Font size
WorksheetsDịch tễ GÓI 2
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Xác định các căn nguyên , tìm ra những yếu tố nguy cơ , đề xuất những biện pháp đúng đắn nhằm hặn chế và thu hẹp dần , tiến tới thanh toán các bệnh trạng trong quần thể đó là :
Nhiệm vụ của dịch tễ học .
Đặc trưng của dịch tễ học.
Biện pháp nghiên cứu dịch tễ học.
Các cấp dự phòng trong dịch tễ học
Hoạt động mô tả bệnh trạng với sự phân bố tần số của chúng dưới các góc độ khác nhau được gọi là :
Dịch tễ học mô tả.
Phương pháp phân tích dọc.
Dịch tễ học ứng thực nghiệm.
Mối quan hệ nhân quả .
Hoạt động kiểm định những giả thuyết được hình thành từ dịch tễ học mô tả , trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp can thiệp thích hợp được gọi là :
Dịch tễ học phân tích .
Quần thể có nguy cơ cao.
Dịch tễ học thực nghiệm
Mối quan hệ nhân - quả.
Phương pháp kiểm tra , đánh giá và xác nhận một cách chủ động chính xác và sát hợp những kết luận của dịch tễ học phân tích về phân bố bệnh trạng với những tác động của các yếu tố căn nguyên đặc thù của chúng được gọi là :
Dịch tễ học thực nghiệm.
Các nghiên cứu lịch sử .
Các nghiên cứu có nhóm đối chứng
Phương pháp nghiên cứu ngang.
Các nghiên cứu lịch sử , nghiên cứu ngang, các nghiên cứu hồi cứu và nghiên cứu tương lai đều thuộc loại phương pháp nghiên cứu :
Mô tả quan sát.
Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh.
Sinh thái học.
Phân tích căn nguyên.
Nghiên cứu ngang trong phương pháp mô tả quan sát là :
Phương pháp nghiên cứu số ca hiện mắc.
Là một nghiên cứu thực nghiệm.
Phương pháp nghiên cứu số ca mới mắc.
Phương pháp nghiên cứu số ca chưa mắc.
Nghiên cứu dọc trong phương pháp mô tả quan sát là
Phương pháp nghiên cứu số ca mới mắc
Nghiên cứu thuần tập.
Nghiên cứu về thời điểm phát bệnh
Nghiên cứu sinh thái học
Phương pháp bao gồm các nghiên cứu hồi cứu và nghiên cứu tương lai được gọi là :
Nghiên cứu dọc
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp giữa định tính và định lượng
Nghiên cứu thực nghiệm
Các nghiên cứu có nhóm đối chứng , nghiên cứu thực nghiệm, nghiên cứu lý thuyết đều thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu :
Phân tích căn nguyên
Mô tả quan sát .
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Nghiên cứu hồi cứu
Bản chất của các nghiên cứu có nhóm đối chứng đó là :
Phương pháp quan sát trên quần thể tự nhiên
Thử nghiệm mô hình tương tac giữa bệnh trạng và căn nguyên của chúng
Phương pháp thực nghiệm trong phòng thí nghiệm
Xây dựng những mô hình toán học về kết hợp nhân - quả
Phương pháp nghiên cứu hồi cứu trong dịch tễ học còn được gọi là :
Phương pháp nghiên cứu bệnh - chứng
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Nghiên cứu dọc
Nghiên cứu lịch sử
Phương pháp nghiên cứu thuần tập trong dịch tễ học còn được gọi là :
Nghiên cứu tương lai
Nghiên cứu sự tác động về mặt xã hội.
. Nghiên cứu ngang
Nghiên cứu quá khứ
Phương pháp nghiên cứu trên người , súc vật có nhóm đối chứng và quan sát trên quần thể thực nghiệm được gọi là :
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu hiện mắc
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu lý
Phương pháp xây dựng mô hình toán học về quan hệ nhân - quả được gọi là :
Các nghiên cứu lý thuyết khác
Các nghiên cứu lý thuyết khác
Nghiên cứu hiện mắc
Nghiên cứu hiện mắc
Bất kỳ loại bệnh nào cũng có một thời gian tiến triển nhất định trên cơ thể người , từ khi khỏe mạnh đến khi mắc bệnh rồi sau đó :
Khỏi hoặc tàn phế.
Vi sinh vật gây bệnh tồn tại suốt đời trong cơ thể người bệnh.
Để lại những di chứng suốt đời
Lại tiếp tục một chu kỳ gây bệnh mới.
Mỗi một loại bệnh đều có một quá trình diễn biến tự nhiên , theo một quy luật riêng và :
Trong một thời gian nhất định
Có sự giới hạn về không gian nhất định
. Trên một nhóm cá thể nhất định.
. Trên một nhóm cá thể nhất định.
Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh là quá trình diễn biến của bệnh khi :
Không có sự can thiệp của điều trị.
. Chưa có sự can thiệp của kháng sinh.
Không có các biện pháp phòng bệnh trong cộng đồng
Chưa phẫu thuật
Giai đoạn bệnh chưa phát triển nhưng có thể đã bắt đầu phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ gọi là :
Giai đoạn cảm nhiễm
Giai đoạn bị cảm
Giai đoạn nguy cơ
Giai đoạn hậu lâm sàng
Sự mệt mỏi , uống rượu , bụi môi trường . .. làm cơ thể cảm nhiễm cao với viêm phổi gọi là
Các yếu tố nguy cơ
Các yếu tố tiền sử
Các yếu tố hóa học
Các yếu tố truyền nhiễm
Giai đoạn bắt đầu có những thay đổi bệnh lý do sự tác động qua lại giữa cơ thể và yếu tố nguy cơ nhưng những thay đổi này còn ở dưới ngưỡng bệnh lý gọi là :
Giai đoạn tiền lâm sàng.
Giai đoạn nguy cơ.
Giai đoạn lành tính.
. Giai đoạn hậu lâm sàng
Giai đoạn mà các thay đổi về cơ thể và chức năng đã đủ để biểu hiện ra các dấu hiệu hoặc triệu chứng có thể chẩn đoán được về phương diện lâm sàng được gọi là :
Giai đoạn lâm sàng
Giai đoạn tiền lâm sàng
Giai đoạn dự phòng bệnh
Giai đoạn lui bệnh
Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh theo dịch tễ học gồm bao nhiêu giai đoạn ?
4
3
5
6
Việc phòng cho những người khoẻ mạnh không bị mắc bệnh bằng những biện pháp nâng cao sức khoẻ và biện pháp bảo vệ đặc hiệu gọi là :
Phòng bệnh cấp 1
Phòng bệnh cấp 0
Phòng bệnh cấp 2
Phòng bệnh cấp 3
Dự phòng cấp hai là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của :
Thầy thuốc y tế cộng đồng
Chính quyền địa phương nơi có dịch xảy ra
Của các cá thể đã có phơi nhiễm
Bác Sỹ tuyến trung ương
Theo quan điểm của dịch tễ học , dự phòng được chia ra bao nhiêu cấp độ ?
3
2
5
4
Bệnh nhiễm xoắn khuẩn Leptospira hay gặp ở đối tượng nào dưới đây ?
Công nhân nạo vét cống , rãnh
Công nhân mỏ than.
Công nhân may mặc.
Công nhân sửa chữa cơ khí
Vai trò truyền nhiễm của đất thấp hơn nước là vì :
Đất ít tiếp xúc với người hơn nước
Nước nhiễm bẩn hơn đất.( về mức độ Vi sinh vật )
Người ở trên đất
Con người không lường trước mức độ nguy hiểm khi tiếp xúc với tác nhân nguồn nước
Xu hướng truyền bệnh chủ yếu trong môi trường đất đó là :
Gián tiếp , thông qua nước và rau củ vào đường tiêu hóa
Trực tiếp qua da và niêm mạc.
Trực tiếp vào đường tiêu hóa
Gián tiếp , thông qua muỗi đốt vào máu
Nha bào của vi trùng uốn ván thường được bảo vệ trong môi trường nào ?
Đất.
Nước.
Không khí
Kí sinh trên côn trùng - tiết túc
Thức ăn nhiều chất đạm thường là môi trường tốt cho sinh vật náo phát triển ?
Vi khuẩn
Ký sinh trùng.
Virus.
Virus cúm.
Thức ăn thường bị nhiễm bẩn gián tiếp qua yếu tố nào dưới đây ?
Ruồi, nhặng.
. Người ốm.
Người mang mầm bệnh.
Tay người ốm .
Thức ăn thường bị nhiễm bẩn trực tiếp qua yếu tố nào dưới đây ?
Tay người ốm
Vi khuẩn.
Virus.
Ruồi, nhặng.
Bệnh truyền nhiễm nào dưới đây truyền qua thức ăn ?
Thương hàn.
Bệnh dại.
Cúm.
Viêm não Nhật
Bệnh đau mắt hột lây do dùng chung vật dụng nào dưới đây ?
Dùng chung khăn mặt
Dùng chung máy tính.
Dùng chung gương soi .
Dùng chung Tivi.
Đồ chơi trẻ em có thể bảo tồn vi khuẩn bạch hầu tối đa trong thời gian khoảng bao lâu ?
Vài tháng.
Vài phút.
Vài ngày.
Vài năm.
Bệnh truyền từ người này qua người khác trong bệnh viện chủ yếu qua đâu ?
Vật dụng y tế.
Vật dụng phẫu thuật đã tiệt trùng.
Quà biếu từ thân nhân.
Nguồn nước của bệnh viện
Sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm tiết túc hút máu ?
Rận.
Leptospira
Sán dây bò
Sán lá gan
Các sinh vật như ( ruồi, nhặng ) thuộc nhóm sinh vật nào dưới đây ?
Nhóm môi giới truyền bệnh cơ học
Nhóm tiết túc hút máu
Nhóm bọ cánh cứng truyền bệnh
Nhóm sinh vật thân mềm truyền bệnh
trong nhóm tiết túc, khả năng sinh sản nhanh hay chậm, thời kỳ biến thái dài hay ngắn sẽ quyết định :
Mức độ nguy hiểm của nó
Số lượng cá thể
Biện pháp tiêu diệt
Biện pháp điều trị
Cự ly di động của côn trùng tiết túc phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây ?
Phương pháp di động
Số lượng cá thể
Khả năng sinh sản
Thời kỳ biếnthái
Trong các bệnh dưới đây , bệnh nào chỉ nhiễm trùng riêng cho loài người và chỉ có loài người mới cảm thụ được bệnh ?
Bệnh sởi
Bệnh tả gà
Bệnh than
Bệnh dịch hạch
Khả năng của một người (hay động vật) tiếp thụ một bệnh truyền nhiễm nếu tác nhân xâm nhập vào cơ thể được gọi là :
Tính cảm thụ.
. Tính miễn dịch.
Tính miễn dịch tập thể.
Tính chu kỳ.
Tính cảm thụ bệnh được chia làm mấy nhóm ?
3
4
5
7
Tính nào dưới đây có tính chất ngược lại với ” Tính cảm thụ ” ?
Tính miễn dịch.
tính chủ động
Tính chu kỳ
ính cảm thụ điểm
Khả năng của một cá thể có thể đề kháng lại với tác nhân gây bệnh được gọi là :
Tính miễn dịch.
Tính cảm thụ điểm.
Tính chủ động.
Tính chu kỳ
Tính miễn dịch bệnh được chia làm 2 loại gồm :
Miễn dịch đặc hiệu hoặc không đặc hiệu
Miễn dịch ở người , miễn dịch động vật
Miễn dịch chủ động tự nhiên , thụ động nhân tạo
Miễn dịch chủ động nhân tạo , thụ động tự nhiên
Miễn dịch tập thể còn có tên gọi khác là gì ?
Miễn dịch bầy đàn
Miễn dịch bầy nhện
Miễn dịch Nude.
Miễn dịch quần chúng
Miễn dịch tập thể gia tăng ở một cộng đồng nó sẽ làm :
Khả năng phát sinh một vụ dịch ở cộng đồng đó giảm.
Bùng nổ dịch trong cộng đồng.
Chi phí y tế bị đẩy lên cao .
Các cá thể trong cộng đồng quan tâm đề phòng bệnh hơn nữa
Khi xây dựng những biện pháp phòng chống dịch , nếu dịch xảy ra ở khu vực có nghi ngờ về tiêm phòng thì phải tiến hành :
Tiêm phòng lại càng sớm càng tốt
. Tìm tác nhân gây bệnh.
Tìm phương thức lây truyền.
Tìm nguồn lây bệnh.
Xác định thực trạng, nguồn gốc và ưu tiên của vụ dịch là những nội dung khi tiến hành :
Điều tra dịch
Giám sát dịch.
Kiểm soát dịch.
. Thanh toán dịch
Có bao nhiêu nội dung khi điều tra dịch ?
3
4
6
10
Theo hội nghị lần thứ IX ở Paputa tháng 3/1981 thì số lượng bệnh dịch thuộc phạm vi kiểm dịch quốc tế gồm :
14 bệnh.
4 bệnh.
10 bệnh.
24 bệnh.
Bệnh phải báo cáo đúng qui định cho quốc tế khi có dịch xảy ra:
Tả.
Sốt xuất huyết.
Giang mai.
Sốt phát ban.
Có bao nhiêu giai đoạn khi điều tra dịch tại cộng đồng ?
5
4
6
7
Giai đoạn 1 của quá trình điều tra dịch tại cộng đồng là :
Thăm khám và phát hiện
Điều trị bệnh nhân tại cộng đồng
Thống kê là xác định lại những sự kiện đã thu thập được
Lập bản đồ số mắc bệnh.
Giai đoạn 2 của quá trình điều tra dịch tại cộng đồng là :
Thu thập dữ kiện dịch tễ học
Thăm khám và phát hiện.
Thống kê
Lập kế hoạch phòng chống dịch
Giai đoạn 3 của quá trình điều tra dịch tại cộng đồng là :
Thống kê
Lập kế hoạch phòng chống dịch
Xác định mục đích của điều tra dịch
Thu thập dữ kiện dịch tễ học
Giai đoạn 5 của quá trình điều tra dịch tại cộng đồng là
Lập kế hoạch phòng chống dịch
Thu thập dữ kiện dịch tễ học.
. Thăm khám và phát hiện.
Đặt giả thuyết, tìm căn nguyên và yếu tố lây lan
Đặt giả thuyết, tìm căn nguyên và yếu tố lây lan trong điều tra dịch tễ học tại cộng đồng thuộc giai đoạn mấy của quá trình điều tra dịch tễ học tại cộng đồng ?
4
3
5
2
Trong công việc thường quy chung để xử lý các loại bệnh đối với những bệnh phải điều tra dịch tễ học đặc biệt thì cần phải khai báo ở cấp độ :
Quốc tế.
Huyện
Tỉnh.
Quốc gia
Tổng số nguồn gốc dữ liệu chính phục vụ giám sát là :
10
5
20
15
Các thông tin về chẩn đoán bệnh , kết quả xét nghiệm và tổ chức tập hợp báo cáo đó là ưu điểm của nguồn gốc dữ liệu giám sát khi nghiên cứu về :
Tỷ lệ mắc
Tỷ lệ chết
Tỷ lệ sống sót
Tỷ lệ không mắc.
Báo cáo dịch ở người ngày càng được chính xác chủ yếu nhờ vào hoạt động của :
Trung Tâm Y Tế với các phòng xét nghiệm.
Y tế thôn bản
Trạm kiểm dịch động vậ
Trung tâm dân số
Trong giám sát dịch gồm có các phương pháp điều tra dữ liệu phục vụ giám sát gồm điều tra các trường hợp bệnh, điều tra thực địa và :
Điều tra thường xuyên
. Điều tra nhanh
Điều tra chậm
Điều tra không thường xuyên
Trong giám sát dịch khi nghiên cứu về các dữ liệu như tuổi , giới , dân tộc để phục vụ giám sát nhằm :
Lý giải xu thế của bệnh
Lý giải nguyên nhân của bệnh
TT- GDSK
Để dễ phân nhóm
Số nhiệm vụ thường xuyên của hệ thống giám sát gồm :
10 nhiệm vụ
5 nhiệm vụ
7 nhiệm vụ
14 nhiệm vụ
Nhiệm vụ đầu tiên trong số nhiệm vụ thường xuyên của hệ thống giám sát là :
Xác định mục tiêu cụ thể của mỗi cuộc giám sát, các thông tin cần có và kế hoạch cho giám sát.
Kiểm định giả thuyết
Làm báo cáo về một giám sát
Xử lý số liệu
Nhiệm vụ thứ 3 trong số nhiệm vụ thường xuyên của hệ thống giám sát là :
Xử lý số liệu
Tập hợp các dữ kiện
Đề xuất biện pháp can thiệp
Xác định mục tiêu cụ thể của mỗi cuộc giám sát, các thông tin cần có và kế hoạch cho giám sát
Hình thành giả thuyết nhân - quả là nhiệm vụ thứ mấy trong số những nhiệm vụ thường xuyên của hệ thống giám sát :
5
3
4
6
Khi thu thập các dữ kiện về môi trường của bệnh sốt rét , ta thấy sốt rét hay gặp nhất ở vùng nào dưới đây :
Vùng núi cao
Đồng bằng.
Hoang mạc
Trung du
Trong đo lường dịch tễ học đối với trường hợp khó xác định thời điểm phát bệnh thì việc xác định thời gian phát bệnh khi có :
Chẩn đoán chính xác
Thời điểm sớm nhất ghi nhận được bệnh.
Có triệu chứng toàn phát
Giải phẫu tử thi
Tất cả số cá thể hiện đang có bệnh đó của một bệnh trạng nhất định gọi là :
Số hiện mắc
Số mới mắc
Số đã mắc
Số không mắc
Trong đo lường dịch tễ học người ta chia số hiện mắc ra làm mấy loại ?
2
3
4
5
Trong đo lường dịch tễ học tỷ lệ hiện mắc điểm thu thập được khi tiến hành một nghiên cứu :
Ngang
Dọc
Thẳng
Tròn
Khi nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc , nếu tiến hành một nghiên cứu dọc thì được gọi là :
Tỷ lệ mắc kỳ
Tỷ lệ mắc điểm.
Tỷ lệ mắc thô
Tỷ lệ mắc sơ nhiễm
Trong đo lường dịch tễ học , nếu đem số mới mắc chia cho tổng số cá thể đại diện cho quần thể sẽ được :
Tỷ lệ mới mắc
Tỷ lệ mắc thô
Tỷ lệ mắc sơ nhiễm
Tỷ lệ đã mắc
Đánh giá được sức khoẻ quần thể , lập dự án về nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho quần thể, khai thác các quan hệ nhân - quả đó là ý nghĩa khi nghiên cứu :
Tỷ lệ hiện mắc
Tỷ lệ đã chết.
Số mới mắc.
Tỷ lệ mới mắc.
Trong dịch tễ học nhiễm trùng , công thức tính tỷ lệ tấn công = B/A×100 (hoặc×1000) . Vậy ‘B ‘ ở đây có nghĩa là gì ?
Số người có thể tiếp thụ bệnh.
Số bệnh nhân được phát hiện đầu tiên (số mới mắc).
Số trường hợp mới mắc thứ cấp
Tổng số người bị nhiễm
Trong dịch tễ học nhiễm trùng , công thức tính tỷ lệ tấn công thứ cấp = D/C×100 (hoặc×1000) . Vậy ‘D ‘ ở đây có nghĩa là gì ?
Số người tiếp thụ bệnh trừ đi số người mắc bệnh đầu tiên
Toàn bộ quần thể
Số bệnh nhân được phát hiện đầu tiên (số mới mắc).
Số trường hợp mới mắc thứ cấp
Trong dịch tễ học khả năng gây bệnh được diễn tả bằng tỷ lệ nào dưới đây ?
F/E × 100
A/B×100
B/A×100
D/C×100
Trong dịch tễ học nhiễm trùng , các bệnh dưới đây bệnh nào có khả năng lây lan cao nhất ?
Sởi
Quai bị .
Lao
Phong
Trong dịch tễ học nhiễm trùng , các bệnh dưới đây bệnh nào có khả năng gây bệnh cao nhất ?
Dại
Ban đỏ
Quai bị
Lao
Trong dịch tễ học nhiễm trùng , các bệnh dưới đây bệnh nào có độc tính cao nhất ?
Dại.
Bại liệt
Sởi
Thủy đậu
Trong dịch tễ học nhiễm trùng , điều kiện môi trường thiếu Oxy là yếu tố thuận lợi cho vi khuẩn nào dưới đây phát triển ?
Clostridium botulinum
E.coli
Salmonella
Lao
Bản chất của miễn dịch tự nhiên chủ động là :
Miễn dịch có được sau khi khỏi một bệnh nhiễm khuẩn
Miễn dịch của mẹ truyền cho con qua rau thai
Miễn dịch của bố truyền cho con
Cơ thể nhận được các loại vacxin
Miễn dịch nào dưới đây có được khi đưa vacxin vào cơ thể ?
Miễn dịch nhân tạo chủ động
Miễn dịch tự nhiên thụ động
Miễn dịch tự nhiên chủ động
Miễn dịch nhân tạo thụ động
Trên thực tế tính chu kỳ của nhiều bệnh truyền nhiễm trong những năm gần đây mất dần đi là do :
Có sự can thiệp của các biện pháp nhân tạo
Sự can thiệp của tự nhiên.
Do vi sinh vật chuyển đối tượng ký chủ mới
Không có sự quan tâm đúng đắn của nghành y tế
Trường hợp mắc bệnh lẻ tẻ như là không có quan hệ gì với nhau về cả thời gian và không gian được gọi là :
Dịch tản phát
Dịch không truyền nhiễm
Dịch địa phương
Dịch theo mùa
Dịch được chia làm bao nhiêu dạng hình thái ?
6
4
5
2
Trong các loại dịch dưới đây , loại dịch nào được coi là mức độ thấp nhất của dịch ?
Dịch tản phát
Dịch theo mùa
Dịch địa phương
Đại dịch và dịch tối nguy hiểm
Hội nghị quốc tế đầu tiên về NCSK của các nước phát triển, được tổ chức ở đâu ?
Ottawa, Canada
Ottawa, Nhật Bản
Amsterdam, Hà Lan
Berlin ,
Hiến chương Ottawa về NCSK được đưa ra vào năm nào ?
1986
1987
1996
1997
Hội nghị quốc tế lần thứ hai về NCSK của các nước công nghiệp hóa được tổ chức ở đâu ?
Adelaide, Australia
Bangkok , Thái Lan
Amsterdam, Hà Lan
Bern , Thụy Sỹ
Điều đầu tiên trong Hiến chương Ottawa 1986 về NCSK là :
Xây dựng chính sách công cộng về sức khỏe
Tạo ra những môi trường hỗ trợ
Huy động sự tham gia và đẩy mạnh hành động cộng đồng
Định hướng lại các dịch vụ sức khỏe hướng về dự phòng và NCSK
Năm 1989, một nhóm chuyên gia về NCSK của các nước đang phát triển họp tại Geneva, Thụy Sĩ đã đưa ra một văn kiện chiến lược gọi là:
Lời kêu gọi hành động
Thu hẹp sự bất công bằng
Chính sách công cộng cho sức khỏe
Mở rộng phạm vi dự phòng
Vào năm 1991, Hội nghị quốc tế lần thứ ba về NCSK được tổ chức tại Sundsvall, Thụy Điển đã làm rõ lĩnh vực hành động đó là tạo ra :
Những môi trường hỗ trợ.
Xây dựng chính sách công cộng về sức khỏe
Phát triển những kĩ năng cá nhân
Định hướng lại các dịch vụ sức khỏe hướng về dự phòng và
Hội nghị quốc tế lần thứ tư về NCSK tổ chức vào năm 1997 tại Jakarta, Indonesia với mục đích nhằm :
Để phát triển những chiến lược cho sức khỏe mang tính quốc tế
Khởi động những hành động xã hội
Xác định các chiến lược trao quyền làm chủ cho người dân
Củng cố những chính sách chung để đẩy mạnh hoạt động y tế
Năm 2000, tại Mexico City, Hội nghị quốc tế lần thứ năm về NCSK đã diễn ra với khẩu hiệu:
Lời kêu gọi hành động.
Thu hẹp sự công bằng
Chính sách công cộng cho sức khỏe
Mở rộng phạm vi dự phòng
Trong các biện pháp NCSK ,về nguyên tắc muốn đánh giá hiệu quả của các biện pháp y tế trên việc làm nào dưới đây ?
Giảm tỉ lệ bệnh tật và tỉ lệ tử vong của bệnh
Có nhiều chính sách về y tế công
Tăng cường kiến thức và sự hiểu biết của người bệnh
Quá trình trao quyền sức khỏe cho người dân
Trong các biện pháp NCSK khi tiếp cận thay đổi hành vi ta phải dựa mối tương quan giữa thay đổi hành vi và yếu tố nào dưới đây để làm cơ sở để đưa ra các can thiệp tác động đến hành vi ?
Tình trạng sức khoẻ.
Tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ tử vong
Hiểu biết
Quy định, chính sách
Trong các chiến dịch tiếp cận thay đổi hành vi trong NCSK , phương pháp nào đã mang lại hiệu quả cao và được ghi nhận ?
Chiến lược vận động không hút thuốc lá, khuyến khích rèn luyện thể lực
Chiến lược vận động không hút thuốc lá chuyển sang hút thuốc lào
Chuyển từ hút thuốc phiện khuyến khích sang hút thuốc lá
Chiến lược vận động không uống rượu, khuyến khích uống bia
Cung cấp kiến thức, thông tin và phát triển những kỹ năng cần thiết để con người có thể lựa chọn hành vi sức khỏe của mình là mục tiêu của cách tiếp cận nào trong các cách tiếp cận NCSK ?
Tiếp cận Giáo dục sức khoẻ
Tiếp cận Thay đổi hành vi
Tiếp cận Trao quyền sức khỏe
Vận động tạo ra môi trường kinh tế-xã hội thuận lợi cho sức khoẻ
Hành vi nào dưới đây là hành vi có lợi cho sức khỏe ?
Phun thuốc diệt muỗi
Ăn nhiều chất béo
Đeo vòng bạc ở cổ tay
Uống nhiều bia
Hành vi nào dưới đây của con người có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của chính họ hoặc cho những người xung quanh ?
Đi xe máy không đôi mũ bảo hiểm
Rửa tay trước khi ăn
Đeo vòng bạc ở cổ tay
Không hút thuốc lá
Trong những yếu tố tiền đề ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe , yếu tố nào thường bắt nguồn từu sự học tập , trải nghiệm ?
Kiến thức
Thái độ
m tin
Chuẩn mực
Trong những yếu tố tiền đề ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe , yếu tố nào thường thể hiện một phản ứng, quan điểm của cá nhân đối với một người, sự kiện, quan điểm nào đó ?
Thái độ
Giá trị
Niềm tin
Chuẩn mực
Niềm tin của một cá nhân đối với hành vi sức khỏe thường bị ảnh hưởng chủ yếu bởi :
Những người thân
Sách báo
Nhân viên y tế
Thế giới siêu hình
Dựa theo bản chất của các yếu tố, các thành phần chia môi trường ra làm 2 loại đó là môi trường vô sinh và :
. Môi trường hữu sinh
Môi trường cơ học
Môi trường Kiềm
Môi trường lành mạnh
Dựa theo thực tế và nguồn gốc chủ yếu gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường, đã chia ô nhiễm môi trường làm bao nhiêu loại ?
5
2
3
4
Ô nhiễm loại môi trường nào dưới đây có thể gây ảnh hưởng đến con người, đến toàn bộ hệ thống và các cơ quan đặc biệt là di chứng cho thế hệ sau ?
Ô nhiễm môi trường do hoá chất
Ô nhiễm môi trường không khí
Ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiễm môi trường xã hội
Tác hại của khí Amoniac, gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người như thế nào?
Gây viêm đường hô hấp
Gây buồn phiền, cáu gắt
Giảm hồng cầu, ảnh hưởng đến thận
Giảm khả năng lưu chuyển ô xy trong máu
Tác hại của khí Nitơ Oxyt, gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người như thế nào?
Gây ảnh hưởng hô hấp và phổi
Gây mệt mỏi thần kinh và toàn thân
Gây buồn phiền, ho ảnh hưởng hô hấp
Gây buồn phiền, ho ảnh hưởng hô
Xây dựng khu dân cư và khu công nghiệp với khoảng cách 500m, sẽ tương ứng với mức độ độc hại nào sau đây:
II
I
III
IV
Biện pháp phòng chống ô nhiễm không khí bao gồm những biện pháp nào sau đây: Loại trừ?
Biện pháp công nghiệp
Quản lý và kiểm soát môi trường
Quy hoạch xây dựng đô thị và khu công nghiệp.
Sử dụng cây xanh
Ở Việt Nam tình trạng ô nhiễm đất cục bộ do kim loại nặng, thường hay gặp nhất ở địa điểm nào sau đây?
Làng nghề tái chế
Khu công nghiệp
Khu chế xuất
Nơi thu mua
Khi nhiệt độ trong đất tăng sẽ dẫn đến quá trình nào sau đây?
Tăng hàm lượng khí O2
Giảm hàm lượng khí O2
Tăng hàm lượng khí CO2
Giảm hàm lượng khí CO2
Ô nhiễm đất do các tác nhân vật lý; Nước làm mát máy khi thải vào đất, có thể làm cho nhiệt độ của đất tăng lên bao nhiêu độ?
Từ 5 - 150C
Từ 1 - 50C
Từ 5 - 100C
Từ 10 - 200C
Ô nhiễm đất do các tác nhân vật lý; Những đám cháy rừng, phát nương đốt rẫy trong du canh, có thể làm cho nhiệt độ của đất tăng lên bao nhiêu độ?
Từ 15 - 300C
Từ 5 - 100C
Từ 10 - 200C
Từ 15 - 200C
Tỷ lệ giữa lượng đồng vị phóng xạ có trong cơ thể động vật với lượng đồng vị phóng xạ có trong môi trường được gọi là gì?
Hệ số cô đặc.
Tỷ lệ cô đặc
Hệ số tương đồng
Tỷ lệ tương đồng
Hàm lượng Fluor trong nước sử dụng được xem là thừa đối với cơ thể khi?
> 1,5mg/ lít
> 0,5mg/ lít
> 1,0mg/ lít
> 1,25mg/ lít
Trong cơ thể khí NO2 dễ chuyển thành loại khí nào sau đây?
NO3-
NO
N2
N2O
Trong cơ thể khí NO2 có thể kết hợp với các Axit Amin để tạo thành Nitrosamin có khả năng gây bệnh gì sau đây?
Ung thư
Methemoglubin
Thiếu oxy máu
Tím xanh
Một mẫu nước đạt chuẩn để sử dụng khi hàm lượng khí NO3 không quá bao nhiêu gram?
3mg / lít nước
1mg / lít nước
2mg / lít nước
4mg / lít nước
Tính chất của các bệnh liên quan đến nước do yếu tố sinh học thường biểu hiện như thế nào?
Sớm.
Muộn.
Nhanh
Chậm
Tính chất của các bệnh liên quan đến nước do yếu tố lý hóa học thường biểu hiện như thế nào?
Muộn
Rầm rộ
Âm ỉ
Sớm
Tiêu chuẩn của một mẫu nước hợp vệ sinh về tính chất hóa học; Chất hữu cơ có oxy cho phép là bao nhiêu?
2mg/lit
1mg/lit
3mg/lit
4mg/lit
Ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sự tồn tại và............ của cây cối: SO2 ảnh hưởng đến sự phát triển của đinh lăng, Clorua ảnh hưởng đến các loại hoa quả.
Phát triển
Trưởng thành
Sinh trưởng
Sinh sản
Ô nhiễm không khí tác động rất lớn đến các............: Kim loại nhanh gỉ, nhà bị tróc sơn, ăn mòn, vải, da bị giòn, cao su nứt rạn, giảm đàn hồi
Vật liệu
Vật dụng
Đồ dùng
Phương tiện
Thực hiện đúng luật và các văn bản dưới luật về bảo vệ môi trường như: ............. cơ quan chuyên trách về quản lý môi trường, tiến hành kiểm soát và đăng ký các nguồn gây ô nhiễm môi trường .
Thành lập
Xây dựng
Bổ nhiệm
Cấu trúc
Địa điểm xây dựng nhà máy, xí nghiệp cần đặt ........... , cuối nguồn nước so với khu dân cư.
Cuối chiều gió
Cuối khu vực
Cách xa bệnh viện
Cách xa nơi đông người
Tác hại nghề nghiệp liên quan đến quá trình lao động bao gồm:
Thời gian, cường độ, chế độ lao động, tổ chức lao động
Thời gian, sức lao động, chế độ lao động
Thời gian, nơi làm việc, chế độ lao động
Thời gian, cường độ, chế độ dinh dưỡng
Các bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hiện nay bao gồm những bệnh nào sau đây?
Bệnh bụi phổi Silic, bệnh bụi phổi Atbet, bệnh bụi phổi bông
Bệnh phổi mạn tính, bệnh bụi phổi Atbet, bệnh bụi phổi bông
Bệnh phổi mạn tính, bệnh bụi phổi Silic, bệnh bụi phổi bông
Bệnh phổi mạn tính, bệnh bụi phổi Silic, bệnh bụi phổi Atbet
Việc lựa chọn các biện pháp dự phòng đối với một tác hại nghề nghiệp cụ thể phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Bản chất của chất độc
Nồng độ chất độc
Hàm lượng chất độc
Thói quen làm việc
Loại bỏ hoặc giảm bớt sự .............. và giải phóng các tác hại nghề nghiệp.
Hình thành
Tồn tại
Phát triển
Đào thải
Các biện pháp can thiệp vào đường lan truyền của tác hại nghề nghiệp bao gồm:
Cách ly, thông thoáng gió
Hút cục bộ
Thông thoáng toàn thể
Sản xuất theo dây truyền kín
Các biện pháp liên quan đến môi trường sản xuất phòng tác hại nghề nghiệp bao gồm những biện pháp nào sau đây?
Tổ chức, bố trí lao động và sản xuất hợp lý
Chế độ nghỉ ngơi hợp lý
Vệ sinh môi trường sạch sẽ
Sản xuất theo dây chuyền kín
Con đường xâm nhập của chất độc vào cơ bao gồm những đường nào sau đây?
Hô hấp, da - niêm mạc, tiêu hóa
Hô hấp, da, tiêu hóa, máu
Hô hấp, da - niêm mạc, máu
Da, tiêu hóa, máu
Do sự phản ứng ............. của chất độc với các hệ thống cơ quan tương ứng mà có sự phân bố đặc biệt cho từng chất:
Lý hoá
Sinh hóa
Hóa học
Vật lý
Nhiễm trùng bệnh viện được chia làm mấy loại?
2 loại
3 loại
. 4 loại
5 loại
“Hiện tượng nhiễm trùng mắc phải khi bệnh nhân nằm viện”, thuộc nội dung của khái niệm nào sau đây:
Nhiễm trùng trong bệnh viện
Nhiễm trùng ngoài bệnh viện
Nhiễm trùng bệnh viện
Nhiễm trùng
Môi trường này là nguyên nhân gây nhiễm trùng bệnh viện: Loại trừ?
Sinh vật
. Đất.
Nước
Không khí
Tác nhân gây nhiễm trùng bệnh viện do yếu tố Vi khuẩn chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
90%
9%
19%
39%
Tác nhân gây nhiễm trùng bệnh viện do yếu tố Virus chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
8%
0,8%
18%
28%
Tác nhân gây nhiễm trùng bệnh viện do yếu tố Ký sinh trùng chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
. 1%
2%
3%
4%
Tác nhân gây nhiễm trùng bệnh viện Clostridium, thuộc loại nào sau đây?
Trực khuẩn Gram (+).
Cầu khuẩn Gram (+)
Vi khuẩn
Virus
Chấn thương trong sản xuất với nguyên nhân sai sót do con người gây ra chiếm bao nhiêu phần trăm số trường hợp tai nạn.
90%
91%
92%
93%
Ở nước ta, chấn thương trong sản xuất là một trong 10 bệnh có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất theo số liệu thống kê năm bao nhiêu?
1996
1990
1992
1994
Theo thống kê của Bộ Lao động - Thương binh xã hội, trong năm 2013 cả nước đã xảy ra bao nhiêu vụ tai nạn lao động?
6.695 vụ
2.695 vụ
3.695 vụ
4.695 vụ
Phân loại chấn thương trong sản xuất: Người bị tai nạn bị ít nhất một trong những chấn thương được qui định tại phục lục 1 của thông tư thuộc loại nào sau đây?
Chấn thương sản xuất nặng
Chấn thương sản xuất nhẹ
Chấn thương sản xuất vừa
Chấn thương sản xuất rất nặng
Định nghĩa các yếu tố nguy cơ gây chấn thương sản xuất: Là những ..................... với thiệt hại hoăc nguy hại và còn duy trì khả năng đó khi thiệt hại hoặc nguy hại đã xảy ra.
Khả năng tiềm tàng
Khả năng chống đỡ
Khả năng chống chọn
Khả năng đáp ứng
