Font size
WorksheetsDi Truyền Học Đại Cương 1
Total questions: 150
Worksheet time: 38hrs 30mins
Các nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là:
C, H, O, P
C, H, O, N
O, P, C, N
H, O, N, P
Cacbonhydrate là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố:
C, H, O, N
C, H, N, P
C, H, O
C, H, O, P
Carbohydrate gồm các loại:
Đường đơn, đường đôi
Đường đôi, đường đa
Đường đơn, đường đa
Đường đôi, đường đơn, đường đa
Cholesterol ở màng sinh chất có chức năng:
Liên kết với protein hoặc lipid đặc trưng riêng cho từng loại tế bào có chức năng bảo vệ và cung cấp năng lượng
Có chức năng làm cho cấu trúc màng thêm ổn định và vững chắc hơn
Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào
Làm nhiện vụ vận chuyển các chất, thụ thể thu nhận thông tin
Đường mía (saccharose) là loại đường đôi được cấu tạo từ:
Hai phân tử glucose
Một phân tử glucose và một phân tử fructose
Hai phân tử fructose
Một phân tử glucose và một phân tử galactose
Thành phần cấu tạo một phân tử lipid bao gồm:
1 phân tử glycerol với 1 axit béo
1 phân tử glycerol với 2 axit béo
1 phân tử glycerol với 3 axit béo
3 phân tử glycerol với 3 axit béo
Chức năng chính của lipid là:
Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Thành phần chính cấu tạo nên nhiễm sắc thể
Thành phần cấu tạo nên một số loại RNA
Thành phần cấu tạo nên các bào quan
Phospholipid cấu tạo bởi:
1 phân tử glycerol liên kết với 2 phân tử axit béo và 1 nhóm phosphate
2 phân tử glycerol liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phosphate
1 phân tử glycerol liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phosphate
3 phân tử glycerol liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phosphate
Đơn phân của protein là:
Glucose
Axit amin
Nucleotide
Axit béo
Các loại axit amin trong phân tử protein phân biệt với nhau bởi:
Số nhóm NH2
Cấu tạo của gốc R
Số nhóm COOH
Vị trí gắn của gốc R
Loại phân tử hữu cơ có cấu trúc và chức năng đa dạng nhất là
Protein
Cacbonhydrate
Acid nucleic
Lipid
DNA là thuật ngữ viết tắt của:
Nucleic acid
Nucleotide acid
Deoxyribonucleic acid
Ribonucleic acid
Đơn phân của DNA là gì:
Nucleotide
Axit amin
Bazơ nitơ
Axit béo
Mỗi nucleotide cấu tạo gồm:
Đường pentose và nhóm phosphate
Nhóm phosphate và bazơ nitơ
Đường pentose, nhóm phosphate và bazơ nitơ
Đường pentose và bazơ nitơ
DNA là một đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4 loại:
Ribonucleotide (A, T, G, C)
Nucleotide (A, T, G, C)
Ribonucleotide (A, U, G, C)
Nucleotide (A, U, G, C)
Hai chuỗi polynucleotide của DNA liên kết với nhau bởi liên kết:
Hydro
Peptide
Ion
Cộng hoá trị
Loại phân tử có chức năng truyền thông tin mã hóa trong DNA và được dùng như khuôn tổng hợp nên protein là:
DNA
rRNA
mRNA
tRNA
Các phân tử RNA được tổng hợp nhờ quá trình:
Tái bản
Sao mã/Phiên mã
Giải mã
Phân bào
Sau khi thực hiện xong chức năng của mình, các mRNA thường:
Tồn tại tự do trong tế bào
Liên kết lại với nhau
Bị các enzyme của tế bào phân huỷ thành các nucleotide
Bị vô hiệu hoá
Cho các thành phần sau: 1. Đường 2. Nhóm phosphate 3. Bazơ nitơ Đơn phân của DNA khác đơn phân của RNA ở thành phần:
1, 3
2, 2
2, 3
1, 2, 3
Chất hữu cơ có đặc tính kị nước:
Protein
Lipid
Glucose
Vitamin C
Cấu trúc bậc 4 khác nhau cơ bản sơ với các cấu trúc còn lại của protein là:
Gồm 2 hay nhiều chuỗi polypeptide
Không có liên kết hydro
Gấp nếp ß có liên kết hydro
Xoắn α tạo thành khối cầu
Trong tự nhiên, protein có cấu trúc có bao nhiêu bậc:
Một bậc
Ba bậc
Hai bậc
Bốn bậc
Phân tử mang và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ là:
Protein
DNA
mRNA
rRNA
Tính đa dạng và đặc thù của DNA được quy định bởi:
Số vòng xoắn
Chiều xoắn
Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide
Số lượng protein histone
Chức năng của DNA là:
Thành phần cấu tạo nên ribosome
Truyền thông tin tới ribosome
Vận chuyển axit amin tới ribosome
Lưu trữ, truyền đạt thông tin di truyền
Hai phân tử đường đơn liên kết nhau tạo phân tử đường đôi bằng loại liên kết nào sau đây:
Liên kết peptide
Liên kết glycosid
Liên kết kim loại
Liên kết hydro
Nhóm chất nào sau đây là những chất đường có chứa 6 nguyên tử cacbon:
Glucose, Fructose, Pentose
Fructose, Galactose, Glucose
Galactose, Cellulose, Tinh bột
Tinh bột, Lactose, Pentose
Trong cấu tạo tế bào, đường cellulose có tập trung ở:
Chất nguyên sinh
Nhân tế bào
Thành tế bào
Màng nhân
Liên kết hoá học giữa axit béo và glycerol trong phân tử Triglyceride
Liên kết hydro
Liên kết peptide
Liên kết este
Liên kết hoá trị
Trong các chất sau, chất nào tan được trong nước?
Vitamin A
Vitamin C
Phospholipid
Steroid
Liên kết hoá học chủ yếu giữa các đơn phân trong phân tử Protein là:
Liên kết hoá trị
Liên kết este
Liên kết peptide
Liên kết hydro
Hợp chất hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các axit amin. Hợp chất hữu cơ này có tên gọi là:
Lipid
Nucleic acid
Cacbonhydrate
Protein
Tính đa dạng của protein được qui định bởi:
Nhóm amin của các axit amin
Nhóm cacboxyl của các axit amin
Liên kết peptide
Thành phần, số lượng và trật tự axit amin trong phân tử protein
Cấu trúc của phân tử protein có thể bị biến tính bởi:
Liên kết phân cực của các phân tử nước
Nhiệt độ
Sự có mặt của khí oxy
Sự có mặt của khí CO2
Loại protein sau đây có chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể là:
Protein cấu trúc.
Protein kháng thể
Protein vận động
Protein hormone
Protein tham gia trong thành phần của enzyme có chức năng:
Xúc tác các phản ứng trao đổi chất
Điều khiển các hoạt động trao đổi chất
Xây dựng các mô và cơ quan của cơ thể
Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào
Cấu trúc nào sau đây có chứa protein thực hiện chức năng vận chuyển các chất trong cơ thể:
Nhiễm sắc thể
Xương
Hemoglobin
Cơ
Cấu trúc không gian bậc 2 của protein được duy trì và ổn định nhờ:
Các liên kết hydro
Các liên kết photpho dieste
Các liên kết cùng hoá trị
Các liên kết peptide
Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự:
G1, G2, S, nguyên phân
G1, S, G2, nguyên phân
S, G1, G2, nguyên phân
G2, G1, S, nguyên phân
Trong các sự kiện dưới đây, sự kiện nào không xảy ra trong kì nguyên phân:
Nhân đôi DNA
Phân ly các nhiễm sắc tử chị em
Tạo thoi phân bào
Tách đôi trung thể
Trong chu kỳ tế bào, NST nhân đôi ở pha nào trong chu kì tế bào:
G1
G2
S
Nguyên phân
Ở người trưởng thành, loại tế bào chủ yếu tồn tại ở pha G1 mà hiếm khi phân chia là:
Tế bào cơ tim
Hồng cầu
Bạch cầu
Tế bào thần kinh
Trong quá trình nguyên phân, thoi vô sắc dần xuất hiện ở kỳ:
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Trong quá trình nguyên phân, các NST co xoắn cực đại ở kỳ:
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Số NST trong tế bào ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân là:
n NST đơn
n NST kép
2n NST đơn
2n NST kép
Số NST trong tế bào ở kỳ cuối của quá trình nguyên phân là:
n NST đơn
2n NST đơn
n NST kép
2n NST kép
Trong nguyên phân, tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách:
Tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo
Kéo dài màng tế bào
Thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào
Phân chia không theo quy luật nào
Trong nguyên phân, tế bào thực vật phân chia chất tế bào bằng cách:
Tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo
Kéo dài màng tế bào
Thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào
Phân chia không theo quy luật nào
Từ 1 tế bào ban đầu, qua k lần phân chia nguyên phân liên tiếp tạo ra được:
2 x k tế bào
k/2 tế bào
2^k tế bào
k - 2 tế bào
Bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ là khác nhau là nhờ:
Quá trình giảm phân và nguyên phân
Quá trình nguyên phân và thụ tinh
Quá trình thụ tinh
Quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Sự phân chia vật chất di truyền trong quá trình nguyên phân thực sự xảy ra ở kỳ:
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Trong quá trình nguyên phân, sự phân chia nhân được thực hiện nhờ:
Màng nhân
Nhân con
Trung thể
Thoi vô sắc
Ở người (2n = 46), số NST trong 1 tế bào ở kì sau của nguyên phân là:
23 NST đơn
46 NST đơn
23 NST kép
92 NST đơn
Ở người (2n = 46), số NST trong 1 tế bào ở kì giữa của nguyên phân là:
23 NST đơn
46NST đơn
46 NST kép
23 NST kép
Có 3 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 3 đợt, số tế bào con tạo thành là:
8
12
24
48
Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 24. Một tế bào đang tiến hành quá trình phân bào nguyên phân, ở kì sau có số NST trong tế bào là:
24 NST đơn
24 NST kép
48 NST đơn
48 NST kép
Trong kỳ giảm phân II, NST kép tồn tại ở kỳ nào:
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Kỳ đầu I
Sự trao đổi chéo giữa các NST trong cặp tương đồng xảy ra vào kỳ nào:
Kỳ đầu I
Kỳ giữa I
Kỳ sau I
Kỳ đầu II
Kết quả của quá trình giảm phân là từ 1 tế bào có bộ NST 2n tạo ra:
2 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST
2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST
4 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST
4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là:
Làm tăng số lượng NST trong tế bào
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST
Từ một tế bào qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra số tế bào con là:
2
4
6
8
Kết thúc quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có số NST so với tế bào mẹ ban đầu là:
Tăng gấp đôi
Bằng
Giảm một nửa
Ít hơn một vài cặp
Tế bào có bộ NST 2n=14 đang thực hiện quá trình giảm phân, ở kì cuối giảm phân I số NST trong mỗi tế bào con là:
7 NST kép
7 NST đơn
14 NST kép
14 NST đơn
Cho các phát biểu sau: 1. Xảy ra nhân đôi DNA. 2. Có thể xảy ra sự trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở kì đầu I. 3. Ở kì sau diễn ra sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng về hai cực của tế bào. Quá trình giảm phân có thể tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp các NST là do:
1, 2
1, 3
2, 3
2
Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia quá trình giảm phân đã tạo ra 512 tinh trùng. Số tế bào sinh tinh là bao nhiêu:
16
32
64
128
Quá trình giảm phân chỉ xảy ra ở các cơ thể:
Đơn bào có hình thức sinh sản hữu tính
Đa bào có hình thức sinh sản vô tính
Lưỡng bội có hình thức sinh sản vô tính
Lưỡng bội có hình thức sinh sản hữu tính
Hoạt động quan trọng nhất của NST trong kỳ nguyên phân là:
Sự tự nhân đôi và sự đóng xoắn
Sự phân li đồng đều về 2 cực của tế bào
Sự tự nhân đôi và sự phân li
Sự đóng xoắn và tháo xoắn
Sự rối loạn phân ly trong lần phân bào I của cặp NST giới tính ở một tế bào sinh tinh của người bố sẽ cho các loại giao tử mang NST giới tính sau:
Giao tử không có NST giới tính và giao tử mang NST XX
Giao tử không có NST giới tính và giao tử mang NST XY
Giao tử mang NST XX và giao tử mang NST YY
Giao tử không mang NST giới tính và giao tử mang NST giới tính XX hoặc YY
Hiện tượng nào sau đây xảy ra trong giảm phân mà không xảy ra trong nguyên phân:
Nhiễm sắc thể cô đặc
Nhiễm sắc thể di chuyển về hai cực tế bào
Thoi phân bào hình thành
Nhiễm sắc thể tiếp hợp
Sự biến dị xảy ra khi các NST được tổ hợp lại trong giai đoạn nào của thụ tinh:
Nguyên phân
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến
Giảm phân
Tiếp hợp NST xảy ra trong giai đoạn nào sau đây:
Kỳ đầu I giảm phân
Kỳ cuối I và phân chia tế bào chất
Kỳ đầu II giảm phân
Kỳ giữa II giảm phân
Vai trò của giảm phân là:
Tạo ra các tế bào con giống hệt tế bào bố mẹ
Tạo ra 1 tế bào có số lượng NST gấp đôi số lượng NST tế bào bố mẹ
Tạo ra 4 tế bào con cùng số lượng NST như tế bào bố mẹ
Tạo ra tế bào đơn bội chứa số NST bằng 1/2 so với tế bào bố mẹ
Giảm phân ở người không có chức năng nào sau đây:
Tạo trứng
Tạo tinh trùng
Giảm số lượng NST
Tăng sinh tế bào cơ thể
Khẳng định nào sau đây đúng về các NST tương đồng:
NST tương đồng chỉ thấy ở các tế bào động vật mà không thấy ở tế bào thực vật
NST tương đồng chứa các gen quy định cùng loại tính trạng trên cùng locus
NST tương đồng cặp đôi trong kỳ đầu II của giảm phân
NST tương đồng thấy ở các tế bào đơn bội nữ giới nhưng không thấy ở tế bào nam giới
Nhiễm sắc thể có thể nhân đôi dễ dàng được là do:
Sự tháo xoắn của nhiễm sắc thể
Sự tập trung về mặt phẳng xích đạo của nhiễm sắc thể
Sự phân chia tế bào chất
Sự tự nhân đôi và phân li đều của các nhiễm sắc thể về các tế bào con
Trong kì trung gian giữa 2 lần phân bào rất khó quan sát NST vì:
NST đã xoắn cực đại
NST tháo xoắn hoàn toàn, tồn tại dưới dạng sợi rất mảnh
NST ra khỏi nhân và phân tán trong tế bào chất
Các NST tương đồng chưa liên kết thành từng cặp
Trong giảm phân, sự phân li độc lập của các cặp NST kép tương đồng xảy ra ở:
Kỳ sau của lần phân bào II
Kỳ sau của lần phân bào I
Kỳ cuối của lần phân bào I
Kỳ cuối của lần phân bào II
Chọn câu ĐÚNG: Trong tế bào, mồi (primer):
Là 1 đoạn DNA gồm 5→10 base
Gồm nhiều protein và enzyme primase
Là 1 đoạn RNA gồm 5→10 base
Là 1 đoạn DNA dài trên 10 base
Cho các ý phát biểu sau: 1. Thuận lợi cho sự tự nhân đôi của NST. 2. Thuận lợi cho sự phân li của NST. 3. Thuận lợi cho sự tập hợp các NST tại mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. Quá trình đóng và tháo xoắn của NST trong quá trình phân bào có ý nghĩa
1, 2
1, 2, 3
2, 3
1, 3
Enzyme có chức năng tháo xoắn trong quá trình tái bản DNA
Topois I, Topois II
DNA polymerase I
Helicase
cả A,B đều đúng
Cấu trúc bậc 3 của DNA thường gặp ở:
Virus, vi khuẩn
Động vật có vú
Con người
Thực vật
Sự tự nhân đôi DNA ở Eukaryote có bao nhiêu loại DNA Polymerase chủ yếu nào tham gia:
3
5
6
2
Cho các cơ chế sau: 1. Biến đổi cấu trúc chất nhiễm sắc (ví dụ như methyl hóa DNA và acetyl hóa các protein histone). 2. Điều hòa phiên mã. 3. Hoàn thiện mRNA. Quá trình nào dưới đây là cơ chế điều hòa gen ở sinh vật nhân thực:
1
2, 3
2
1, 2, 3
Đặc điểm nào sau đây SAI về quá trình phiên mã ở Eukaryote:
mRNA có 2 giai đoạn: tiền mRNA và mRNA trưởng thành
mRNA chỉ mã hoá 1 loại polypeptide
Có gắn mũ chụp ở đầu 3' và gắn đuôi poly A ở đầu 5'
Tiền mRNA được loại bỏ intron và giữ lại exon để tạo mRNA trưởng thành
Chọn câu SAI: Trong quá trình tự nhân đôi DNA:
Enzym DNA polymerase III chỉ tham gia tổng hợp DNA trên mạch dẫn, DNA polymerase I chỉ tham gia tổng hợp DNA trên mạch chậm.
Mồi RNA bị phân huỷ bởi RNase H
Ligase nối tất cả các chỗ gián đoạn
Các lỗ hổng được lấp lại nhờ DNA polymerase I
Chức năng của protein helicase là:
Làm ổn định các mạch đơn DNA
Tháo xoắn chuỗi xoắn kéo tại vị trí chạc sao chép
Tổng hợp đoàn mồi RNA tại đầu 5'
Loại bỏ các nucleotide RNA thuộc đoạn mồi bắt đầu từ đầu 5'
Phát biểu SAI về diễn biến giai đoạn tổng hợp và kéo dài của quá trình phiên mã ở prokaryote:
RNA polymerase trượt theo chiều 3'-5' trên sợi khuôn, tổng hợp sợi RNA theo chiều 5'-3'
DNA polymerase tiến đến đâu thì DNA được mở xoắn và phiên mã đến đấy. Vùng DNA đã được phiên mã sẽ xoắn lại như cũ
Vùng tách của DNA dài khoảng 10 tới 20 nucleotide
Sợi RNA mới sẽ tách dần khỏi mạch gốc trừ đoạn cách vị trí đang tổng hợp ~12 nucleotide vẫn liênkết với mạch gốc.
Bộ ba mã kết thúc không mã hoá axit amin là:
UAU, UAA, UGA
UGA, UUA, UAA
UAA, UAG, UGA
UAG, UAU, UGA
Mỗi gen mã hoá protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng điều hoà nằm ở:
Đầu 5' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã
Đầu 3' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thức phiên mã
Đầu 5' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã
Đầu 3' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã
Quá trình tổng hợp DNA nhờ phiên mã ngược: (chọn câu SAI)
Có sự hình thành 1 phân tử lai DNA-RNA
Chuỗi DNA sẽ tách rời khỏi khuôn RNA nhờ men ribonuclease H
Enzyme DNA polymerase trùng hợp các ribonucleotide trên khuôn RNA
Trong quá trình tổng hợp gen nhân tạo, enzyme DNA polymerase được phân lập từ virus RNA, các tế bào bị ung thư và các tế bào bị nhiễm virus
Trong quá trình nhân đôi DNA, yếu tố làm căng mạch và giúp cho 2 mạch đơn sau khi tách rời sẽ không tạo liên kết hydro trở lại với nhau là:
Protein B
Protein SSB
Helicase
Topois I
Mỗi đoạn Okazaki trên mạch chậm có chiều dài khoảng:
500 - 1000 cặp base
1000 - 10000 cặp base
5000 - 10000 cặp base
100 - 1000 cặp base
Mô hình DNA của Watson và Crick là DNA dạng:
Dạng B
Dạng C
Dạng A
Dạng Z
Tốc độ nhân đôi DNA ở Eukaryote là khoảng bao nhiêu:
3000 Nu/phút
6000 Nu/phút
5000 Nu/phút
4000 Nu/phút
Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện ở giai đoạn nào của nguyên phân:
G1
G2
S
Kì giữa I
Đường deoxyribose gắn bazơ nitric và phosphate ở những vị trí nào trong phân tử DNA:
C1, C2
C3, C5
C1, C5
C2, C3
Enzyme nào không tham gia trong giai đoạn khởi sự của quá trình nhân đôi DNA:
Helicase
Protein B
DNA polymerase III
Protein SSB
Chọn câu SAI. Quá trình phiên mã:
Chỉ dựa trên 1 mạch đơn DNA
Enzyme xúc tác là RNA polymerase phụ thuộc vào RNA
Tạo ra mRNA
Enzyme xúc tác là RNA polymerase phụ thuộc DNA
Chức năng nhận diện các tín hiệu kết thúc sự phiên mã của prokaryote là của:
Nhân tố Sigma
Nhân tố Rho
Nhân tố RF
Nhân tố RI
Việc gắn mũ chụp ở đầu 5' được tiến hành vào lúc:
Cùng với sự phiên mã
Sau khi sự phiên mã vừa kết thúc
Sau khi đã cắt xén loại bỏ intron, nối các exon lại với nhau
Tất cả đều sai
Đặc điểm không phải là của sự phiên mã Eukaryote:
mRNA có 2 giai đoạn: tiền mRNA và mRNA trưởng thành
mRNA chứa thông tin của một gen
Có gắn mũ chụp ở đầu 3' và gắn đuôi poly A ở đầu 5'
Tiền mRNA được loại bỏ intron và giữ lại exon để tạo mRNA trưởng thành
Chọn câu SAI: Sự phiên mã của Prokaryote:
Không có giai đoạn tiền mRNA
Có 1 loại RNA polymerase tổng hợp tất cả các loại RNA
Tạo ra mRNA chứa thông tin của nhiều gen
Tạo ra mRNA được gắn mũ chụp và đuôi poly A sau khi được cắt xén
Trong quá trình trưởng thành của mRNA vùng sẽ bị loại bỏ khỏi tiền mRNA là:
Vùng exon không mã hóa axit amin
Vùng intron không mã hóa axit amin
Vùng exon mã hóa axit amin
Vùng intron mã hóa axit amin
Tính thoái biến của bộ ba mã di truyền: (chọn câu SAI):
Nhiều bộ mã cùng mã hóa cho 1 axit amin
Có 20 bộ mã mã hóa cho 60 loại acid amin
Là một lợi ích quan trọng giúp sinh vật chống lại đột biết
Nếu một bô ba mã di truyền bị đột biến thì vẫn có thể mã hóa cùng loại axit amin
Bộ ba mã mở đầu là: (chọn câu SAI):
AUG (methyonin)
GUG (valin)
UUG (leucine)
GAU (acid aspartic)
Đoạn Okazaki là (chọn câu SAI):
Được tổng hợp trên mạch lagging strand
Được tổng hợp trên mạch khuôn 3' - 5'
Sự tổng hợp diễn ra không liên tục, mỗi đoạn khoảng 100 - 1000 cặp base
Tốc độ tổng hợp của mạch có okazaki chậm hơn mạch còn lại
Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme ligase có chức năng:
Gắn đoạn mồi primer vào và hoạt hóa quá trình nhân đôi AND
Cắt đứt liên kết H giữa 2 mạch đơn
Nối các đoạn Okazaki lại với nhau
Phân hủy đoạn mồi sau khi đã hoàn tất việc nhân đôi
Trong một operon, trình tự nào trên DNA được nhận diện bởi RNA polymerase để thực hiện phiên mã:
Gen cấu trúc thứ nhất
Promoter
Operator
Gen điều chỉnh
Trong cơ chế kìm hãm sự tổng hợp tryptophan ở E.Coli, khi môi trường dư thừa tryptophan:
Tryptophan trở thành chất kìm hãm liên kết trực tiếp vào các gen O
Tryptophan là chất đồng kìm hãm gắn vào chất kìm hãm (R) để tạo nên phức hợp kìm hãm - đồng kìm hãm hoạt động
Tryptophan trở thành chất cảm ứng kích thích sự hoạt động của chất kìm hãm
Tryptophan là chất kìm hãm gắn vào chất kìm hãm (R) để tạo nên phức hợp kìm hãm - kìm hãm hoạt động
Chọn câu SAI: Trong cơ chế kích thích sự tổng hợp lactose ở E coli, khi môi trường có lactose thì:
Lactose là chất cảm ứng liên kết với chất kìm hãm tạo phức hợp bất hoạt
Lactose là chất đồng kìm hãm
Lactose là chất kìm hãm hoạt động của gen điều hòa (R)
Lactose là chất kích thích hoạt động của Operon
Điều hòa hoạt động gen chính là:
Điều hòa lượng sản phẩm do gen tạo ra
Điều hòa lượng mRNA
Điều hòa lượng tRNA
Điều hòa lượng rRNA
Sự biểu hiện điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra chủ yếu ở cấp độ:
Phiên mã
Sau phiên mã
Trước phiên mã
Dịch mã
Sự kiểm soát gen ở sinh vật nhân thực đa bào phức tạp hơn so với nhân sơ là do:
Các tế bào nhân thực lớn hơn
Sinh vật nhân sơ sống giới hạn trong môi trường ổn định
Các nhiễm sắc thể nhân thực có ít nucleotide hơn, do vậy mỗi trình tự nucleotide phải đảm nhiệm nhiều chức năng
Trong cơ thể sinh vật nhân thực đa bào, các tế bào khác nhau được biệt hóa về các chức năng khác nhau
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm:
Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)
Vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)
Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O)
Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P)
Khi nhắc đến cấu trúc của operon, khẳng định nào sau đây là ĐÚNG:
Operon là một nhóm gen cấu trúc có chung một trình tự promoter và kết hợp với một gen điều hòa có nhiệm vụ điều hòa phiên mã của cả nhóm gen cấu trúc nói trên cùng lúc
Operon là một nhóm gen cấu trúc nằm gần nhau và mã hóa cho các phân tử protein có chức năng gần giống hoặc liên quan đến nhau
Operon là một nhóm gen cấu trúc có cùng một promoter và được phiên mã cùng lúc thành các phân tử mRNA khác nhau
Operon là một nhóm gen cấu trúc nằm gần nhau trên phân tử DNA, được phiên mã trong cùng một thời điểm để tạo thành một phân tử mRNA
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose:
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng
Gen điều hoà R tổng hợp protein ức chế
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac thì enzyme RNA polymerase thường xuyên phiên mã ở loại gen nào sau đây:
Gen điều hòa
Gen A
Gen Y
Gen Z
Tín hiệu điều hòa hoạt động gen của operon Lac ở vi khuẩn E.coli là:
Protein ức chế
Đường lactose
Enzym DNA polymerase
Đường mantose
Trong cấu trúc của operon Lac nếu đột biến mất một đoạn phân tử DNA thì trường hợp nào sau đây sẽ làm cho tất cả các gen cấu trúc không tổng hợp được:
Mất vùng khởi động
Mất vùng vận hành
Mất gen điều hòa
Mất một gen cấu trúc
Cho các sự kiện sau:
1. Gen điều hòa chỉ huy tổng hợp một loại protein ức chế.
2. Chất cảm ứng kết hợp với protein ức chế, làm vô hiệu hóa chất ức chế.
3. Quá trình phiên mã của các gen cấu trúc bị ức chế, không tổng hợp được mRNA.
4. Vùng vận hành được khởi động, các gen cấu trúc hoạt động tổng hợp mRNA, từ đó tổng hợp các chuỗi polypeptide.
Trong cơ chế điều hòa sinh tổng hợp protein ở vi khuẩn E.coli, khi môi trường có lactose (có chất cảm ứng) thì diễn ra các sự kiện nào. Chọn đáp án ĐÚNG là:
1, 2
1, 3
1, 4
1, 2, 4
Cấu trúc gen của sinh vật nhân sơ và nhân thực khác biệt nhau rõ rệt ở đặc điểm:
Phần lớn các gen ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa liên tục, còn phần lớn các gen của sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa không liên tục
Phần lớn các gen ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa liên tục, còn các gen của sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục hoặc không liên tục
Phần lớn các gen của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều có vùng mã hóa liên tục hoặc không liên tục
Phần lớn các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục, còn phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục
Trong mô hình điều hòa biểu hiện gen của Jacob và Monodd, protein ức chế liên kết vào trình tự nào:
Trình tự tăng cường (Enhancer)
Trình tự AUG
Trình tự điều hành (Operator)
Hộp TATA
Diễn biến nào xảy ra khi vi khuẩn E. coli được chuyển từ môi trường giàu glucose sang môi trường không có glucose:
Lượng cAMP tăng → cAMP liên kết vào CAP → phức hệ cAMP-CAP liên kết vào DNA và thúc đẩy phiên mã
Lượng cAMP tăng → cAMP liên kết vào CAP → phức hệ cAMP-CAP liên kết vào DNA và ức chế phiên mã
Lượng cAMP giảm → cAMP được giải phóng khỏi CAP → CAP liên kết vào DNA và thúc đẩy phiên mã
Lượng cAMP giảm → cAMP được giải phóng khỏi CAP → CAP liên kết vào DNA và ức chế phiên mã
Chọn đáp án ĐÚNG khi nhắc đến đặc điểm của gen của sinh vật nhân sơ:
Có một trình tự poly(A) được bổ sung vào phía đầu 5' của phân tử mRNA được phiên mã từ chúng trước khi phân tử này được dùng làm khuôn để dịch mã
Có một trình tự poly(A) được bổ sung vào phía đầu 3' của phân tử mRNA được phiên mã từ chúng trước khi phân tử này được chuyển ra tế bào chất để tiến hành dịch mã
Được phiên mã bằng nhiều loại RNA polymerase khác nhau
Có thể được dịch mã đồng thời với quá trì
Giả sử trong môi trường không có glucose, đột biến gen tổng hợp chất ức chế (Lac I) trong mô hình operon ở E. coli làm cho sản phẩm gen này không gắn được vào trình tự điều hành. Kết quả của đột biến này là:
Các gen trong operon Lac không biểu hiện hay biểu hiện yếu đi
Các gen trong operon Lac biểu hiện theo kiểu cơ định
Các gen trong operon Lac chỉ biểu hiện khi có lactose
Các gen trong operon Lac chỉ biểu hiện khi có cả lactose và glucose
Trong mô hình operon Lac, phân tử kích hoạt hoạt động của operon bằng cách ngăn cản protein ức chế gắn vào trình tự operator là:
Lactose
Glucose
Allolactose
β - galactosidase
Operon Lac trong mô hình của Jacob và Monod được điều hòa hoạt động mạnh trong trường hợp nào?
Khi môi trường chỉ có glucose
Khi môi trường có glucose và có lactose
Khi môi trường có lactose và không có glucose
Khi môi trường không có lactose và không có glucose
Trong điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực, protein histone có chức năng cơ bản giống như một:
Yếu tố tăng cường sự biểu hiện của gen
Yếu tố ức chế sự biểu hiện của gen
Yếu tố khởi đầu phiên mã
Protein ngăn cản hoạt động phân giải DNA của DNaseI
Vì sao khi chất ức chế lactose liên kết vào operator của operon Lac thì sự phiên mã bị ngăn cản:
Vì chất ức chế lacI khi liên kết vào operator sẽ ngăn cản RNA polymerase liên kết vào promoter
Vì chất ức chế lacI khi liên kết vào operator sẽ thúc đẩy enzym Dnase phân hủy DNA tại điểm khởi đầu phiên mã
Vì chất ức chế lacI khi liên kết vào operator làm thay đổi cấu hình không gian của RNA polymerase
Vì chất ức chế lacI khi liên kết vào operator sẽ hoạt hóa protease phân hủy yếu tố sigma của RNA polymerase
Quá trình dịch mã gồm các giai đoạn:
Khởi sự, kéo dài
Mở đầu, kéo dài, kết thúc
Khởi sự, rút ngắn, kết thúc
Khởi sự, kéo dài, kết thúc
Thành phần nào dưới đây không có trong cấu tạo của operon Lac ở E.coli:
Nhóm gen cấu trúc
Gen điều hoà
Vùng vận hành (O)
Vùng khởi động (P)
Mục đích của sự điều hòa ở tế bào Prokaryote:
Để đối phó với các biến động ngoại bào
Tế bào không tiếp xúc trực tiếp với môi trường
Nhằm điều chỉnh hệ enzyme cho phù hợp với các tác nhân dinh dưỡng và lý hóa của môi trường để tăng trưởng và sinh sản
Điều hòa hướng đến sự biệt hóa tế bào
Chọn đáp án SAI: Đặc điểm di truyền của vi khuẩn E.coli là:
Có một phân tử DNA vòng (DNA nhiễm sắc thể) duy nhất chứa khoảng 4,6 triệu cặp nucleotide
Trong điều kiện môi trường thuận lợi, tế bào E. coli có thể sao chép toàn bộ phân tử DNA này và phân chia trong vòng chưa đến 1 giờ
E. coli còn có thể có thêm nhiều phân tử DNA vòng nhỏ hơn gọi là plasmid
Các plasmid trong E.coli có sự tái bản diễn ra phụ thuộc với DNA vùng nhân
Các yếu tố tham gia quá trình nhân đôi DNA:
Phân tử DNA mẹ (khuôn), Nucleoside triphosphate (dNTP: dATP, dGTP, dTTP và dCTP), hệ thống các enzyme
Phân tử DNA mẹ (khuôn), Nucleoside triphosphate (dNTP: dATP, dGTP, dTTP và dCTP), các NTP (ATP, GTP, UTP và CTP) để tổng hợp đoạn mồi (primer), hệ thống các enzyme
Phân tử DNA mẹ (khuôn), Nucleoside triphosphate (dNTP: dATP, dGTP, dTTP và dCTP), các NTP (ATP, GTP, UTP và CTP) để tổng hợp đoạn mồi (primer)
Nucleoside triphosphate (dNTP: dATP, dGTP, dTTP và dCTP), các NTP (ATP, GTP, UTP và CTP) để tổng hợp đoạn mồi (primer), hệ thống các enzyme
Enzyme RNA polymerase II có chức năng:
Tổng hợp mạch phụ
Tổng hợp rRNA
Tổng hợp mRNA
Tổng hợp tRNA
Đặc điểm của mã di truyền:
Có tính đặc hiệu, có tính phổ biến
Có tính đặc hiệu, có tính thoái hoá
Có tính phổ biến, có tính thoái hoá
Có tính đặc hiệu, có tính phổ biến, tính thoái hoá
Ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt trơn là trội hoàn toàn so với hạt nhăn. Tính trạng do một cặp gen nằm trên NST thường qui định. Thế hệ xuất phát cho giao phấn cây ♂ hạt trơn thuần chủng với cây ♀ hạt nhăn sau đó cho F1 giao phấn lại với cây mẹ ở thế hệ xuất phát. Theo lí thuyết thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời sau là
100% hạt trơn
100% hạt nhăn
3 hạt trơn : 1 hạt nhăn
1 hạt trơn : 1 hạt nhăn
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là:
Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự thụ tinh đưa đến sự phân li của cặp allele
Sự phân li của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hơp của cặp allele
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử của chúng đưa đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp allele
Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh đưa đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp allele
Kiểu gen AABbDdeeFf giảm phân bình thường cho bao nhiêu giao tử:
5 loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau
32 loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau
6 loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau
8 loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau
Mendel cho rằng hình dạng và màu sắc hạt đậu di truyền độc lập vì:
Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều là 3/1
F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp
F2 có 4 kiểu hình
Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành
Phép lai: AaBBddEe x aaBbDdEe cho bao nhiêu kiểu gen?
24
36
8
16
Các gen hoạt động riêng rẽ, mỗi gen qui định một tính trạng. Phép lai AaBbddEe x aaBbDDEe cho bao nhiêu kiểu hình?
16
8
6
4
Điểm nổi bật trong phương pháp nghiên cứu của Mendel so với các nhà khoa học nghiên cứu di truyền trước đó là:
Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và định lượng dựa trên xác suất thống kê và khảo sát trên từng tính trạng riêng lẻ
Nghiên cứu tế bào để xác định sự phân li và tổ hợp của các NST
Tạo dòng thuần và nghiên cứu cùng một lúc nhiều tính trạng
Chọn đậu Hà lan làm đối tượng nghiên cứu
Cho các công việc sau:
1: Sử dụng toán thống kê để phân tích kết quả lai
2: Lai các dòng thuần và phân tích kết quả F1, F2
3: Tiến hành thí nghiệm chứng minh
4: Tạo các dòng thuần bằng tự thụ
Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung theo trình tự:
4→2→3→1
4→3→2→1
4→2→1→3
4→1→2→3
Tiến hành lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, Mendel đã phát hiện được điều gì ở thế hệ con lai?
Chỉ biểu hiện một trong hai kiểu hình của bố hoặc mẹ
Biểu hiện kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ
Luôn biểu hiện kiểu hình giống bố
Luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ
Khi cho thế hệ lai F1 tự thụ, Mendel thu được ở đời F2 tỉ lệ kiểu hình:
1/4 giống bố đời P: 2/4 giống F1: 1/4 giống mẹ đời P
3/4 giống bố đời P: 1/4 giống mẹ đời P
1/4 giống bố đời P: 3/4 giống mẹ đời P
3/4 giống bố hoặc mẹ đời P và giống kiểu hình F1: 1/4 giống bên còn lại đời P
Khi cho các cá thể F2 có kiểu hình giống F1 tự thụ phấn. Mendel thu được F3 có kiểu hình:
100% đồng tính
100% phân tính
1/3 cho F3 đồng tính giống P: 2/3 cho F3 phân tính 3:1
2/3 cho F3 đồng tính giống P: 1/3 cho F3 phân tính 3:1
Tính trạng do một cặp allele trội – lặn không hoàn toàn thì hiện tượng phân li ở đời F2 là:
1 trội / 2 trung gian / 1 lặn
2 trội / 1 trung gian / 1 lặn
3 trội / 1 lặn
100% trung gian
Điểm giống nhau trong kết quả lai một tính trạng trong trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn
Kiểu gen và kiểu hình F1
Kiểu gen và kiểu hình F2
Kiểu gen F1 và F2
Kiểu hình F1 và F2
