Font size
WorksheetsDịch tễ 1
Total questions: 151
Worksheet time: 1hrs 16mins
Sự phân bố các tần số mắc và tần số chết đối vs một bệnh trạng nhất định được nhìn dưới tính
Con người Không gian Thời gian
Dân tộc,lứa tuổi,giới tính
Địa phương,vùng lãnh thổ,quốc gia
Trước kia,hiện nay,sau này
Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam thường ở nam giới o hơn hẳn nữ giới,sự khác biệt quan trọng nhất là do nguyên nhân
Tỷ lệ tiêm chích ma túy ở nam giới cao hơn nữ giới
Tỷ lệ nam giới dùng bao cao su ít hơn nữ giới
Do nam giới kém hiểu biết hơn nữ giới về HIV/AIDS
Do nữ giới không tiêm chích ma túy
Các yếu tố quy định sự phân bố các bệnh trạng bao gồm
Yếu tố nội sinh và ngoại sinh
Yếu tố không gian và thời gian
Yếu tố con người và sinh vật
Yếu tố xã
Nghiên cứu những yếu tố quy định sự phân bố tần số bệnh trạng đó nhằm tìm hiểu tại sao có
Sự phân bố bệnh trạng như vậy
Nguyên nhân gây bệnh như vậy
Các yếu tố nguy cơ đó
Sự xuất một bệnh
Muốn giải thích được các yếu tố nguyên nhân,yếu tố nguy cơ hoặc các yếu tố phòng ngừa với từng bệnh nhất định ta phải nghiên cứu
Những yếu tố quy định sự phân bố bệnh trạng
Nhiều nhóm bệnh khác nhau
Hàng nghìn cá thể trong cộng đồng
Kỹ vấn đề vệ sinh tại các hộ gia đình
Trong định nghĩa dịch tễ học,ta thấy cả hai thành phần trong định nghĩa ều có liên quan chặt chẽ đến
Tần số mắc và tần số chết
Nguyên nhân gây bệnh
Quá trình điều trị bệnh
Trước kia,hiện nay,sau này
Trong dịch tễ học,các hiện tượng sức khỏe thường được định lượng dưới dạng
Số tuyệt đối,số đếm chính xác và dưới dạng tỷ số để có thể đem so sánh được
Phỏng vấn sâu đối với các cá thể trong cộng đồng
Thu nhập dữ liệu bằng chữ và tiếp cận tìm cách mô tả
Người khỏe và người
Quá trình lập luận dịch tễ học thường được bắt đầu bằng sự nghi ngờ về những ảnh hưởng có thể có của
Một phơi nhiễm đặc thù nào đó
Các hành vi,lối sống
Các cá thể với nhau
Loại vi sinh vật bất kỳ nào đó đến con
Sự kiểm định bằng các nghiên cứu dịch tễ học trên quần thể với một quần thể với một nghiên cứu và một nhóm đối chứng để so sánh,đó là sự kiểm định
Giả thiết quan hệ nhân-quả
Mối quan hệ giữa các cá thể trong cùng quần thể nghiên cứu
Giả thiết mối quan hệ cung-cầu
Giả thiết mối quan hệ cạnh tranh khác loài
Dịch tễ học dựa vào trên cơ sở quan niệm bao trùm là mọi bệnh trạng của con người
Không thể tự nó xuất hiện ngẫu nhiên được
Từ miệng mà vào
Do yếu tố nguồn gen
Do sự xuất hiện ngẫu
Trong dịch tễ học,tất cả các bệnh trạng đều có
Có những yếu tố quy định nhất định
Do một loại vi sinh vật gây nên
Có thể điều trị khỏi
Có thể gây tử vong hàng
Ai là người được cho là đặt nền móng cho nghành dịch tễ học
Hyppocrate
John Snow
William Far
John
Hyppocrate đã chỉ ra rằng sự phát triển bệnh tật của con người có thể liên quan đến
Các yếu tố môi trường bên ngoài
Lượng nước dự trữ trong cơ thể
Yếu tố nguồn gen
Các bệnh mạn
Những nhà khoa học nào dưới đây đã góp công lớn vào phần hình thành cơ sở phát triển dịch tễ học hiện đại?
John Graunt,Willian Far và John Snow
Hyppocrates,John Gurdon
Lê Hữu Trác , Tuệ Tĩnh
Louis Pasteur , A.
Người đầu tiên đã định lượng các hiện tượng sức khỏe trong dịch tễ học là:
John Graunt
Louis Pasteur
John Gurdon
A.
Năm 1662,John Graunt đã phân tích số sinh,tử ở Luân Đôn và thấy rằng:
Cả sinh và tử ở nam giới đều cao hơn nữ giới
Số sinh và tử ngang nhau ở 2 giới
Cả sinh và tử ở người đồng tính cao hơn những người dị tính
Cả sinh và tử ở nữ giới đều cao hơn nam
Năm 1662 , John Graunt đã phân tích số sinh , tử ở Luân Đôn và thấy rằng những tỷ số này ở trẻ em :
Cao hơn tất cả các lứa tuổi khác.
Ngang bằng với lứa tuổi từ 40- 45 tuổi
Thấp hơn tất cả các lứa tuổi khác .
Ngang bằng với lứa tuổi từ 20- 25 tuổi.
Năm 1837, William Farr đã thiết lập được một hệ thống ở Anh và xứ Wales đó là :
Hệ thống đếm số chết và nguyên nhân chết.
Hệ thống cung cấp nước sạch.
Tất cả các hệ thống trên.
Hệ thống an toàn lao động tại các nhà máy .
00019 Người được cho là định nghĩa được ‘ Quần thể có nguy cơ ‘ trong dịch tễ học đó là :
William Farr
Hippocrates
John Graunt
A. Yersin .
Người đã ứng dụng thành công các nghiên cứu của William Farr trong công tác chăm sóc sức khỏe đầu tiên đó là :
Florence Nightingale
Louis Pasteur
John Graunt
A. Yersin .
Người đầu tiên đưa ra giả thuyết về một yếu tố bên ngoài có liên quan chặt chẽ với một bệnh là :
. John Snow
A. Yersin .
Hippocrates
John Gurdon
Người đã bỏ ra rất nhiều công sức để quan sát dịch tả ở Luân Đôn vào những năm 40 của thế kỷ XIX đó là :
John Snow
Willian Farr
John Graunt
John Gurdon.
Người đầu tiên đã nêu đầy đủ các thành phần của dịch tễ học đó là :
John Snow
Willian Farr
Louis Pasteur
John Gurdon
Một trong những phương pháp đáng chú ý nhất trong dịch tễ học của John Snow là :
Phương pháp thiết kế dịch tễ , các kỹ thuật thu thập, phân tích các dữ kiện dịch tễ học.
Đưa ra phương pháp phân tích các mô hình sinh thái học.
Xác định sự phân bố các hiện tượng sức khỏe - bệnh trạng.
Cải thiện sức khỏe cộng đồng.
Ngày nay sự phát triển của máy tính và các phần mềm ứng dụng trong các công trình nghiên cứu dịch tễ học giúp :
Làm tăng độ chính xác và độ tin cậy của các công trình nghiên cứu
Tìm ra nhiều đề tài nghiên cứu hơn.
Chẩn đoán các bệnh dễ dàng hơn
Làm giảm độ chính xác và độ tin cậy , do máy tính có nhiều phần mềm độc hạ
Nghiên cứu các quy luật phát sinh và diễn biến của các hiện tượng sức khỏe khác nhau xảy ra trong cộng đồng đó là :
Đối tượng nghiên cứu của dịch tễ học .
Quy luật của dịch tễ học.
Định nghĩa dịch tễ học.
. Nghiên cứu lịch sử phát triển của dịch tễ học.
Trong mối quan hệ về thời gian khi nghiên cứu dịch tễ học , người ta thường quan tâm đến :
Diễn biến của bệnh trạng , sự ổn định hoặc sự tăng giảm của bệnh trạng.
Đặc điểm về tuổi , giới tính , phong tục tập quán.
Lịch sử hình thành bệnh.
. Quy mô nghiên cứu
Trong mối quan hệ về không gian khi nghiên cứu dịch tễ học , cùng với giới hạn lệ thuộc người ta quan tâm đến :
Những quy mô nghiên cứu.
. Định nghĩa về dịch tễ học.
Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh.
Đặc điểm về tuổi , giới tính , phong tục tập quán
Sự xuất hiện , tái diễn trong dịch tễ học của một bệnh trạng được gọi là :
Sự phát sinh của bệnh trạng.
Điểm đen của bệnh trạng.
Sự phát triển của bệnh trạng.
Sự bùng nổ của bệnh trạng
Sự gia tăng , thu hẹp, giữ nguyên , lụi tàn , kết thúc trong dịch tễ học của một bệnh trạng được gọi là :
Sự diễn biến của một bệnh trạng
Sự phát sinh của bệnh trạng.
Sự phát triển của bệnh trạng.
Sự bùng nổ của bệnh trạng.
Xác định sự phân bố các hiện tượng sức khỏe - bệnh trạng, làm bộc lộ các nguy cơ và các yếu tố căn nguyên của tình hình sức khỏe , cung cấp những phương pháp đánh giá hiệu lực của các biện pháp đó là :
Mục tiêu nghiên cứu của dịch tễ học.
Định nghĩa của dịch tễ học.
Quan điểm về căn nguyên đa yếu tố.
Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh.
Đối với chủ thể con người , bên cạnh những đặc điểm về tuổi , giới tính , phong tục tập quán người ta còn quan tâm đến những đặc điểm khác như :
Đặc thù sinh học , tâm lý học .
Phương pháp nghiên cứu quần thể mẫu.
Tính cách của dân tộc
Diện tích của một quốc gia , lãnh thổ
Trong dịch tễ học , ngoài 3 góc độ ( Không gian , thời gian , chủ thể ) người ta còn nghiên cứu các hiện tượng sức khỏe dưới dạng :
Tập hợp từng cặp hoặc cả ba góc độ cùng một lúc .
Lịch sử của hiện tượng sức khỏe
Văn hóa của từng dân tộc .
Tâm lý của từng người trong nhóm nghiên cứu
Một chuỗi các tình trạng nhiễm trùng (bệnh nhân và người mang trùng) nối liền với nhau được gọi là :
Quá trình dịch
Quá trình miễn dịch.
Quá trình dập dịch
Đại dịch
Quá trình dịch, bao gồm một hay nhiều bệnh nhân và những người mang trùng được biểu hiện dưới dạng
các tiêu điểm nhiễm trùng.
Các Elip nhiễm trùng.
Các tiêu chí nhiễm trùng.
Các trung điểm nhiễm trùng.
Để tồn tại một quá trình dịch phải có 3 yếu tố bắt buộc gồm : Nguồn truyền nhiễm , cơ chế truyền nhiễm và yếu tố ‘X’ . Vậy yếu tố ‘X ‘ ở đây là gì ?
Khối cảm thụ.
Khối cảm biến .
Khối lượng cơ thể
Khối lượng độc chất
Cơ chế truyền nhiễm làm cho quá trình dịch được duy trì với các thành phần của :
Chuỗi dây xích.
Chuỗi sự kiện.
Chuỗi dây điện.
Chuỗi cung ứng.
Vi sinh vật ra khỏi cơ thể ký chủ theo các đường hô hấp, tiêu hóa, đường da niêm mạc, hoặc đường máu thì được gọi là :
Cửa ra của tác nhân gây bệnh.
Cửa chính của tác nhân gây bệnh.
Cửa chính của tác nhân gây bệnh.
Cửa vào của tác nhân gây bệnh.
Cửa ra của tác nhân gây bệnh phụ thuộc vào các yếu tố như (Vị trí gây bệnh , sự lưu thông trong cơ thể ký chủ ) và :
Đường lây truyền.
Sức đề kháng của ký chủ
Độc tố của vi sinh vật
Vắc cin.
Trong giai đoạn 2 của quá trình dịch, tác nhân gây bệnh tồn tại ở môi trường nào ?
Môi trường bên ngoài.
Môi trường bên trên.
Môi trường bên dưới.
Môi trường bên trong.
Các yếu tố của môi trường góp phần vào cơ chế truyền nhiễm là không khí, đất, nước, thực phẩm, đồ dùng cá nhân, đồ dùng công cộng và dụng cụ y tế, chúng ta gọi đó là :
. Những yếu tố truyền nhiễm.
Những yếu tố gây hại.
. Những yếu tố bên trong .
Những yếu tố bên ngoài.
Trong giai đoạn 3 của quá trình dịch, tác nhân gây bệnh sẽ xâm nhập vào đâu ?
Ký chủ mới .
Ký chủ cũ
Tự bị tiêu hủy , không xâm nhập vào đâu cả.
Ra ngoài môi trường tự do.
Trong dịch tễ học , khi so sánh giữa ”cửa vào” và ”cửa ra” của tác nhân , ta thường nhận được kết quả sau :
”cửa vào” = ”cửa ra”
”cửa vào” gấp 2 lần ”cửa ra”
”cửa vào” > ”cửa ra”
”cửa vào” < ”cửa ra”
” Ổ dịch ” trong dịch tễ học , còn được gọi là gì ?
Tiêu điểm dịch.
Đại dịch
Mắc dịch
Đống dịch
Nguồn truyền nhiễm quan trọng nhất , trong dịch tễ học ?
Người ốm
Nhân viên y tế.
Gia đình bệnh nhân
Người khỏe mang trùng.
Người ốm là nguồn truyền nhiễm rõ rệt nên :
. Dễ phát hiện cách ly.
Dự phòng đạt hiệu quả cao
Dễ dàng cho quá trình điều trị.
Dễ bùng nổ dịch
Trong thời kỳ ủ bệnh, tính chất truyền nhiễm được xem xét ở mức độ nào dưới đây ?
Ít quan trọng
Không quan trọng.
Quan trọng
Đặc biệt quan trọng
: Đối với tính chất lây lan trong dịch tễ học, càng về cuối thời kỳ ủ bệnh thì khả năng lây nhiễm :
Càng lớn.
Không còn .
Gần như không lây nhiễm.
Càng nhỏ.
Trong hầu hết các bệnh nhiễm trùng, mức độ lây lan cao nhất thường trùng với thời kỳ nào dưới đây ?
Ủ bệnh
Toàn phát
Hồi phục
Hậu toàn phát
Ở thời kỳ hồi phục của bệnh nhân thương hàn có khi thời gian mang vi trùng rất dài và trở thành :
Người khỏi bệnh mang vi trùng
Người tàn phế suốt đời.
Người bị bệnh thương hàn mạn tính.
Người mất khả năng miễn dịch với thương hàn.
Người mắc bệnh nhiễm trùng mãn tính như lao, mắt hột về mặt dịch tễ học được xem là :
Nguồn truyền nhiễm lâu dài.
Mất khả năng truyền bệnh.
Nguồn truyền nhiễm không thể cách ly.
Nguồn truyền nhiễm ngắn hạn.
Trong dịch tễ học , người mang trùng được hiểu là gì ?
Người khỏi bệnh mang trùng , người lành mang trùng.
Người có biểu hiện lâm sàng của bệnh.
Người ốm.
Người có biến chứng của bệnh.
Người mang trùng tuy chỉ bài tiết ra môi trường số lượng ít, ít lây hơn so với người ốm, nhưng nhiều khi :
Khó phát hiện hơn người ốm .
Dễ phát hiện hơn người ốm
Khó phỏng vấn hơn người ốm .
Khó điều trị hơn người ốm .
Người lành mang trùng thường chỉ là nguồn truyền nhiễm trong một thời gian tương đối ngắn, ít quan trọng về mặt :
Dịch tễ học
Sinh lý học
Giải phẫu bệnh học
Vi sinh vật
Trong các bệnh nhiễm trùng ở người , các bệnh truyền từ động vật sang người chiếm tỷ lệ :
Nhỏ
0%
Lớn
>50%
Về đặc điểm sinh vật học,động vật có vú là nguồn truyền nhiễm nhiều bệnh hơn :
Loài chim
Trâu , bò .
Loài hổ.
Cá voi.
Các yếu tố truyền nhiễm như: không khí, đất, nước, thực phẩm, tiết túc, trong một khoảng thời gian nào đó giúp vi sinh vật gây bệnh sống sót khi ra khỏi cơ thể ký chủ và đưa vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào cơ thể ký chủ mới và có vai trò gì trong truyền nhiễm ?
Trung gian
Trung tâm
Không có vai trò trong truyền nhiễm bệnh.
Là vật chủ chính
Không khí là yếu tố truyền nhiễm các bệnh đường hô hấp theo phương thức:
Giọt nước bọt và bụi.
Giọt lệ đá.
Giọt mưa đá.
Tia chớp .
Trong vai trò truyền nhiễm của không khí ,cơ chế truyền qua giọt nước bọt chỉ có tác dụng nếu ở gần nguồn truyền nhiễm với khoảng cách tương đối khoảng :
1,5-2 m.
1,5- 2 mm
. 3- 4 mm
3-4 m.
Bệnh nào sau đây bệnh truyền qua phương thức giọt nước bọt ?
Sởi
Tả
Sốt rét
Sán lá phổi
Bệnh nào sau đây truyền sang người qua phương thức bụi ?
Than
Sốt xuất huyết
Thương hàn
Sỏi mật
Bệnh đường ruột được truyền nhiều nhất qua nguồn nào dưới đây :
Nước
Sữa
Rau sống
Thịt lợn
Thời gian trực khuẩn tả có thể sống trong môi trường nước là
20 ngày
2 giờ
2 ngày
20 phút
Trong môi trường nước , lỵ Amip ở thể kén có thể tồn tại trong khoảng thời gian :
8 tháng
8 phút
8 giờ
8 ngày
Một số bệnh da niêm mạc có thể lây qua đường nước, ví dụ :
Viêm kết mạc mắt do virus, bệnh đau mắt hột.
Viêm mũi dị ứng.
Viêm tai xương chũm.
Viêm xoang.
Trong điều tra và xử lý dịch, tập hợp các biện pháp đối với các cá thể và tập thể nhằm ngăn chặn các đường truyền nhiễm trong cộng đồng được gọi là :
Kiểm soát bệnh.
Giám sát bệnh .
Thanh toán bệnh.
Thăm dò bệnh.
Làm giảm đến mức độ tối thiểu tỷ lệ hiện mắc của một bệnh xuống đến mức thấp nhất không còn là vấn đề đáng lo ngại cho sức khoẻ cộng đồng được gọi là :
. Mục tiêu của kiểm soát bệnh.
Mục tiêu của thăm dò bệnh
Mục tiêu của điều trị bệnh.
Mục tiêu của thanh toán bệnh.
Phương pháp nghiên cứu liên tục trên các khía cạnh dịch tễ về tác nhân gây nhiễm khuẩn, các cá thể, tập thể và về các yếu tố của môi trường đối với một bệnh, không phụ thuộc vào tình trạng của bệnh dịch được gọi là :
Giám sát bệnh dịch
Mục tiêu của giám sát bệnh dịch
Thanh toán bệnh dịch
Mục tiêu của thanh toán bệnh dịch.
Trong điều tra và xử lý dịch, sự phòng ngừa sự xuất hiện của những vụ dịch mới được gọi là gì ?
Mục tiêu của giám sát bệnh dịch.
Kiểm soát bệnh.
Mục tiêu của kiểm soát bệnh.
. Giám sát bệnh dịch .
Trong điều tra và xử lý dịch, tất cả các biện pháp nhằm loại trừ trọn vẹn một bệnh trong cộng đồng được gọi là gì ?
. Thanh toán bệnh dịch.
Điều tra dịch.
Mục tiêu của điều tra dịch.
Mục tiêu của thanh toán bệnh dịch
Phương pháp khảo sát về sự phân bố của bệnh theo thời gian, không gian, địa điểm và con người từ đó suy ra mối tương quan có thể có giữa các yếu tố trên với sự phát sinh, phát triển của vụ dịch được gọi là :
Điều tra dịch.
Mục tiêu điều tra dịch.
Mục tiêu thanh toán dịch.
Giám sát dịch.
Xác định một cách có cơ sở khoa học chính xác cho việc phòng chống dịch kịp thời và đạt hiệu quả cao đó là :
Mục tiêu của điều tra dịch.
Mục tiêu của giám sát dịch.
Mục tiêu của kiểm soát dịch.
Mục tiêu của thanh toán dịch.
Số lượng các yêu cầu khi điều tra dịch là
10
5
15
. 20
Trong kiểm tra và xác định chẩn đoán chính xác bệnh , nhiệm vụ đầu tiên cần đạt được là :
. Phát hiện ra được nguồn truyền nhiễm.
Phát hiện phác đồ điều trị
Phát hiện phương thức phòng bệnh
Phát hiện phương thức truyền bệnh.
Chẩn đoán trong vụ dịch thường dựa vào :
Thăm khám lâm sàng , dịch tễ học, chẩn đoán phòng thí nghiệm.
Mục tiêu của giám sát.
Mục tiêu của thanh toán bệnh
Tư vấn sức khỏe .
Muốn dập tắt nhanh chóng dịch phải biết được một cách sớm nhất tác nhân gây bệnh và :
Các yếu tố lan truyền
Các yếu tố dự phòng .
Nguồn lây từ đâu
Nghề nghiệp của bệnh nhân.
Khi xem xét các trường hợp có sự tiếp xúc với người bệnh, chúng ta phải tập hợp các trường hợp mắc bệnh lại theo thời gian, không gian và đặc điểm cá nhân giống nhau của họ để :
Tạo thành từng nhóm.
Tạo thành sơ
Gây miễn dịch theo nhóm.
Tạo thành thành phẩm.
Yêu cầu thứ 2 trong các yếu tố khi điều tra dịch là:
Kiểm tra và xác định chẩn đoán chính xác bệnh
Xác định trên thực tế có một vùng dịch tồn tại
Xem xét các trường hợp có sự tiếp xúc với người bệnh
. Xây dựng giả thuyết về bệnh.
Trong việc lập kế hoạch và điều tra dịch tễ chi tiết công việc tìm kiếm , tham khảo các kết quả lâm sàng- xét nghiệm , lập danh sách bệnh nhân nhằm mục đích tìm kiếm thông tin về :
Bản chất bệnh.
Tính cách của bệnh.
Xác định độ lớn của vụ dịch
Biểu đồ dịch.
Trong việc lập kế hoạch và điều tra dịch tễ chi tiết công việc tìm kiếm những người tiếp xúc , xét nghiệm các chất lây từ nguồn lây nhằm mục đích tìm kiếm thông tin về :
Nguồn lây và cách thức lây truyền
Nguồn đầu vào của thuốc điều trị.
Bản chất bệnh.
. Độ lớn của vụ dịch và nhóm người bị bệnh.
Chúng ta thường dùng phương pháp nào sau đây để nhập và xử lý số liệu trong dịch tễ học ?
Thống kê .
Đại số thuần túy.
Tích phân.
Khai triển căn thức .
Khi xây dựng những biện pháp phòng chống dịch , nếu dịch xảy ra ở những khu vực đã được tiêm phòng vacxin thì ta phải :
Đánh giá tình trạng sử dụng vacxin và có biện pháp xử lý.
Lập tức tiêu hủy vacxin , báo cáo cấp trên.
Tiêm cho toàn bộ các cá thể chưa có miễn dịch trong cộng đồng , tiêm nhắc lại đối với những người đã tiêm .
Mua ngay vacxin mới để tiêm bổ xung.
Giám sát dịch tễ học đã mở ra thành công đầu tiên đối với bệnh dịch hạch ở Châu Âu vào năm :
1348
1358
1448
1458
Dịch hạch xảy ra ở Châu Âu vào thế kỷ XIV còn được gọi với cái tên khác là :
Cái chết đen của Châu Âu.
Cái chết trắng của Châu Âu
Tuyết trắng của Châu Âu
Tràn dầu của Châu Âu.
Ai là người nêu ra những nguyên tắc giám sát đầu tiên 1839 -1870 ?
William Farr.
Louis Pasteur.
A. Yersin .
Florence Nightingale.
Chương trình giám sát cúm châu Á đã bắt đầu cùng với CDC của Mỹ và Tổ chức y tế thế giới giám sát bệnh cúm vào năm nào ?
1957
1947
1967
1977
Giám sát viêm gan cũng được bắt đầu sau một vụ dịch và người ta đã xác định được nguồn nước bị nhiễm bẩn là hậu quả của bùng nổ vụ dịch vào năm nào ?
1961
1951
1957
1966
Theo Eylenbosch & Noah, Thacker & Berkelman, 1988 hệ thống giám sát được chia làm mấy loại ?
3
4
2
. 5
Theo Eylenbosch & Noah, Thacker & Berkelman, 1988 hệ thống giám sát gồm giám sát chủ động , giám sát thụ động và :
Giám sát điểm.
Giám sát can thiệp.
Giám sát căn nguyên.
Giám sát công việc.
Ai là người đưa ra luận thuyết về giám sát điểm và ứng dụng trong phòng và điều trị bệnh truyền nhiễm ?
Rutstein và cs. 1983.
William Farr
Florence Nightingale.
Thacker & Berkelman .1988
Ưu điểm của giám sát điểm so với giám sát chủ động đó là :
Ít tốn kém hơn .
Số liệu chính xác hơn.
Phạm vi áp dụng rộng hơn.
Quy mô điều tra lớn hơn và kéo dài thời gian hơ
Khi đánh giá hiệu quả của các can thiệp tại khu vực giám sát ta cần đặc biệt chú ý đến :
Thời gian tác dụng của các biện pháp
. Nghề nghiệp của người bệnh
. Địa điểm của nơi có dịch.
Bệnh đã xảy ra bao giờ ở đây chưa.
Giám sát dịch tễ học có bao nhiêu chức năng chủ yếu ?
4
3
5
6
Công việc đầu tiên, bắt buộc phải có cho bất kỳ nghiên cứu dịch tễ nào đó là :
Đo lường tần số mắc bệnh
Lập biểu đồ gây bệnh.
Đánh giá mối quan hệ nhân - quả .
Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.
Trong đo lường dịch tễ học , tỷ số được ký hiệu dưới dạng :
a/b.
a*K/ (a + b)
a*b
(a + b)/ (c + d) . Trong đó (a + b) nằm trong (c + d).
Trong đo lường dịch tễ học , tỷ số là phân số trong đó :
Mẫu số không bao hàm tử số.
Mẫu số bao hàm tử số
Tử số nằm trong quần thể đích.
Tử số không nằm quần thể.
Trong các giá trị đo dưới đây , giá trị nào biểu hiện ở dưới dạng tỷ số :
BMI ( cân nặng, chiều cao ) .
Nữ giới trong cộng đồng.
Số trẻ em sinh tự nhiên trong cộng đồng trong năm 2014.
Trẻ em không được đến trường trong cộng đồng năm 2014.
Trong đo lường dịch tễ học phân số có tử số nằm trong mẫu số và kèm theo yếu tố thời gian gọi là :
Tỷ suất ( Rate ).
Tỷ số
Tỷ trọng.
Tỷ giá hối đoái .
Trong đo lường dịch tễ học sự khác nhau cơ bản giữa tỷ số và tỷ lệ , đó là tỷ lệ bắt buộc phải :
Cùng đơn vị đo lường.
K phải nhận giá trị lớn hơn 10000.
Phải là tỷ số chênh
Có mẫu số nhỏ hơn tỷ số
Trong các chỉ số dưới đây chỉ số nào không phải là biểu hiện dưới dạng tỷ lệ ?
. Nam/ nữ
Nữ / Tổng số dân cư tại tỉnh Phú Thọ.
Số trẻ em chết do viêm phổi / Tổng số trẻ em .
Số trẻ em không được đến trường / Tổng số trẻ em năm 2014.
Trong đo lường dịch tễ học , khi nghiên cứu về quần thể một yêu cầu bắt buộc đó là phải xác định được :
Số cá thể trong quần thể hoặc số cá thể trong thời kỳ nghiên cứu.
Số cá thể đã tử vong trong cộng đồng những năm trước đây.
Số phụ nữ mang thai trong quần thể
Số trẻ em được đến trường
Trong đo lường dịch tễ học việc xác định thời điểm phát bệnh là việc rất cần thiết trong việc xác định tỷ lệ mắc đặc biệt là :
Tỷ lệ mới mắc
Tỷ lệ không mắc.
Tỷ lệ mắc / sống.
Tỷ lệ mắc / chết.
Trong đo lường dịch tễ học trong các bệnh dưới đây , bệnh nào khó xác định thời điểm mắc bệnh nhất :
Tim mạch.
Cúm.
Ngộ độc thức ăn .
Sốt xuất huyết
Bệnh nhiễm trùng nào cho tới nay đã được quốc tế công nhận là thanh toán trên toàn trái đất, chưa ghi nhận trường hợp mới mắc ?
Bệnh đậu mùa
Bệnh than
Bệnh Rubella
Bệnh thương hàn
Sự xâm nhập của một vi sinh vật gây bệnh vào bên trong một cơ thể ký chủ , vi sinh vật có khả năng phát sinh phát triển trong cơ thể ký chủ đó được gọi là :
Nhiễm trùng.
Nhiễm bệnh
Nhiễm ký sinh trùng.
Nhiễm ấu trùng.
Trong dịch tễ học khi vi sinh vật xâm nhập vào người , người lúc này được gọi là gì ?
Ký chủ
Ông chủ
Gia chủ
Chủ động.
Sự truyền một bệnh nhiễm trùng nào đó từ cơ thể này sang cơ thể khác do tiếp xúc trực tiếp hay tiếp xúc gián tiếp được gọi là :
Sự truyền nhiễm
Truyền dịch
Dây truyền
Phơi nhiễm.
Xét về góc độ dịch tễ học nhiễm trùng đơn thuần thì bệnh nào dưới đây được coi là bệnh nhiễm trùng không lây ?
Uốn ván
Bạch hầu
Lỵ trực khuẩn.
Dịch hạch.
Những bệnh nhiễm trùng có thời gian ủ bệnh rất dài còn được gọi với tên gọi khác là :
Những bệnh nhiễm trùng chậm
Những bệnh kém phát triển.
Những bệnh khó dự phòng
Bệnh ngủ đông.
Vi sinh vật gây bệnh khi xâm nhập vào cơ thể ký chủ sẽ dẫn đến tác động qua lại với đặc điểm là gây biến đổi của cơ thể ký chủ đó là trường hợp :
Nhiễm trùng ngoại sinh
Nhiễm trùng hoại sinh .
Nhiễm trùng phát sinh.
Nhiễm trùng nội sinh.
Vi sinh vật gây bệnh khi xâm nhập vào cơ thể ký chủ nhưng không dẫn đến hậu quả gây bệnh ngay cho ký chủ, mà phải trải qua một thời gian dài với sự hiện diện một cách thụ động trong cơ thể ký chủ gọi là :
Nhiễm trùng nội sinh
Nhiễm trùng ngoại sinh.
Nhiễm trùng ngoại khoa.
Nhiễm trùng phát sinh.
Trong bệnh nhiễm trùng người ta sử dụng mấy khía cạnh chính để phân loại ?
4
3
5
6
Tác nhân gây bệnh là vi sinh vật có mấy đặc trưng chính ?
4
5
8
10
Trong bệnh nhiễm trùng khi nói về khả năng một tác nhân gây bệnh có thể lan truyền trong một tập thể được gọi là :
Khả năng lây lan
Khả năng gây bệnh.
Tính chất gây bệnh .
Khả năng gây nhiễu .
Quá trình tác động qua lại giữa vi sinh vật gây bệnh và cơ thể người (hoặc súc vật) trong những điều kiện nhất định của môi trường xung quanh được gọi là :
Nhiễm khuẩn.
Nhiễm xạ.
Nhiễm ký sinh trung đa bào.
Vi khuẩn.
Các bệnh lây (truyền nhiễm) hay không lây nhưng do tỷ lệ mới mắc cao hơn mức bình thường được gọi là
. Bệnh dịch
Miễn dịch.
Khu dịch.
Ôn dịch.
Đơn vị hành chính quy định cho một ổ dịch thường là :
Xã hoặc phường.
5- 10 người.
1 thôn , cụm dân cư.
. Tỉnh hoặc thành phố.
Một khu vực có 2 ổ dịch trở lên được gọi là :
Khu dịch.
Thông dịch.
Đại dịch nguy hiểm .
Mậu dịch.
Các nhiễm khuẩn nối tiếp nhau liên tục với sự có mặt của tác nhân gây bệnh, xảy ra trong những điều kiện tự nhiên và xã hội nhất định được gọi là :
. Quá trình dịch.
. Miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch nhân tạo.
Một ổ dịch.
Để bảo toàn nòi giống, các vi sinh vật gây bệnh sau khi được đào thải ra ngoài cơ thể của nguồn truyền nhiễm chúng phải nhờ vào các yếu tố của môi trường xung quanh làm phương tiện vận chuyển để đến một cơ thể lành khác . Vậy các yếu tố của môi trường xung quanh ở đây được gọi là gì ?
Đường truyền nhiễm .
Nguồn truyền nhiễm.
Hiện tượng nhiễm khuẩn.
. Khối cảm nhiễm .
Các bệnh truyền nhiễm dưới đây , bệnh nào chỉ xâm nhập qua một đường ?
Sởi
Lao
HIV/AIDS
Viêm gan b
Miễn dịch tự nhiên thụ động sẽ giảm dần và giảm hết vào thời gian nào của cuộc đời từ khi trẻ được sinh ra ?
12 tháng đầu đời.
3-5 tháng đầu đời .
2 năm đầu đời.
5 năm đầu đời.
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) được thành lập vào năm nào ?
1946
1926
1956
Tổ chức y tế thế giới được ký hiệu là :
WHO
WBO
WGO
WTO
Tổ chức y tế thế giới và Quỹ nhi đồng liên hợp quốc đã tổ chức Hội nghị quốc tế về Chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) tại Alma-Ata (Kazakstan) vào năm nào ?
1978
1965
1968
1975
UNICEF là tổ chức nào dưới đây ?
Quỹ nhi đồng liên hợp quốc.
Nông lâm quốc tế .
Sức khỏe quốc tế.
Hội chữ thập đỏ liên hợp quốc.
Theo tổ chức y tế thế giới , việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cần tập trung giải quyết bao nhiêu vấn đề chính ?
8
7
9
10
Ở Việt Nam , việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cần tập trung giải quyết bao nhiêu vấn đề chính ?
10
8
18
20
Vấn đề đầu tiên cần giải quyết khi chăm sóc sức khỏe ban đầu là :
Giáo dục về các vấn đề sức khỏe phổ biến, phòng ngừa và kiểm soát chúng
Cung cấp đầy đủ nước sạch và các vấn đề vệ sinh cơ bản
Tiêm chủng phòng các bệnh lây nhiễm chính.
Phòng và kiểm soát các bệnh dịch tại địa phương.
Theo tổ chức y tế thế giới đã xác định các hoạt động hướng đến sức khỏe cho mọi người phải dựa bao nhiêu lĩnh vực hoạt động chính ?
4
3
5
Hoạt động đầu tiên trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu là :
Những cam kết chính trị, xã hội và sự quyết tâm đạt được sức khỏe cho mọi người như một mục tiêu xã hội chính cho những thập kỉ tới.
Sự tham gia của cộng đồng, tham gia của người dân và huy động các nguồn lực xã hội cho sự phát triển y tế.
Hợp tác giữa các lĩnh vực khác nhau như nông nghiệp, giáo dục, truyền thông, công nghiệp, năng lượng, giao thông vận tải, nhà ở...
Hệ thống hỗ trợ để đảm bảo rằng mọi người có thể tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu, thông tin khoa học, công nghệ y tế thích hợp.
Thuật ngữ "GDSK" bắt đầu được sử dụng một cách rộng rãi để mô tả công việc của những người làm công tác thực hành như y tá, bác sĩ vào những năm nào ?
1980
2000
2010
1960
Mục đích xuyên suốt của quá trình giáo dục sức khỏe là gì ?
Hình thành và thúc đẩy những hành vi lành mạnh.
Thay đổi nhận thức của người dân.
Thay đổi thái độ của người dân.
Cung cấp kiến thức cho người dân.
Khi giáo dục sức khỏe nếu người dân vẫn không thay đổi hành vi có hại cho cá nhân và cộng đồng thì chúng ta phải làm gì ?
Ép buộc mọi người thay đổi và cưỡng chế.
Nói chuyện với mọi người và lắng nghe những vấn đề và mong muốn của họ.
Cung cấp thông tin, giải thích, khuyên bảo mọi người.
Cung cấp thông tin, giải thích, khuyên bảo hy vọng mọi người
Có bao nhiêu cách tiếp cận nâng cao sức khỏe ?
5
6
3
4
Cách tiếp cận thứ tư trong các cách tiếp cận NCSK là gì ?
Tiếp cận Trao quyền
Tiếp cận y tế (bao gồm điều trị và dự phòng).
Tiếp cận vận động tạo ra môi trường xã hội thuận lợi
Tiếp cận Giáo dục sức khoẻ.
Trong cách tiếp cận y tế có bao nhiêu cấp độ dự phòng ?
3
4
5
6
Ngăn cản sự tiến triển của bệnh thông qua khám sàng lọc và các biện pháp chẩn đoán sớm khác đó là nội dung của dự phòng cấp mấy ?
Dự phòng cấp II
Dự phòng cấp I
Dự phòng cấp III
Dự phòng cấp IV
Về nguyên tắc việc đánh giá hiệu quả của các biện pháp y tế trong tiếp cận NCSK việc :
Làm giảm tỉ lệ bệnh tật và tỉ lệ tử vong của bệnh.
Can thiệp thay đổi hành vi.
Tăng cường kiến thức , hiểu biết cho đối tượng .
Trao đổi quyền sức khỏe cho bệnh nhân
Các cách tiếp cận dưới đây đâu là cách tiếp cận thay đổi hành vi ?
Chiến lược vận động không hút thuốc lá .
Tiêm phòng vắc xin.
Phát tờ rơi , băng rôn , áp phích.
Phương pháp lấy khách hàng làm trung tâm .
Trong các cách tiếp cận NCSK biện pháp nào thường mang tính chuyên môn cao và áp đặt ?
Tiếp cận y tế (bao gồm điều trị và dự phòng).
Tiếp cận Thay đổi hành vi.
Tiếp cận Giáo dục sức khoẻ.
Tiếp cận Trao quyền.
Bệnh nào dưới đây do yếu tố sinh học quyết định chủ yếu ?
Thiếu máu do hồng cầu hình liềm .
Xơ gan cổ chướng.
Viêm cầu thận cấp.
Áp xe não .
Ai là người xây dựng thành công mô hình các yếu tố quyết định sức khỏe ?
. Lalonde (1981).
Gochman (1982)
Green và Kreuter (1991).
Rogers (1996)
Luật thắt dây an toàn khi ngồi trên xe ô tô ở Việt Nam thuộc yếu tố nào dưới đây trong các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe ?
Yếu tố môi trường .
Yếu tố sinh học.
Những yếu tố liên quan đến dịch vụ chăm sóc sức khỏe .
Yếu tố hành vi và lối sống của con người .
Có bao nhiêu nhóm yếu tố chính quyết định sức khỏe ?
4
3
2
5
Cách ứng xử của con người đối với một sự vật, sự kiện, hiện tượng trong một hoàn cảnh, tình huống cụ thể, nó được biểu hiện bằng lời nói, cử chỉ, hành động nhất định được gọi là ?
Hành vi
Nhận thức
Kiến thức
Niềm tin.
Gochman (1982) đã định nghĩa về vấn đề gì dưới đây ?
Hành vi sức khoẻ .
Giáo dục sức khỏe.
Nâng cao sức khỏe.
Thuật ngữ môi trường.
Theo quan điểm của y học hiện đại , Con người khỏe mạnh hoặc đau ốm thường là hậu quả của :
Chính hành vi của họ.
Số phận, định mệnh.
. Nguồn gen quyết định hoàn toàn.
Tình hình văn hóa , xã hội.
“Sức khoẻ là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không chỉ đơn thuần là không có bệnh hay thương tật”. Định nghĩa về sức khỏe của ai hoặc tổ chức nào ?
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
Quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF).
Bộ y tế Việt Nam
Cục khám chũa bệnh ( Bộ Y Tế ).
Môi sinh là :
Môi trường của sinh vật sống.
Yếu tố môi trường bên trong của động vật.
Yếu tố môi trường bên trong của thực vật.
Yếu tố môi trường bên trong của con người.
Các thành phần hay yếu tố có sẵn trong môi trường vượt qua mức bình thường hoặc sự xuất hiện của yếu tố mới gây tác hại hoặc có khả năng gây tác hại cho con người và sinh vật được gọi là gì ?
. Ô nhiễm môi trường.
Làm sạch môi trường.
Môi trường sinh sống
Mối quan hệ có lợi giữa môi trường và sinh vật.
