ.
ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất về mặt lãnh thổ.
Đây là tranh vẽ lại chân dung vị vua nào của Triều Nguyễn?
Vua Tự Đức.
Vua Thiệu Trị.
Vua Gia Long.
Vua Minh Mạng.
Một trong những đặc điểm về bộ máy hành chính nhà nước thời vua Gia Long là
ở trung ương, nhiều cơ quan chưa hoàn chỉnh.
đã hoàn chỉnh bộ máy nhà nước trong cả nước.
ở Đằng Ngoài, bộ máy hành chính đã hoàn chỉnh.
ở Đằng Trong, bộ máy hành chính đã hoàn chỉnh.
Một trong những đặc điểm về bộ máy hành chính nhà nước thời vua Gia Long là
đã hoàn chỉnh bộ máy nhà nước trong cả nước.
bộ máy nhà nước đã hoàn chỉnh ở Bắc Thành.
ở địa phương, tính phân quyền còn đậm nét.
bộ máy hành chính đã hoàn chỉnh ở Gia Định Thành.
Một trong những đặc điểm về bộ máy hành chính nhà nước thời vua Gia Long là
đã thống nhất được các đơn vị hành chính ở Đằng Trong.
tổ chức hành chính trong cả nước chưa được thống nhất.
đã thống nhất được các đơn vị hành chính ở Đằng Ngoài.
tổ chức hành chính trong cả nước đã được thống nhất.
Nội dung sau đây là một trong những đặc điểm về bộ máy hành chính nhà nước thời vua Gia Long?
Bộ máy hành chính chưa hoàn chỉnh.
Đã hoàn chỉnh bộ máy nhà nước trong cả nước.
Ở trung ương, bộ máy hành chính đã hoàn chỉnh.
Ở địa phương, bộ máy hành chính đã hoàn chỉnh.
Trước khi vua Minh Mạng tiến hành cải cách, quyền lực trong bộ máy nhà nước chủ yếu là
do quan võ nắm giữ.
do quan văn nắm giữ.
do Lục bộ nắm giữ.
do Đô sát viện nắm giữ.
Năm 1820, sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng tiến hành các biện pháp cải cách nhằm mục đích gì?
Chuẩn bị tiến hành chiến tranh, mở rộng lãnh thổ.
Khắc phục tình trạng thiếu thống nhất, phân quyền.
Phân tán quyền lực cho những người thân thích.
Tạo điều kiện cho nhân dân tham gia chính quyền.
Năm 1820, sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng tiến hành các biện pháp cải cách nhằm mục đích gì?
Tập trung quyền lực, hoàn thiện bộ máy nhà nước.
Ưu tiên phát triển giáo dục, nâng cao dân trí.
Chú trọng phát triển kinh tế, ưu tiên thương nghiệp.
Xây dựng quân đội hùng mạnh ở khu vực.
Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
kinh tế.
chính trị.
hành chính.
quân sự.
Để tập trung quyền lực vào tay mình, vua Minh Mạng đã thực hiện biện pháp nào sau đây?
Khôi phục lại Bộ Hộ thời Tây Sơn.
Cải tổ hệ thống Văn thư phòng.
Xóa bỏ Bộ Binh thời Tây Sơn.
Thành lập Bộ Hình, Bộ Công.
Để tập trung quyền lực vào tay mình, ngoài việc cải tổ lại hệ thống Văn thư phòng vua Minh Mạng còn
bãi bỏ chức năng Lục bộ.
bãi bỏ chức năng Lục tự.
thành lập Cơ mật Viện.
lập mới Bộ Hình, Bộ Công.
Năm 1820, vua Minh Mạng tiến hành cải tổ đã đổi cơ quan nào sau đây thành Văn thư phòng?
Đô Sát Viện.
Cơ Mật Viện.
Thị Thư Viện.
Đại Lý Tự.
Câu 4. Năm 1820, vua Minh Mạng tiến hành cải tổ đã đổi cơ quan nào sau đây thành Văn thư phòng?
Đô Sát Viện.
Cơ Mật Viện.
Thị Thư Viện.
Đại Lý Tự.
Năm 1820, vua Minh Mạng tiến hành cải tổ đã đổi Thị Thư Viện thành cơ quan nào sau đây?
Văn Thư Phòng.
Cơ Mật Viện.
Nội Các.
Đô Sát Viện.
Năm 1829, vua Minh Mạng cho thành lập Nội các để thay thế cho cơ quan nào sau đây?
Đô Sát Viện.
Cơ Mật Viện.
Văn Thư Phòng.
Đại Lý Tự.
Năm 1829, vua Minh Mạng cho thành lập Nội các để thay thế cho Văn thư phòng với chức năng như là
cơ quan giúp việc cho Cơ mật viện.
một cơ quan hành chính địa phương.
cơ quan giúp việc cho Đô sát viện.
một cơ quan hành chính trung ương.
Cơ quan có nhiệm vụ chuyển và tiếp nhận công văn từ triều đình đến các địa phương và ngược lại trong cải cách vua Minh Mạng là
Nam Ty.
Bắc Ty.
Nội Các.
Lục Khoa.
Năm 1829, vua Minh Mạng cho lập Nội các để thực hiện nhiệm vụ nào dưới đây?
Cố vấn các vấn đề quân sự.
Phụ trách thuế khóa, hộ tịch.
Tiếp nhận và xử lý công văn.
Khởi thảo luật pháp cho triều đình.
Một trong những chức năng cơ bản của cơ quan Nội các thời vua Minh Mạng là
thi hành án về các tệ nạn xã hội.
soạn thảo các điều luật mới về kinh tế.
khởi thảo các thuế cáo, lưu giữ công văn.
tiến hành các hoạt động văn hóa, giáo dục.
Một trong những chức năng cơ bản của cơ quan Nội các thời vua Minh Mạng là
sửa dối, ban hành các điều luật về văn hóa xã hội.
soạn thảo các điều luật mới về kinh tế và quân sự.
chuyển và tiếp nhận công văn từ trung ương đến địa phương.
tiến hành các hoạt động văn hóa, giáo dục ở trung ương.
Năm 1834, vua Minh Mạng đã cho thành lập cơ quan nào sau đây?
Đô Sát Viện.
Cơ Mật Viện.
Văn Thư Phòng.
Đại Lý Tự.
Cơ mật viện có chức năng, nhiệm vụ là cơ quan
tiếp nhận và xử lý công văn đến và đi giữa trung ương với địa phương.
tham mưu, tư vấn cho nhà vua các vấn đề chiến lược về quân sự.
nắm quyền chỉ đạo các quan văn, thay thế vua xử lí một số công việc.
giám sát thi hành luật pháp và quy định triều đình.
Thời vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng là
Đại Lý Tự.
Cơ Mật Viện.
Văn Thư Phòng.
Đô Sát Viện.
Năm 1834, vua Minh Mạng đã cho thành lập Cơ mật viện có nhiệm vụ cơ bản nào sau đây?
Ban hành các công văn mật do nhà vua soạn thảo.
Sửa đổi, bổ sung các điều luật mới về kinh tế, xã hội.
Tư vấn cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng.
Thay nhà vua quyết định những vấn đề quan trọng.
Đứng đầu quan văn, quan võ trong Cơ mật viện được tuyển chọn thông qua hình thức nào?
Tổ chức các kỳ thi để lựa chọn.
Nhà vua đích thân lựa chọn.
Đề xuất của các quan đại thần.
Tổng đốc ở các địa phương.
Thời vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về hành chính, chính trị và an ninh, quân sự là cơ quan?
Lục bộ, Lục tự.
Nội các, Cơ mật viện.
Nội vụ phủ, Lục khoa.
Đô Sát Viện, Lục tự.
Thời vua Minh Mạng, cơ quan nào sau đây đảm nhận chức năng giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương?
Lục bộ, Lục tự.
Nội các, Cơ mật viện.
Đô sát viện và Lục khoa.
Hàn lâm viện và Nội vụ phủ.
Năm 1820, sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng tiến hành nhiều cải cách ở địa phương, quan trọng nhất là
cải cách về kinh tế.
cải cách về văn hóa, giáo dục.
cải cách về hành chính.
cải cách về chế độ thuế khóa.
Vị vua nào của triều Nguyễn đã quyết định chia đất nước thành các đơn vị hành chính cấp "tỉnh"?
Gia Long.
Minh Mạng.
Thiệu Trị.
Tự Đức.
Cải cách quan trọng nhất của vua Minh Mạng về hành chính ở địa phương là
khôi phục các đơn vị hành chính cũ.
chia đất nước thành các đạo.
chia đất nước thành các tỉnh.
đặt Dinh, Trấn ở các đạo.
Năm 1820 sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng tiến hành cải cách các đơn vị hành chính ở địa phương và chia đất nước thành
12 đạo như thời nhà Lê.
5 đạo (Đông, Tây, Nam, Bắc).
30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
12 lộ như thời nhà Trần.
Để tăng cường tính thống nhất của quốc gia, vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã chia cả nước thành
12 đạo thừa tuyên và một phủ Thừa Thiên.
30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
lộ (trấn) do An phủ sứ quản lý.
63 tỉnh thành như hiện nay.
Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là
Cao ủy, Tuần phủ.
Thị trưởng, Tổng đốc.
Tổng đốc, tuần phủ.
Tỉnh trưởng. tuần phủ.
Vua Minh Mạng tiến hành cải cách các đơn vị hành chính ở địa phương và chia đất nước thành 30 tỉnh, đứng đầu mỗi tỉnh là
Tri phủ.
Tri huyện.
Tổng đốc.
Cai tổng.
Thời vua Minh Mạng, chức quan nào sau đây là người phụ trách cùng lúc hai tỉnh
Tri phủ.
Tri huyện.
Tổng đốc.
Cai tổng.
Đối với các đơn vị hành chính ở vùng dân tộc thiểu số, vua Minh Mạng cho đổi các bản, sách, động thành
các đạo như ở đồng bằng.
các làng như ở đồng bằng.
các xã như ở đồng bằng.
các thôn như ở đồng bằng.
Một trong những cải cách quan trọng của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số miền núi là
thực hiện chính sách cai trị chéo ở các địa phương.
bãi bỏ chế độ cai trị của các từ trường địa phương.
tăng cường quyền lực cho các tù trưởng địa phương.
khôi phục các phong tục tập quán củ của địa phương.
Một trong những cải cách quan trọng của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số miền núi là
thực hiện chính sách cai trị chéo ở các địa phương.
tăng cường quyền lực cho các tù trưởng địa phương.
bổ dụng quan lại triều đình đến cai trị trực tiếp.
triều đình nắm quyền cai trị gián tiếp các địa phương.
Để củng cố thể chế quân chủ chuyên chế, vào nửa đầu thế kỉ XIX nhà Nguyễn đã
tiến hành cải cách đất nước.
thực hiện chính sách đóng cửa.
ban hành chính sách kinh tế mới.
tiến hành đổi mới đất nước.
au khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng đã thực hiện biện pháp gì để tập trung quyền lực vào tay mình.
Cải tổ hệ thống Văn thư phòng và thành lập Cơ mật viện.
Xóa bỏ chức năng và nhiệm vụ của Nội các.
Hạn chế vai trò của Lục bộ và Lục tự trong triều đình.
Tăng cường khoa cử để tuyển chọn mới nhân tài.
Sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng đã tiến hành cải tổ lại hệ thống Văn thư phòng và thành lập Cơ mật viện nhằm
hạn chế chức năng và nhiệm vụ của Cơ mật viện.
thực hiện công cuộc tập trung quyền lực của nhà vua.
xóa bỏ vai trò của Lục bộ và Lục tự trong triều đình.
phân tán quyền lực xuống chính quyền địa phương.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục đích của vua Minh Mạng khi cải tổ hệ thống Văn thư phòng và thành lập Cơ mật viện?
xóa bỏ quyền lực của các quan đại thần trong triều đình.
là yếu tố quyết định đến sự thành bại của công cuộc cải cách đất nước.
là bước đầu tiên trong công cuộc tập trung quyền lực của nhà vua.
chi phối toàn bộ hoạt động về kinh tế, xã hội của đất nước.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chức năng của Nội các trong bộ máy hành chính thời vua Minh Mạng?
Nội các là cơ quan hỗ trợ cho hoạt động của Cơ mật viện.
Nội các là cơ quan quan trọng nhất trong bộ máy hành chính.
Nội các là cơ quan chuyên trách về chính trị, xã hội.
Nội các như một cơ quan hành chính ở trung ương.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhiệm vụ của Nội các trong bộ máy hành chính thời vua Minh Mạng?
Chuyển và tiếp nhận công văn giữa triều đình và các địa phương.
Soạn thảo và ban hành các văn bản pháp luật cho triều đình.
Tư vấn và đề xuất các loại thuế khóa mới cho triều đình.
Quyết định những vấn đề trọng tâm
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhiệm vụ của Nội các trong bộ máy hành chính thời vua Minh Mạng?
Soạn thảo và ban hành các văn bản pháp luật.
Giám sát các hoạt động của bộ máy hành chính.
Khởi thảo các chế cáo, lưu giữ công văn.
Thi hành luật thay thế cho nhà vua.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nhiệm vụ của Nội các trong bộ máy hành chính thời vua Minh Mạng?
Nhận công văn từ các địa phương đến triều đình.
Chuyển công văn từ triều đình đến các địa phương.
Khởi thảo các chế cáo, xử lý và lưu giữ công văn.
Thay nhà vua quyết định những công việc quan trọng.
Năm 1834, vua Minh Mạng đã thành lập Cơ mật viện nhằm mục đích cơ bản nào?
Tham mưu và tư vấn cho nhà vua những vấn đề quân sự quan trọng.
Ban hành và giám sát hệ thống luật pháp của triều đình.
Điều tra và giải quyết các vụ án quan trọng của triều đình.
Giám sát các hoạt động của cơ quan Lục bộ và Lục tự.
Để thực hiện tốt vai trò và nhiệm vụ là cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua, các quan đứng đầu Cơ mật viện được tuyển chọn như thế nào?
Được đề xuất bởi các quan đại thần.
Do người thân thích nhà vua nắm giữ.
Tuyển chọn thông qua khoa cử.
Do đích thân nhà vua lựa chọn.
Nội các và Cơ mật viện là hai cơ quan tham mưu và tư vấn tối cao cho nhà vua không phải trong lĩnh vực nào?
Hành chính.
Chính trị.
Quân sự.
Kinh tế.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những cải cách quan trọng ở trung ương của vua Minh Mạng?
Xóa bỏ cơ cấu và chức năng của Lục Tự.
Hoàn thiện cơ cấu và chức năng của Lục Bộ.
Đưa quan lại triều đình lên các vùng dân tộc thiểu số.
Bổ nhiệm các chức vụ Tổng đốc ở các tỉnh.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những cải cách quan trọng ở trung ương của vua Minh Mạng?
Xóa bỏ cơ cấu và chức năng của Lục Tự và Lục Bộ.
Tiếp tục bổ nhiệm các Tù trưởng nắm quyền ở vùng dân tộc thiểu số.
Bổ nhiệm các chức vụ Tổng đốc và Tuần phủ ở các tỉnh.
Cải tổ các cơ quan chuyên môn như Quốc tử giám, Hàn lâm viện,…
Vua Minh Mạng thông qua hoạt động của Đô sát viện và Lục Khoa nhằm thực hiện mục đích gì?
Đưa ra các quyết định quan trọng về hành chính.
Giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương.
Đảm bảo tính độc lập trong hoạt động của các cơ quan.
Phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan.
Đặc điểm nổi bật nhất về cải cách hành chính ở địa phương do vua Minh Mạng tiến hành là
khôi phục các đơn vị hành chính cũ thời nhà Lê.
khôi phục các Lộ, Trấn như thời nhà Trần.
chia đơn vị hành chính ở địa phương thành các tỉnh.
chia đất nước thành 5 đạo (Đông, Tây, Nam, Bắc).
Ở địa phương, vua Minh Mạng đã không tiến hành hoạt động cải cách hành chính nào?
Phân định ranh giới giữa các xã bằng nhau.
Đổi sách, động thành xã ở vùng dân tộc thiểu số.
Bổ nhiệm các chức Tổng đốc, Tuần phủ.
Bãi bỏ chính sách cai trị của các tù trưởng.
Ở địa phương, vua Minh Mạng đặt các chức quan Tổng đốc, Tuần phủ đứng đầu tỉnh để thực hiện nhiệm vụ gì?
Quản lý chính quyền từ cấp huyện trở xuống.
Thay phiên nhau để quản lý chính quyền.
Trực tiếp cai trị chính quyền ở cấp tỉnh.
Trực tiếp quản lý vùng dân tộc thiểu số.
Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cải cách về hành chính của Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?
Cho đổi các sách, động thành xã như đồng bằng.
Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng ở địa phương.
Bổ nhiệm các quan lại triều đình đến cai trị trực tiếp.
Tăng cường quyền lực cho các tù trưởng địa phương.
Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cải cách về hành chính của Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?
Khôi phục lại các phong tục tập quán cũ thời Tây Sơn.
Cho đổi các sách, động thành xã như đồng bằng.
Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng ở địa phương.
Bổ nhiệm các quan lại triều đình đến cai trị trực tiếp.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cải cách về hành chính của Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?
Cho đổi các sách, động thành xã như đồng bằng.
Tăng cường quyền lực cho các tù trưởng địa phương.
Khôi phục lại các phong tục tập quán cũ thời Tây Sơn.
Bổ nhiệm chức Tổng đốc, Tuần phủ để cai quản.
Chính của Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?
Lập ra Văn thư phòng để quản lý hành chính.
Thành lập Cơ mật viện để quản lý hành chính.
Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng ở địa phương.
Thông qua Đô sát viện và Lục Khoa để giám sát.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cải cách về hành chính của Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?
Bổ dụng quan lại triều đình đến cai trị trực tiếp.
Xóa bỏ các phong tục tập quán truyền thống.
Quản lý chính quyền bằng sức mạnh quân đội.
Ưu tiên cho người dân tộc thiểu số làm quan.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng thực hiện đã đạt được kết quả là
xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng.
đất nước hùng cường, lãnh thổ không ngừng được mở rộng.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng thực hiện đã đạt được kết quả là
khôi phục được các đơn vị hành chính cũ ở các địa phương.
đưa đất nước thoát khỏi tình trạng lạc hậu kéo dài.
thống nhất các đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
chính trị, xã hội ổn định, kinh tế phát triển mạnh mẽ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng thực hiện đã đạt được kết quả là
bộ máy nhà nước được mở rộng, hoạt động linh hoạt.
chính trị, xã hội ổn định, kinh tế phát triển mạnh mẽ.
xóa bỏ được chế độ phong kiến lỗi thời, lạc hậu.
tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước chặt chẽ, hiệu quả.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng thực hiện đã đạt được kết quả là
chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan được phân định rõ ràng.
chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan không được phát huy.
chính trị, xã hội ổn định, kinh tế phát triển mạnh mẽ.
xóa bỏ được chế độ phong kiến lỗi thời, lạc hậu.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng thực hiện đã đạt được kết quả là
nhà vua nắm trong tay quyền lập pháp, hành pháp.
cơ mật viện có toàn quyền thực hiện lập pháp.
nội các có toàn quyền trong việc thi hành pháp.
quyền tư pháp thuộc cơ quan Đô sát viện.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng thực hiện đã đạt được kết quả là
cơ mật viện thể hiện được chức năng lập pháp.
nhà vua nắm trong tay tư pháp và quân đội.
nội các đã thể hiện được vai trò trong hành pháp.
đô sát viện và Lục tự đã nắm được quyền tư pháp.
Cuộc cải cách của vua Ming Mạng có ý nghĩa là
lãnh thổ đất nước không ngừng được mở rộng.
tạo điều kiện để hoàn thành thống nhất đất nước về lãnh thổ.
đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kéo dài.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.
Cuộc cải cách của vua Ming Mạng có ý nghĩa là
bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn.
duy trì được hoạt động của bộ máy nhà nước.
phát huy được sức mạnh của nhân dân trong chính quyền.
đưa thể chế phong kiến nước ta phát triển đến đỉnh cao.
Cuộc cải cách của vua Ming Mạng có ý nghĩa là
duy trì được hoạt động của bộ máy nhà nước.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.
phát huy được sức mạnh của nhân dân trong chính quyền.
đưa thể chế phong kiến nước ta phát triển đến đỉnh cao.
Cuộc cải cách của vua Ming Mạng có ý nghĩa là
lãnh thổ đất nước không ngừng được mở rộng.
tạo điều kiện để hoàn thành thống nhất đất nước về lãnh thổ.
đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kéo dài.
bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn.
Cuộc cải cách của vua Ming Mạng có ý nghĩa là
bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn.
lãnh thổ đất nước không ngừng được mở rộng.
tạo điều kiện để hoàn thành thống nhất đất nước về lãnh thổ.
đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kéo dài.
Một trong những di sản lớn nhất của cuộc cải cách do vua Minh Mạng thực hiện đến nay vẫn còn giá trị là
xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền.
cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước chặt chẽ, hiệu quả.
chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan rõ ràng.
