Font size
WorksheetsBÀI 1: NỘI KHOA (TRIỆU CHỨNG HỌC)
Total questions: 152
Worksheet time: 1hrs 16mins
Cơn đau thắt ngực thường xuất hiện ở vị trí nào dưới đây:
Ở bên trái lồng ngực
Ở sau xương ức
Ở bên phải lồng ngực
Ở trước xương ức
Hoàn cảnh xuất hiện của cơn đau thắt ngực ổn định thường không liên quan đến yếu tố nào sau đây:
Khi gắng sức
Nhiễm lạnh đột ngột
Xúc cảm mạnh
Ho nhiều
Tính chất của cơn đau thắt ngực ổn định thường được mô tả như thế nào:
Nhói buốt
Thắt lại, nghẹt, bị đè nặng trước ngực
Đau âm ỉ không rõ ràng
Đau nhói tại một điểm cụ thể
Đau ngực do viêm màng ngoài tim thường có đặc điểm gì:
Đau tăng khi hít mạnh hoặc khi ho
Xuất hiện khi gắng sức
Kéo dài hơn 20 phút
Không liên quan đến tư thế ngồi
Tần số tim bình thường của người trưởng thành nằm trong khoảng:
40-60 lần/phút
40-80 lần/phút
60-80 lần/phút
60-100 lần/phút
Ho ra máu lẫn bọt hồng gặp trong bệnh lý nào sau đây:
Viêm phế quản mạn
Lao phổi
Phù phổi cấp
Hen tim
Phù trong bệnh tim mạch không có đặc điểm nào sau đây:
Phù mềm
Thường bắt đầu từ mí mắt
Giảm phù khi ăn nhạt
Phù tím, ấn lõm
Móng tay, móng chân hình dùi trống gặp trong bệnh lý:
Suy hô hấp cấp
Suy tim
Phù phổi cấp
Hẹp van động mạch phổi
Mỏm tim bình thường khi nằm ngửa ở vị trí:
Liên sườn 2-3 cạnh ức phải
Liên sườn 4-5 trên đường trung đòn trái
Liên sườn 3-4 cạnh ức trái
Liên sườn 4-5 trên đường nách trước trái
Khi nhận định người bệnh có cơn đau thắt ngực, điều dưỡng cần khai thác đặc điểm nào đầu tiên:
Thời gian đau kéo dài bao lâu
Vị trí đau, hướng lan và tính chất cơn đau
Yếu tố nào làm tăng đau
Triệu chứng kèm theo đau ngực
Đặc điểm của ho gà:
Ho từng chuỗi kế tiếp nhau, càng lúc càng nhanh rồi yếu dần
Ho từng chuỗi ngắt quãng, càng lúc càng nhanh rồi yếu dần
Ho từng chuỗi kế tiếp nhau, càng lúc càng tăng
Ho từng chuỗi ngắt quãng, càng lúc càng tăng
Tiếng óc ách dạ dày gặp trong bệnh lý nào sau đây:
Hẹp tâm vị
Hẹp môn vị
Bụng chướng hơi
Tắc ruột
Vùng thượng vị không có cơ quan nào sau đây:
Thùy trái gan
Tá tràng
Tụy
Túi mật
Đặc điểm đờm trong bệnh giãn phế quản:
Đờm màu đỏ bầm, không có bọt
Đờm lỏng có bọt màu hồng
Đờm màu gỉ sắt
Đờm số lượng nhiều, mùi tanh, phân làm 4 lớp
Dấu hiệu hạt Koplik gặp trong bệnh lý nào sau đây:
Quai bị
Sởi
Thủy đậu
Tay chân miệng
Đặc điểm của đàm thanh dịch:
Đàm lỏng, trong, có ít bọt
Đàm đặc, trong, có ít bọt
Đàm lỏng, xanh, có ít bọt
Đàm đặc, xanh, có ít bọt
Nhịp thở Kussmaul gặp trong:
Máu nhiễm toan
Chấn thương sọ não
Suy hô hấp mạn
Máu nhiễm kiềm
Nhịp thở Cheyne - Stokes gặp trong:
Máu nhiễm toan
Chấn thương sọ não
Suy hô hấp mạn
Máu nhiễm kiềm
Khó thở vào không gặp trong bệnh lý nào sau đây:
Viêm yết hầu
Bệnh bạch hầu
Hen phế quản
Chèn ép thanh quản
Lồng ngực hình ức gà thường xuất hiện ở bệnh nhân:
Bệnh nhân xẹp phổi
Người bị hen phế quản từ nhỏ
Người bị tràn khí màng phổi
Người bị dày dính màng phổi
Lồng ngực còi xương được đặc trưng bởi:
Hình thùng
Hai chuỗi hạt sườn dọc theo các sụn sườn
Giãn lớn một bên
Hình ức gà
Cầu bàng quang xuất hiện trong trường hợp nào sau đây:
Phụ nữ có thai
Bí tiểu
Viêm bàng quang
Sỏi bàng quang
Lưỡi trắng, bẩn gặp trong trường hợp sau:
Nhiễm khuẩn
Mất nước
Thiếu máu
Urê máu cao
Niêm mạc dưới lưỡi vàng gặp trong trường hợp hợp:
Ứ mật
Thiếu máu
Sốt cao
Mất nước
Vùng thượng vị có cơ quan nào sau đây:
Đại tràng ngang
Mạc treo
Cơ hoành
Dạ dày, tá tràng, thùy trái gan
Vùng hạ sườn phải có cơ quan nào sau đây:
Gan, mật, tụy
Mạc treo, ruột thừa
Gan phải, túi mật
Thận phải
Ở người trưởng thành, đa niệu được định nghĩa khi lượng nước tiểu:
> 0,5 lít/24h
> 1 lít/24h
> 1,5 lít/24h
> 2 lít/24h
Ở người trưởng thành, thiểu niệu được định nghĩa khi lượng nước tiểu:
< 50 ml/24h
< 100 ml/24h
< 500 ml/24h
< 700 ml/24h
Ở người trưởng thành, vô niệu được định nghĩa khi lượng nước tiểu:
< 10 ml/24h
< 50 ml/24h
< 100 ml/24h
< 200 ml/24h
Đặc điểm đàm trong bệnh áp xe phổi là gì?
Đàm có mủ lẫn máu, số lượng nhiều, có mùi tanh
Đàm có bọt lẫn máu, số lượng nhiều, có mùi tanh
Đàm có mủ lẫn máu, số lượng nhiều, có mùi amoniac
Đàm có bọt lẫn máu, số lượng nhiều, có mùi amoniac
Đặc điểm đàm trong viêm phổi, ngoại trừ:
Đàm màu gỉ sắt
Số lượng ít
Khó khạc
Đàm đặc quánh
Lồng ngực giãn lớn một bên có thể gặp trong tình trạng nào?
Hội chứng khí phế thũng
Tràn khí hoặc tràn dịch màng phổi
Vẹo cột sống
Còi xương
Khạc đàm nhiều vào buổi sáng hay gặp trong bệnh nào sau đây?
Viêm phổi
Giãn phế quản
Lao phổi
Viêm tắc động mạch phổi
Bụng không cử động theo nhịp thở gặp trong trường hợp nào sau đây?
Bụng báng
Thoát vị
Tắc ruột
Viêm phúc mạc
Bụng to bè ra hai bên, rốn lồi gặp trong bệnh cảnh nào?
Bí tiểu
Tắc ruột
Thoát vị thành bụng
Bụng báng
Khó thở thường xuyên gặp trong trường hợp nào sau đây?
Suy tim trái
Suy tim phải
Suy tim toàn bộ
Tất cả đều đúng
Tính chất đau "đi lắt cách hồi" ở chi dưới gặp trong bệnh lý nào?
Viêm tắc tĩnh mạch chi dưới
Viêm tắc động mạch chi dưới
Giãn tĩnh mạch chi dưới
Viêm bạch mạch chi dưới
Dấu hiệu phản hồi gan tĩnh mạch cổ dương tính gặp trong bệnh lý nào?
Tràn dịch màng tim
Suy tim phải
Phù phổi cấp
Hẹp van 3 lá
Dấu chín mé có thể xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
Viêm tắc tĩnh mạch đầu ngón tay
Viêm động mạch quay
Viêm tắc động mạch quay
Vị trí nghe ở van động mạch phổi là ở đâu?
Liên sườn II, cạnh ức trái
Liên sườn II, cạnh ức phải
Liên sườn III, cạnh ức trái
Liên sườn III, cạnh ức phải
Vị trí nghe ở van 2 lá là ở đâu?
Cạnh mũi ức trái
Phía sau xương ức
Liên sườn II, cạnh ức trái
Mỏm tim
Tiếng cọ màng tim gặp trong bệnh lý nào sau đây?
Suy tim mạn
Phù phổi cấp
Viêm màng ngoài tim
Hở van 2 lá
Đau chân do đứng hoặc ngồi quá lâu không gặp trong bệnh lý nào sau đây?
Suy van tĩnh mạch
Suy tĩnh mạch
Tắc nghẽn tĩnh mạch
Giãn tĩnh mạch
Ho lưỡng thanh gặp trong bệnh lý:
Viêm phế quản mạn
Suy tim mạn
Lao phổi
Tổn thương dây thần kinh quặt ngược
Thứ tự phân lớp từ dưới lên của đờm trong giãn phế quản là gì?
Mủ nhầy, mủ đặc, nước nhầy và trên là bọt
Mủ đặc, mủ nhầy, nước nhầy và trên là bọt
Mủ nhầy, nước nhầy, mủ đặc và trên là bọt
Mủ đặc, nước nhầy, mủ nhầy và trên là bọt
Đàm bã đậu gặp trong bệnh lý nào sau đây?
Lao phổi
Ung thư phổi
U lao vỡ
U thực quản vỡ
Đặc điểm nào sau đây là triệu chứng điển hình của phù phổi cấp?
Khó thở nhẹ, không cần thay đổi tư thế, không có dấu hiệu suy tim
Khó thở đột ngột, phải ngồi dậy để thở, đau ngực, ho khạc đàm bọt hồng, có dấu hiệu suy tim trái
Khó thở chỉ xảy ra khi gắng sức, không có triệu chứng khác đi kèm
Khó thở kéo dài, nhưng bệnh nhân có thể nằm thoải mái mà không khó chịu
Đau xóc ngực gặp trong bệnh lý nào sau đây?
Nhồi máu cơ tim
Tràn dịch màng phổi
Tràn dịch màng tim
Gãy xương sườn
Gõ vang cả 2 phổi gặp trong bệnh lý:
Khí phế thũng toàn thể
Viêm phổi
Tràn khí màng phổi
Tràn dịch màng phổi
Loét phanh lưỡi gặp trong trường hợp nào sau đây?
Thương hàn
Thiếu máu mạn
Ho gà
Viêm dạ dày ruột cấp
Dấu hiệu lưỡi đen gặp trong trường hợp nào sau đây?
Tăng ure máu
Tăng NH3 máu
Uống nhiều sắt
Uống nhiều Bismuth
Dấu hiệu bụng dưới đây thường gặp trong tắc ruột:
Bụng nhô lên một bên
Bụng cứng như gỗ
Dấu hiệu rắn bò trên thành bụng
Bụng chướng nhẹ
Tư thế nằm ngửa với gối kê cao đầu là sự lựa chọn tốt nhất cho bệnh lý nào sau đây?
Xuất huyết tiêu hoá
Trào ngược dạ dày thực quản
Hẹp tâm vị
Loét dạ dày tá tràng
Tiểu ngắt quãng gặp trong bệnh lý nào sau đây?
U xơ tiền liệt tuyến
Sỏi bàng quang
Viêm niệu đạo
Sỏi niệu đạo
Tư thế chống mông giúp giảm đau trong bệnh lý nào sau đây?
Viêm loét dạ dày tá tràng
Viêm dạ dày ruột cấp
Giun chui ống mật
Viêm ruột thừa
Tiếng cọ màng phổi gặp trong bệnh lý nào sau đây?
Viêm màng ngoài tim
Tràn dịch màng tim
Tràn dịch màng phổi
Viêm màng phổi
Tiểu ra mủ gặp trong bệnh lý nào sau đây?
Viêm niệu đạo
Hẹp niệu đạo
Sỏi bàng quang
Lao bàng quang
Nguyên nhân thường gặp nhất của cơn đau quặn thận là
Lao thận
Hội chứng thận hư
Viêm cầu thận cấp
Sỏi niệu quản
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về cơn đau quặn thận
Do tăng áp lực mạn tính trong đường dẫn niệu
Đau quặn xoắn, dữ dội
Lan xuống bộ phận sinh dục ngoài
Khởi phát đột ngột sau gắng sức
Đau hố sườn lưng thường là biểu hiện của tình trạng nào sau đây
Thận ứ nước
Viêm ruột thừa
Viêm phổi
Viêm dạ dày tá tràng
Dấu rung thận dương tính gặp trong bệnh
Viêm cầu thận cấp
Viêm cầu thận mạn
Suy thận cấp
Thận ứ mủ
Ho ra máu đỏ thẫm đột ngột kèm đau ngực gặp trong bệnh lý nào sau đây
Hẹp van động mạch phổi
Hẹp van 2 lá
Hẹp van động mạch chủ
Tắc mạch phổi
Ho tắt tiếng gặp trong bệnh lý
Viêm phế quản cấp
Viêm họng mạn
Viêm họng hạt
Viêm yết hầu
Nhịp thở Kussmaul có đặc điểm
Khó thở nông, chậm – thở vào – nghỉ – thở ra – nghỉ
Khó thở nông, nhanh – thở vào – nghỉ – thở ra – nghỉ
Khó thở sâu, chậm – hít vào – nghỉ – thở ra – nghỉ
Khó thở sâu, nhanh – thở vào – nghỉ – thở ra – nghỉ
Nhịp thở Cheynes–Stokes có đặc điểm
Nhịp thở luôn nhanh và nông
Thở nhanh dần rồi chậm lại dần – nghỉ
Xảy ra do tổn thương trung tâm thần kinh
Thở chậm dần rồi nhanh lại dần – nghỉ
Rung thanh giảm không gặp trong bệnh lý nào sau đây
Tràn khí màng phổi
Tràn dịch màng phổi
Khí phế thũng
Viêm phổi
Đặc điểm của tiếng cọ màng phổi, ngoại trừ
Chỉ nghe được ở thì hít vào
Nghe như tiếng lá khô chạm vào nhau
Do hai lá của màng phổi cọ vào nhau
Không thay đổi khi ho
Mất vùng đục trước gan gặp trong trường hợp nào sau đây
Gan xơ
Gan nhiễm mỡ
Thủng tạng rỗng
Thận ứ nước
Tư thế co đầu gối khi nằm giúp giảm đau trong bệnh lý nào sau đây
Viêm loét dạ dày tá tràng
Viêm dạ dày ruột cấp
Giun chui ống mật
Viêm ruột thừa
Tiểu khó thường gặp trong trường hợp sau
U xơ tiền liệt tuyến
Lao bàng quang
Xạ trị bàng quang
Viêm niệu quản
Nguyên nhân nào sau đây không gây tiểu lâu
Bàng quang bị kích thích
Bàng quang có kích thước nhỏ
Nước tiểu còn thừa sau khi đi tiểu
Mất phản xạ bàng quang
Đa niệu gặp trong bệnh lý nào sau đây
Đái tháo nhạt
Lao thận
Hẹp động mạch thận
Viêm cầu thận mạn
Vô niệu không gặp trong bệnh lý nào sau đây
Suy thận cấp
Suy thận mạn
Viêm ống thận cấp
U xơ tiền liệt tuyến
Triệu chứng nào sau đây thường xuất hiện khi có thận ứ nước cấp tính
Tiểu buốt
Vỗ hố lưng đau nhói
Tiểu mủ
Đa niệu
Trường hợp nào sau đây không gây triệu chứng đau ngực
Co thắt thực quản
Loét dạ dày tá tràng
Viêm sụn ức sườn
Xơ gan
Theo hướng dẫn chẩn đoán tăng huyết áp, mức huyết áp tâm thu đo ở phòng khám được coi là tăng khi
≥ 130 mmHg
≥ 140 mmHg
≥ 150 mmHg
≥ 160 mmHg
Theo hướng dẫn chẩn đoán tăng huyết áp, mức huyết áp tâm trương đo ở phòng khám được coi là tăng khi
≥ 70 mmHg
≥ 80 mmHg
≥ 90 mmHg
≥ 100 mmHg
Định nghĩa đúng về tăng huyết áp tâm thu đơn độc
HATT ≥ 140 mmHg và HATTR ≥ 90 mmHg
HATT < 140 mmHg và HATTR ≥ 90 mmHg
HATT ≥ 140 mmHg và HATTR < 90 mmHg
HATT < 140 mmHg và HATTR > 90 mmHg
Định nghĩa đúng về tăng huyết áp tâm trương đơn độc
HATT < 130 mmHg và HATTR ≥ 80 mmHg
HATT < 140 mmHg và HATTR ≥ 90 mmHg
HATT ≥ 140 mmHg và HATTR < 90 mmHg
HATT < 120 mmHg và HATTR ≥ 85 mmHg
Tăng huyết áp áo choàng trắng được định nghĩa là tình trạng
Tăng huyết áp ở cả phòng khám và tại nhà
Tăng huyết áp chỉ ở phòng khám, không tăng ở nhà hoặc lưu động
Tăng huyết áp cả khi nghỉ ngơi và khi hoạt động
Tăng huyết áp chỉ khi hoạt động thể lực
Tăng huyết áp nguyên phát chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm trong tổng số trường hợp tăng huyết áp
60%
70%
80%
90%
Khi điều trị người bệnh tăng huyết áp đã đạt huyết áp mục tiêu, điều gì là cần thiết để duy trì hiệu quả điều trị
Ngừng thuốc ngay lập tức
Theo dõi chặt chẽ và định kỳ
Tăng liều thuốc
Chỉ kiểm tra huyết áp khi có triệu chứng
Nguyên nhân gây tăng huyết áp
Xơ cứng động mạch, xơ vữa động mạch
Béo phì, cường giáp, cường tuyến yên
Viêm cầu thận, hẹp động mạch thận
Tất cả đều đúng
Trong các thuốc hạ huyết áp sau, loại nào không thuộc nhóm lợi tiểu
Furosemide
Spironolactone
Amlodipine
Indapamide
Trong các thuốc hạ huyết áp sau, loại nào thuộc nhóm giãn mạch trực tiếp
Hydralazine
Bisoprolol
Captopril
Amlodipine
Yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp, ngoại trừ:
Rối loạn lipid máu
Đái tháo đường
Tuổi (nam > 65 tuổi, nữ > 55 tuổi)
Chế độ ăn nhiều muối
Mức huyết áp nào được xếp vào tăng huyết áp độ 1:
HATT từ 130-139 mmHg và/hoặc HATTr từ 85-89 mmHg
HATT từ 140-159 mmHg và/hoặc HATTr từ 90-99 mmHg
HATT từ 160-179 mmHg và/hoặc HATTr từ 100-109 mmHg
HATT ≥ 180 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 110 mmHg
Mức huyết áp nào được xếp vào tăng huyết áp độ 2:
HATT từ 130-139 mmHg và/hoặc HATTr từ 85-89 mmHg
HATT từ 140-159 mmHg và/hoặc HATTr từ 90-99 mmHg
HATT từ 160-179 mmHg và/hoặc HATTr từ 100-109 mmHg
HATT ≥ 180 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 110 mmHg
Huyết áp mục tiêu cần đạt ở bệnh nhân có nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao là:
< 150/90 mmHg
< 140/90 mmHg
< 130/80 mmHg
< 120/80 mmHg
Trong phân loại tổn thương đáy mắt theo Keith-Wagener-Barker của biến chứng tăng huyết áp, giai đoạn đặc trưng bởi tiểu động mạch cứng và bóng là:
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Giai đoạn 4
Trong phân loại tổn thương đáy mắt theo Keith-Wagener-Barker của biến chứng tăng huyết áp, giai đoạn 4 đặc trưng bởi tổn thương nào:
Tiểu động mạch hẹp có dấu bắt chéo
Phù lan tỏa gai thị
Tiểu động mạch cứng và bóng
Xuất huyết và xuất tiết võng mạc
Thuốc lợi tiểu nào có liều ban đầu 25 mg và liều duy trì hằng ngày từ 25-75 mg:
Hydrochlorothiazide
Furosemide
Spironolactone
Indapamide
Thuốc lợi tiểu nào thuộc nhóm thuốc lợi tiểu giữ Kali:
Hydrochlorothiazide
Indapamide
Furosemide
Spironolactone
Biến chứng của tăng huyết áp có nguy cơ tử vong cao nhất là:
Đái tháo đường
Suy tim
Dày thất trái
Tai biến mạch máu não
Tai biến mạch máu não được định nghĩa là:
Thiếu sót chức năng não xảy ra do chấn thương
Thiếu sót chức năng não do một mạch máu bị vỡ hoặc tắc
Khi có chấn thương ở đầu
Khi có sự thay đổi huyết áp đột ngột
Nhồi máu não (thiếu máu cục bộ não) xảy ra khi nào:
Khi mạch máu bị vỡ
Khi mạch máu bị nghẽn hoặc lấp
Khi có chấn thương ở đầu
Khi có sự thay đổi huyết áp đột ngột
Xuất huyết não được định nghĩa là tình trạng:
Máu thoát ra khỏi mạch vỡ vào nhu mô não
Máu thoát ra vào khoang dưới nhện
Xuất huyết ở vùng đầu do chấn thương
Xuất huyết do thiếu máu não
Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân gây tai biến mạch máu não:
Xơ vữa động mạch
Tăng huyết áp
Chấn thương sọ não
Dị dạng mạch não
Xơ vữa động mạch thường gặp ở độ tuổi nào:
Dưới 30 tuổi
Từ 30 đến 50 tuổi
Trên 50 tuổi
Không phụ thuộc vào độ tuổi
Xét nghiệm nào được coi là có giá trị nhất trong chẩn đoán tai biến mạch máu não:
Chụp X-quang
Chụp não cắt lớp vi tính (CT)
Điện não đồ (EEG)
Siêu âm
Tai biến mạch máu não có hai thể chính là:
Nhồi máu não và tổn thương não do chấn thương
Nhồi máu não và xuất huyết não
Xuất huyết não và thiếu máu não
Nhồi máu não và co thắt mạch não
Để duy trì dòng máu não cho bệnh nhân tai biến mạch máu não trong giai đoạn cấp:
Đặt bệnh nhân nằm đầu thấp để tăng lượng máu lên não
Đặt bệnh nhân nằm đầu cao khoảng 30 độ so với mặt giường
Khuyến khích bệnh nhân hoạt động thể chất để tăng cường tuần hoàn
Để bệnh nhân gập cổ và hông để thoải mái hơn
Dấu hiệu không phải là triệu chứng của tổn thương các dây thần kinh sọ não:
Liệt nửa mặt cùng bên
Sụp mi
Lác mắt
Liệt nửa người không có triệu chứng ở mặt
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về tai biến mạch máu não:
Xảy ra đột ngột
Do mạch máu bị vỡ hoặc tắc
Chỉ xảy ra ở động mạch
Không phải do chấn thương
Trong trường hợp xuất huyết não, tam chứng khởi đầu thường xuất hiện ngay từ đầu và có thể nặng lên trong những giờ đầu:
Nhức đầu, mệt mỏi, sốt
Nhức đầu, rối loạn ý thức, nôn
Chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy
Đau ngực, khó thở, ho khan
Thuốc nào được sử dụng để làm tiêu huyết khối trong điều trị tai biến mạch máu não:
Aspirin
Heparin
Streptokinase
Warfarin
Thuốc nào thuộc nhóm thuốc chống đông máu:
Aspirin
Heparin
Clopidogrel
Statin
Thuốc nào là thuốc bảo vệ tế bào não:
Aspirin
Cerebrolysin
Heparin
Warfarin
Theo Tổ chức Y tế thế giới, để chẩn đoán xác định tai biến mạch máu não, cần có tiêu chuẩn lâm sàng nào:
Triệu chứng thần kinh khu trú, triệu chứng xảy ra từ từ, có chấn thương sọ não
Triệu chứng thần kinh khu trú, triệu chứng xảy ra đột ngột, không có chấn thương sọ não
Triệu chứng toàn thân, triệu chứng xảy ra đột ngột, có chấn thương sọ não
Triệu chứng thần kinh khu trú, triệu chứng xảy ra từ từ, không có chấn thương sọ não
Đối với bệnh nhân hôn mê, loại thức ăn nào phù hợp nhất:
Thức ăn giàu protid
Thức ăn mềm và đặc như cháo, súp đặc
Thức ăn mềm và lỏng như cháo, súp lỏng
Thức ăn nhiều dinh dưỡng
Rối loạn thần kinh thực vật có thể gây ra triệu chứng nào dưới đây:
Tăng tiết đàm dãi
Tăng cường miễn dịch
Giảm nhịp tim
Tăng huyết áp
Rối loạn cơ tròn có thể dẫn đến triệu chứng nào:
Đại tiểu tiện không tự chủ
Nuốt vướng, nuốt khó
Nguyên tắc nào dưới đây đúng khi thực hiện tập vận động cho bệnh nhân tai biến mạch máu não:
Chỉ nên tập thụ động trong tất cả các giai đoạn
Tập thụ động khi không thể vận động và tập chủ động khi có sự hồi phục
Tập luyện 1 lần mỗi ngày xa bữa ăn
Chỉ cần thực hiện tập chủ động, không cần tập thụ động
Manitol 20% được sử dụng để chống phù não chủ yếu vì lý do nào sau đây:
Tăng cường tuần hoàn não
Tạo áp lực thẩm thấu, giúp giảm phù nề
Kích thích sản xuất dịch não tủy
Tăng cường chức năng thần kinh
Trong trường hợp bệnh nhân tai biến mạch máu não có triệu chứng co giật, thuốc nào sau đây thường được sử dụng để chống co giật:
Aspirin
Valium
Paracetamol
Ibuprofen
Tỉ lệ phần trăm trường hợp loét tá tràng có sự hiện diện của vi khuẩn Helicobacter pylori là bao nhiêu:
80%
90%
95%
100%
Tỉ lệ phần trăm trường hợp loét dạ dày có sự hiện diện của vi khuẩn Helicobacter pylori là bao nhiêu:
80%
90%
95%
100%
Yếu tố nào được cho là nguyên nhân chính gây loét dạ dày và tá tràng hiện nay:
Thiếu vitamin D
Vi khuẩn Helicobacter pylori
Ăn thực phẩm cay nóng
Thay đổi thời tiết
Yếu tố nào không phải là nguyên nhân gây loét dạ dày tá tràng:
Vi khuẩn Helicobacter pylori
Sử dụng thuốc chống viêm không steroid
Ăn thực phẩm chứa nhiều chất béo
Stress tâm lý
Triệu chứng đau bụng ở bệnh nhân loét dạ dày thường xuất hiện vào thời điểm nào khi ăn:
Ngay lập tức
30 phút - 2 giờ
3 - 4 giờ
Sau bữa ăn sáng
Thuốc nào sau đây được sử dụng để diệt vi khuẩn Helicobacter pylori:
Sucralfate
Clarithromycin
Cimetidin
Phosphalugel
Xét nghiệm có giá trị nhất trong chẩn đoán loét dạ dày tá tràng là:
Siêu âm dạ dày tá tràng
Sinh thiết niêm mạc dạ dày
Nội soi dạ dày tá tràng
Xét nghiệm dịch vị
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày:
Maalox
Cimetidin
Omeprazol
Sucralfate
Sử dụng rượu liều cao có tác động gì đến niêm mạc dạ dày:
Gây tổn thương niêm mạc dạ dày
Gây rối loạn quá trình tiết acid của dạ dày
Gây tăng co bóp dạ dày
Gây trào ngược dạ dày
Đau bụng vùng thượng vị trong bệnh loét dạ dày tá tràng thường xảy ra sau đây:
Đau không liên quan đến bữa ăn
Xuất hiện đau ngay sau khi ăn
Đau nhiều sau bữa ăn trưa và tối
Đau nhiều hơn sau bữa ăn sáng
Triệu chứng nào thường gặp trong loét dạ dày:
Đau bụng dưới rốn
Đau bụng thượng vị
Đau bụng quanh rốn
Đau bụng vùng hạ sườn phải
Đặc điểm đau trong loét tá tràng là:
Đau kiểu rát bỏng
Đau kiểu quặn thắt
Đau liên tục không ngừng
Đau chỉ vào buổi tối
Triệu chứng nào liên quan đến tâm lý của người bệnh loét dạ dày:
Tăng cảm giác thèm ăn
Ăn kém hoặc không dám ăn vì sợ đau
Không quan tâm đến thực phẩm
Tất cả đều sai
Triệu chứng quan trọng nhất của loét dạ dày tá tràng là:
Đau bụng
Nôn hoặc buồn nôn
Đầy bụng, khó tiêu
Sụt cân
Nội soi dạ dày - tá tràng là thăm dò:
Chỉ được thực hiện khi bệnh nhân có triệu chứng đau bụng
Có thể tìm thấy vi khuẩn Helicobacter Pylori
Có thể đánh giá được kích thước, vị trí ổ loét
Chỉ sử dụng cho bệnh nhân đã phẫu thuật dạ dày
Biến chứng nào sau đây không phải là biến chứng của loét dạ dày - tá tràng:
Chảy máu dạ dày
Thủng ổ loét
Trào ngược dạ dày thực quản
Hẹp môn vị
Đau của loét tá tràng có đặc điểm:
Đau kiểu rát bỏng
Đau kiểu quặn thắt
Đau liên tục không ngừng
Đau chỉ vào buổi tối
Biến chứng nào của loét dạ dày tá tràng có thể dẫn đến viêm phúc mạc cấp:
Hẹp môn vị
Thủng ổ loét
Loét ung thư hóa
Chảy máu dạ dày
Thời gian thích hợp để uống thuốc ức chế bơm proton:
Uống trước bữa ăn
Ngay trong bữa ăn
Ngay sau khi ăn no
Tất cả đều sai
Biến chứng nào sau đây hay gặp nhất trong loét dạ dày tá tràng:
Chảy máu dạ dày tá tràng
Hẹp môn vị
Thủng ổ loét
Loét ung thư hóa
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về tổn thương đặc trưng của xơ gan:
Là một quá trình tổn thương mạn tính
Có khả năng hồi phục hoàn toàn
Kèm theo sự xơ hóa lan tỏa
Có sự thành lập các nốt nhu mô gan tái sinh
Nguyên nhân thường gặp của xơ gan ở Việt Nam là:
Virus B, C
Do thuốc
Do rượu
Do bệnh đường mật
Lách lớn trong xơ gan được phát hiện qua:
Dấu chạm lách (+)
Dấu chạm đá
Dấu rung lách
Tất cả đều đúng
Bệnh nhân xơ gan có tình trạng phù và cổ trướng, lượng muối natri trong thức ăn hằng ngày không được vượt quá bao nhiêu
1 g
2 g
3 g
4 g
Bệnh nhân xơ gan khi có xuất huyết tiêu hoá xảy ra cần xử trí nhanh chóng theo lựa chọn phù hợp
Nghỉ ngơi tuyệt đối, nằm ngửa, chân cao hơn đầu
Cho ăn lỏng, từng ít một
Nới lỏng quần áo
Truyền dịch, truyền máu khẩn trương theo y lệnh
Trong xơ gan, nguyên nhân hình thành dịch báng là
Do áp lực keo huyết tương giảm
Do tăng áp tĩnh mạch cửa
Do tăng áp các tĩnh mạch tạng
Do tăng aldosterone
Trong hội chứng suy gan, nốt nhện thường xuất hiện ở những vị trí nào sau đây
Mặt, cổ, ngực
Bụng và mặt trong đùi
Lòng bàn tay bàn chân
Lưng và cánh tay
Hơi thở của bệnh nhân xơ gan khi có biến chứng não gan có mùi đặc trưng nào sau đây
Mùi trái cây thối
Mùi giấm chua
Mùi amoniac
Mùi thuốc lá
Loại thuốc dùng kéo dài có nguy cơ gây xơ gan
Methotrexat
Fluoroquinolon
Diclofenac
Isoniazid
Trong xơ gan, hiện tượng "phù không tương xứng" thường biểu hiện như thế nào
Nửa trên gầy, nửa dưới phù, đặc biệt là 2 chi dưới
Nửa trên phù, nửa dưới gầy, đặc biệt phù 2 chi trên
Lúc đầu phù 2 chi dưới trước sau đó phù toàn cơ thể
Lúc đầu phù 2 mí mắt trước sau đó phù toàn cơ thể
Triệu chứng không có ở xơ gan còn bù
Cổ trướng
Xuất huyết dưới da, niêm mạc
Gan chắc, cứng
Dấu sao mạch
Tuần hoàn bàng hệ hay gặp trong xơ gan là
Chủ - chủ
Cửa - chủ
Thận - chủ dưới
Tĩnh mạch lách - tĩnh mạch cửa
Xét nghiệm trong xơ gan, câu nào sau đây sai
SGOT, SGPT bình thường hoặc cao vừa phải
Protid máu giảm
Albumin máu tăng cao
Thiếu máu đẳng sắc
Triệu chứng sớm của hôn mê gan là
Mất định hướng, ngủ gà
Run tay
Hoa mắt
Rối loạn tuần hoàn với mạch nhanh, huyết áp tăng
Tuần hoàn bàng hệ kiểu cửa - chủ thường xuất hiện ở những vị trí nào trên cơ thể
Vùng thượng vị và 2 bên mạn sườn
Vùng hạ vị và 2 bên hố chậu
Quanh rốn
Tất cả đều đúng
Huyết áp mục tiêu nào là phù hợp cho hầu hết bệnh nhân điều trị tăng huyết áp:
< 150/90 mmHg
< 140/90 mmHg
< 130/80 mmHg
< 120/80 mmHg
Việc xác định nguyên nhân tăng huyết áp thứ phát là cần thiết trong trường hợp nào sau đây:
Tăng huyết áp ở người trên 60 tuổi
Tăng huyết áp ở người dưới 30 tuổi
Tăng huyết áp do stress
Tăng huyết áp không thường xuyên
