Font size
WorksheetsĐCHS 1
Total questions: 155
Worksheet time: 5hrs 10mins
Mối quan hệ giữa đối tượng nào là cốt lõi của nghề hộ sinh:
Từng người mẹ với gia đình họ
Từng người mẹ với hộ sinh
Từng người mẹ với con họ
Từng hộ sinh với sơ sinh
Đẩy mạnh công tác nào là nhiệm vụ trọng tâm của người hộ sinh:
Đỡ đẻ cho phụ nữ an toàn
Khám thai và quản lý thai nghén an toàn
Nâng cao sức khỏe và công tác y tế dự phòng trong các gia đình và cộng đồng
Khám sức khỏe phụ nữ
Với mức độ can thiệp nào để có được sự an toàn cho mẹ và con trong mục đích chăm sóc của nghề hộ sinh:
Rất nhiều
Nhiều
Trung bình
Ít
Đào tạo Hộ sinh trình độ cao đẳng tại Việt Nam có từ năm nào:
2000
2005
2010
2015
Ba yêu cầu cho một năng lực cơ bản của hộ sinh của liên đoàn Hộ sinh quốc tế:
Kiến thức, thực hành, thái độ
Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức, kỹ năng, tự chủ và trách nhiệm
Thực hành, thái độ, tự chủ và trách nhiệm
Tiêu chuẩn không đúng của đào tạo hộ sinh theo liên đoàn Hộ sinh quốc tế:
Trình độ đầu vào là phổ thông trung học
Thời gian tối thiểu đào tạo Hộ sinh là 2 năm
Nội dung chương trình: lý thuyết tối thiểu là 40%
Nội dung chương trình: thực hành tối thiểu là 50%
Số năng lực cơ bản của hộ sinh Việt Nam:
5
6
7
8
Một Hộ sinh có khả năng quản lý thai nghén an toàn. Hộ sinh này có năng lực nào trong các năng lực cơ bản của Hộ sinh Việt Nam:
1
2
3
4
Một Hộ sinh có khả năng đỡ đẻ an toàn cho sản phụ và sơ sinh. Hộ sinh này có năng lực nào trong các năng lực cơ bản của Hộ sinh Việt Nam:
3
4
5
6
Chủ đề nào là nền tảng của việc thực hành nghề hộ sinh an toàn trong chương trình đào tạo hộ sinh:
Chăm sức sức khỏe ban đầu
Thực hành dựa vào bằng chứng
Thông tin giao tiếp
Chăm sóc lấy người phụ nữ làm trung tâm
Chủ đề nào không phải là chính trong chương trình đào tạo hộ sinh:
Chăm sóc sức khỏe toàn diện
Thực hành dựa vào bằng chứng
Nhận biết và nhạy cảm về văn hóa
Chăm sóc lấy người phụ nữ làm trung tâm
Bằng chứng tốt nhất trong thực hành của hộ sinh:
Kinh nghiệm của người trước truyền lại
Các kết quả nghiên cứu khoa học
Các bài báo chuyên môn được thẩm định
Các tin tức trên internet
Một hộ sinh đang chăm sóc một sản phụ chuyển dạ tại bệnh viện huyện, sản phụ muốn chuyển dạ đẻ thường, chồng sản phụ muốn mổ đẻ, mẹ chồng sản phụ muốn chuyển con lên tuyến trên. Người hộ sinh này cần lấy đối tượng nào làm trung tâm để quyết định chăm sóc:
Người hộ sinh
Người sản phụ
Chồng của sản phụ
Mẹ chồng sản phụ
Người hộ sinh không có vai trò chăm sóc đối tượng nào:
Phụ nữ thời kỳ mang thai
Phụ nữ thời kỳ sinh đẻ
Trẻ em dưới 5 tuổi
Trẻ em trên 5 tuổi
Thông tin nào không đúng về vai trò của hộ sinh:
Duy trì sự liên kết với các bác sĩ sản khoa
Xem quá trình sinh đẻ như một hiện tượng đặc biệt
Trang bị cho các bậc cha mẹ những kiến thức về sinh đẻ
Đối xử thân mật và riêng tư với người phụ nữ
Đối tượng người hộ sinh cần hỗ trợ trong quá trình phụ nữ đau đẻ, tại thời điểm sinh con và khoảng thời gian sau sinh:
Người phụ nữ
Người phụ nữ và chồng họ
Người phụ nữ và gia đình họ
Người phụ nữ, chồng và gia đình họ
Can thiệp người hộ sinh thường được thực hiện trong quá trình chăm sóc phụ nữ:
Kiểm soát tử cung
Bấm ối
Bóc rau nhân tạo
Hồi sức sơ sinh
Sản phụ C. đã trải qua cuộc chuyển dạ đẻ đường dưới tại bệnh viện huyện. Sản phụ đã được các nhân viên y tế thực hiện các thủ thuật: cắt khâu tầng sinh môn, forceps, kiểm soát tử cung, hồi sức sơ sinh.
Trong các thủ thuật trên, thủ thuật nào thường do hộ sinh thực hiện:
Cắt khâu tầng sinh môn
Forceps
Kiểm soát tử cung
Hồi sức sơ sinh
Ý nghĩa của từ ʺmidwife” là người chăm sóc liên tục cho một người phụ nữ và con họ từ:
Khi chưa mang thai đến khi chuyển dạ
Khi chưa mang thai đến sau khi sinh
Thời kỳ mang thai tới chuyển dạ
Thời kỳ mang thai tới sau khi sinh
Người hộ sinh có năng lực có khả năng cung cấp sự chăm sóc cho phụ nữ ở đâu:
Từ y tế cơ sở đến trung ương
Từ y tế huyện đến trung ương
Từ y tế tỉnh đến trung ương
Tuyến trung ương
Yêu cầu không phải của một hộ sinh trong định nghĩa Người hộ sinh của Liên đoàn hộ sinh quốc tế:
Thường xuyên theo học chương trình giáo dục hộ sinh
Được công nhận hợp pháp ở trong nước nơi họ làm việc
Hoàn thành khóa học về hộ sinh cao đẳng theo quy định
Được cấp chứng chỉ giấy phép hành nghề hộ sinh một cách hợp pháp
Chăm sóc không phải là nhiệm vụ của một hộ sinh:
Tăng cường đẩy mạnh việc sinh đẻ bình thường
Phát hiện sớm các biến chứng ở người mẹ và trẻ sơ sinh
Tiếp cận và giữ người phụ nữ tại cơ sở y tế chăm sóc
Tiến hành các biện pháp cấp cứu trong các trường hợp khẩn cấp
Kiến thức chính hộ sinh cần tư vấn và giáo dục sức khỏe cho phụ nữ:
Chuẩn bị làm mẹ
Sức khỏe phụ nữ
Sức khỏe tình dục
Chăm sóc trẻ em
Năng lực hộ sinh nào chưa đầy đủ:
Cung cấp sự chăm sóc cho phụ nữ ở mọi cơ sở
Đánh giá được người phụ nữ trong tình huống cấp cứu
Xác định và sử dụng các nguồn lực sẵn có
Đưa ra các quyết định hợp lý
Quan niệm sai lầm về chăm sóc sau sinh và trẻ em:
Việc của riêng mỗi gia đình
Lĩnh vực của phụ nữ và hộ sinh
Một chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Một chăm sóc sức khỏe ban đầu
Đâu không phải là yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe phụ nữ giai đoạn mang thai và giai đoạn hậu sản:
Thiếu dinh dưỡng
Hoạt động tình dục sớm
Mang thai vị thành niên
Sử dụng các biện pháp tránh thai
Khi làm việc như một nhân viên chăm sóc sức khỏe ban đầu, người hộ sinh cung cấp sự chăm sóc cho phụ nữ ở đâu:
Bệnh viện chuyên khoa
Bệnh viện huyện
Trạm y tế
Tại nhà
Khi làm việc như một nhân viên chăm sóc sức khỏe ban đầu, người hộ sinh cung cấp sự chăm sóc cho phụ nữ ở đâu:
Bệnh viện
Cộng đồng
Phòng khám
Trung tâm xét nghiệm
Nhiệm vụ chính của hộ sinh trong chăm sóc sức khỏe ban đầu:
Nâng cao và hỗ trợ quá trình mang thai và sinh con bình thường
Đỡ đẻ an toàn
Cấp cứu kịp thời
Quản lý các trường hợp thai nghén bất thường
Công việc không phải của hộ sinh trong chăm sóc sức khỏe ban đầu:
Nâng cao và hỗ trợ quá trình mang thai
Can thiệp và xử lý trong phạm vi hành nghề
Phối hợp làm việc với các chuyên gia sản khoa
Cung cấp các dịch vụ chăm sóc tiên tiến nhất cho phụ nữ
Sai lầm của hộ sinh khi thực hành dựa vào bằng chứng:
Xem xét lại những công việc chăm sóc mà họ đã thực hiện
Nghiên cứu các tài liệu liên quan
Phỏng đoán trong quá trình thực hành nghề
Thực hiện nghiên cứu có liên quan
Bằng chứng ít có giá trị nhất trong thực hành hộ sinh:
Các bài báo khoa học
Các sổ sách ghi chép tại các cơ sở y tế
Các nghiên cứu khoa học
Kiến thức truyền miệng
Thông tin nào không đúng trong định nghĩa giao tiếp của Harris P và cs, 2006:
Bằng lời hoặc không bằng lời
Diễn ra trực tiếp hoặc thông qua điệu bộ
Diễn ra từ xa, cách biệt về không gian và thời gian hoặc
Viết và đọc hoặc thu và nghe lại qua máy ghi âm
Vai trò quan trọng nhất của giao tiếp khi hộ sinh thực hiện chăm sóc:
Đánh giá một cách hiệu quả nhu cầu của người phụ nữ
Lập kế hoạch chăm sóc tốt nhất
Đánh giá kết quả chăm sóc của mình
Đảm bảo làm cho người phụ nữ tin tưởng người hộ sinh
Mối quan hệ không đúng giữa hộ sinh và sản phụ:
Bình đẳng
Tin tưởng
Phụ thuộc
Tôn trọng
Là Hộ sinh, bạn sẽ hành động thế nào khi chăm sóc phụ nữ theo định nghĩa An toàn văn hóa của Pairman et al 2010:
Giảm quyền về văn hóa và sự khỏe mạnh của một cá nhân
Tôn trọng quyền về văn hóa và sự khỏe mạnh của một cá nhân
Coi thường quyền về văn hóa và sự khỏe mạnh của một cá nhân
Tước bỏ quyền quyền về văn hóa và sự khỏe mạnh của một cá nhân
Đối tượng là trung tâm trong việc chăm sóc của hộ sinh:
Người hộ sinh
Người sản phụ
Chồng của sản phụ
Mẹ chồng sản phụ
Điều quan trọng nhất người hộ sinh cần có để chăm sóc lấy người phụ nữ làm trung tâm:
Kiến thức đầy đủ về hộ sinh
Thực hành hộ sinh an toàn
Một trí óc nhạy bén trên cơ sở có năng lực hộ sinh
Một cơ thể khỏe mạnh
Thế nào là chăm sóc lấy người phụ nữ làm trung tâm:
Thấu hiểu mọi khía cạnh về sức khỏe của người phụ nữ
Trân trọng mọi khía cạnh cuộc sống của người phụ nữ
Trân trọng và thấu hiểu mọi khía cạnh về sức khỏe của người phụ nữ
Trân trọng và thấu hiểu mọi khía cạnh về cuộc sống của người phụ nữ
Sản phụ A đến viện để sinh con. Hiện tại, các cơn co tử cung dồn dập làm sản phụ đau rất nhiều và rất mệt mỏi. Tuy nhiên, sản phụ vẫn không muốn giảm đau bằng biện pháp dùng thuốc. Hành động nào của hộ sinh cho chị A là không đúng về chăm sóc lấy người phụ nữ làm trung tâm:
Hỗ trợ bác sĩ giảm đau bằng thuốc cho chị A để chị đỡ mệt và đau
Hỗ trợ chị A vượt qua các cơn đau theo mong muốn của chị
Nói với các bác sĩ về mong muốn của chị và cùng giúp đỡ chị
Chăm sóc đáp ứng nhu cầu vừa đảm bảo sự an toàn cho người phụ nữ
Những thay đổi về cảm xúc của sản phụ sau đẻ phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Bản thân mỗi phụ nữ, sự sinh đẻ
Kinh nghiệm cuộc sống, vai trò gia đình
Bản thân phụ nữ, sự sinh đẻ, kinh nghiệm cuộc sống, hỗ trợ của gia đình
Bản thân mỗi phụ nữ, sự sinh đẻ, kinh nghiệm cuộc sống, vai trò gia đình
Những nguyên nhân làm sản phụ bị ảnh hưởng không tốt đến cảm xúc sau sinh?
Phá vỡ giấc ngủ, thiếu tự do, thiếu đời sống xã hội
Thiếu đời sống xã hội, thay đổi mối quan hệ, hỗ trợ của gia đình
Phá vỡ giấc ngủ, thiếu tự do, thiếu đời sống xã hội, hỗ trợ của gia đình
Phá vỡ giấc ngủ, thiếu tự do, thiếu đời sống xã hội, thay đổi mối quan hệ
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của hộ sinh để làm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn cho bà mẹ và trẻ sơ sinh?
Kiểm soát nhiễm khuẩn
Phòng ngừa nhiễm khuẩn
Điều trị nhiễm khuẩn
Thực hiện y lệnh kháng sinh
Thông tin không đúng về hộ sinh với việc kiểm soát nhiễm khuẩn?
Hộ sinh phải hiểu biết về vi sinh vật và khả năng lan truyền của chúng
Hộ sinh phải luôn quan tâm tới môi trường nơi việc chăm sóc diễn ra
Hộ sinh thực hiện những bước để đảm bảo làm giảm tuyệt đối nguy cơ nhiễm khuẩn
Hộ sinh sử dụng an toàn và hiệu
Chức năng nào không phải của cơ quan quản lý nghề hộ sinh:
Đảm bảo các thành viên của họ có đủ điều kiện, có năng lực theo các tiêu chuẩn về thực hành và đạo đức
Cấp giấy phép hành nghề
Kiểm tra các khóa học để đảm bảo năng lực hành nghề và tuân thủ đạo đức quy tắc hành nghề
Tổ chức các khóa học để đảm bảo năng lực hành nghề và tuân thủ đạo đức quy tắc hành nghề
Chức năng nào không phải của hội đồng hộ sinh và điều dưỡng:
Đăng ký hành nghề điều dưỡng và hộ sinh
Phát triển các tiêu chuẩn, các quy tắc và hướng dẫn cho nghề điều dưỡng và hộ sinh
Đánh giá các học viên được đào tạo trong nước
Phê duyệt công nhận các tiêu chuẩn và công nhận các khóa học.
Người đứng đầu của cơ quan quản lý Hộ sinh nên là đối tượng nào:
Một bác sĩ
Một hộ sinh
Một điều dưỡng chuyên ngành Sản phụ khoa
Một bác sĩ hoặc một hộ sinh
Cơ quan quản lý Hộ sinh được cấp kinh phí bởi những ai:
Chính phủ
Các nhân viên y tế
Những hộ sinh
Các tổ chức tài trợ
Hội hộ sinh của một nước tại châu Phi có các đặc điểm như sau: 8/10 thành viên trong hội là hộ sinh; chủ tịch hội hộ sinh là một bác sĩ được các thành viên trong hội bầu cử; vốn hoạt động của hội đa số do chính phủ hỗ trợ.
Đặc điểm nào của hội hộ sinh trên không đúng theo quy chế của Hiệp hội hộ sinh quốc tế:
8/10 thành viên trong hội là hộ sinh
Chủ tịch hội hộ sinh là một bác sĩ
Lãnh đạo do các thành viên trong hội bầu cử
Vốn hoạt động của hội đa số do chính phủ hỗ trợ
Đặc điểm nào của hội hộ sinh trên không đúng theo quy chế của Hiệp hội hộ sinh quốc tế:
8/10 thành viên trong hội là hộ sinh
Chủ tịch hội hộ sinh là một bác sĩ
Lãnh đạo do các thành viên trong hội bầu cử
Vốn hoạt động của hội đa số do chính phủ hỗ trợ
Thời gian cần để Hộ sinh phát triển chuyên môn nghiệp vụ:
2 năm
3 năm
4 năm
Suốt đời
Thời gian hành nghề cần thiết để hộ sinh xin đăng ký, xác nhận đăng ký hoặc đổi mới đăng ký hành nghề:
2 năm
3 năm
4 năm
5 năm
Chứng mình thời gian hành nghề 5 năm không áp dụng cho đối tượng hộ sinh nào:
Xin việc sau khi tốt nghiệp
Xin đăng ký hành nghề
Xin xác nhận hành nghề
Xin đổi mới đăng ký hành nghề
Mục tiêu không phải của Liên đoàn hộ sinh quốc tế:
Phát huy vai trò của hộ sinh là một nhân viên y tế quan trọng nhất
Thúc đẩy việc cung cấp chăm sóc thai sản
Hỗ trợ và tư vấn cho các hiệp hội các hộ sinh
Tăng cường vị trí trên toàn cầu các hộ sinh
Năm thành lập của Hội Nữ hộ sinh Việt Nam:
1994
1995
1996
1997
Năm Hội Nữ hộ sinh Việt Nam gia nhập Liên đoàn Hộ sinh Thế giới:
1994
1995
1996
1997
Hoạt động không phải của hội Nữ hộ sinh Việt Nam:
Cải thiện sức khỏe sinh sản cộng đồng
Thúc đẩy các hoạt động đào tạo mới
Duy trì và phát triển các Trung tâm tư vấn- Dịch vụ SKSS
Bảo vệ quyền lợi cho Hội viên.
Tiêu chuẩn không phải là tiêu chuẩn cần thiết để lựa chọn một chỉ số để sử dụng ở cấp quốc gia:
Hợp đạo đức
Tính hữu ích ở cấp quốc gia
Tính khoa học
Tính đơn giản
Tiêu chuẩn nào cần đạt cho một chỉ số sức khỏe đảm bảo quyền bí mật cá nhân:
Hợp đạo đức
Tính hữu ích ở cấp quốc gia và quốc tế
Tính khoa học
Tính đại diện
Tiêu chuẩn nào cần đạt cho một chỉ số sức khỏe là một thước đo của sự tiến bộ:
Hợp đạo đức
Tính hữu ích ở cấp quốc gia và quốc tế
Tính khoa học
Tính đại diện
Một chỉ số sức khỏe phản ánh có căn cứ, đặc trưng, có độ nhạy và đáng tin cậy, chỉ số đó đạt tiêu chuẩn gì:
Hợp đạo đức
Tính hữu ích ở cấp quốc gia và quốc tế
Tính khoa học
Tính đại diện
Một chỉ số sức khỏe bao gồm đầy đủ tất cả các vấn đề hoặc nhóm quần thể này dự kiến sẽ bao quát, chỉ số đó đạt tiêu chuẩn gì:
Hợp đạo đức
Tính hữu ích ở cấp quốc gia và quốc tế
Tính khoa học
Tính đại diện
Thông tin nào không đúng trong khái niệm ca sinh sống:
Thai xổ ra hoặc sẩy ra khỏi người mẹ
Tuổi thai trên 22 tuần
Thai có thở
Có dấu hiệu khác của sự sống
Phụ nữ được quản lý thai tại các cơ sở y tế là những phụ nữ như thế nào?
Được khám thai và xét nghiệm
Được khám thai, ghi tên vào sổ và lập phiếu khám
Được khám thai, ghi tên vào sổ và xét nghiệm
Được khám thai, ghi tên vào sổ
Trường hợp nào không phải là can thiệp trong định nghĩa đẻ khó:
Phẫu thuật
Forcep
Cắt tầng sinh môn
Giác hút
Trường hợp nào là tai biến sản khoa:
Sản giật
Dọa sảy
Thai lưu
Đái tháo đường thai kỳ
Trường hợp nào là tai biến sản khoa về phía thai:
Sản giật
Vỡ tử cung
Chảy máu sau đẻ
Uốn ván
Trường hợp nào không phải là tai biến sản khoa:
Sản giật
Vỡ tử cung
Đái tháo đường thai kỳ
Nhiễm khuẩn hậu sản
Chết mẹ hay tử vong mẹ là những phụ nữ chết từ khi mang thai đến bao nhiêu ngày sau khi kết thúc thai nghén:
30
36
42
48
Trường hợp nào là nguyên nhân của chỉ số "chết mẹ”:
Tai nạn
Ngộ độc
Vỡ tử cung
Tự tử
Phụ nữ đẻ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh là những bà mẹ và/hoặc trẻ sơ sinh được cán bộ y tế chăm sóc khi nào sau sinh:
Ngay sau sinh
Một tuần
30 ngày
42 ngày
Vô sinh là khi khi một cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ từ 20-49 tuổi muốn có thai, không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào nhưng qua bao lâu vẫn không có thai:
6 tháng
12 tháng
24 tháng
36 tháng
Chu sinh là giai đoạn từ khi:
Thai nghén từ 22 tuần đến khi sinh
Thai nghén từ 22 tuần đến dưới 7 ngày sau sinh
Chuyển dạ đến sau sinh sinh
Chuyển dạ đến dưới 7 ngày sau sinh
Tử vong chu sinh là các trường hợp chết của thai nhi từ khi:
22 tuần tuổi trở lên đến khi trẻ sơ sinh < 7 ngày tuổi
22 tuần tuổi trở lên đến khi trẻ sơ sinh < 30 ngày tuổi
28 tuần tuổi trở lên đến khi trẻ sơ sinh < 7 ngày tuổi
28 tuần tuổi trở lên đến khi trẻ sơ sinh < 30 ngày tuổi
Tỷ lệ chết chu sinh được tính trên tổng số bao nhiêu ca sinh trong một năm hoặc thời kỳ nhất định là:
100
1000
10.000
100.000
Chết sơ sinh là những trường hợp trẻ chết vào thời điểm nào:
< 28 ngày tuổi
≤ 28 ngày tuổi
< 30 ngày
≤ 30 ngày tuổi
Chết sơ sinh sớm là những trường hợp trẻ chết vào thời điểm nào:
Ngay sau sinh
< 3 ngày tuổi
< 7 ngày tuổi
< 14 ngày tuổi
Chết sơ sinh muộn là những trường hợp trẻ chết vào thời điểm nào:
Ngay sau sinh
< 7 ngày tuổi
7 đến < 14 ngày tuổi
14 đến 28 ngày tuổi
Suy dinh dưỡng ở trẻ em < 5 tuổi là số trẻ em < 5 tuổi có cân nặng nhỏ hơn trọng lượng trung bình của nhóm tuổi đó bao nhiêu độ lệch chuẩn (SD) so với chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới:
+ 1 SD
+ 2 SD
– 1 SD
– 2 SD
Tỷ lệ sơ sinh < 2500 gram được tính trên bao nhiêu trẻ đẻ ra được cân của một khu vực trong thời kỳ báo cáo:
100
1000
10.000
100.000
Tỷ số giới tính khi sinh được tính là (thuộc một khu vực trong năm xác định):
Số trẻ đẻ ra là trai tính trên 100 trẻ đẻ ra là gái
Số trẻ đẻ ra là trai tính trên số trẻ đẻ ra là gái
Số trẻ đẻ ra là gái tính trên 100 trẻ đẻ ra là trai
Số trẻ đẻ ra là gái tính trên số trẻ đẻ ra là trai
Công thức tính tỷ suất chết chu sinh: Tỷ suất chết chu sinh (‰) = a/b x c. Giá trị a trong công thức trên là:
Số thai nhi ≥ 22 tuần tuổi chết và trẻ sơ sinh chết < 7 ngày
Số thai nhi ≥ 22 tuần tuổi chết và trẻ sơ sinh chết < 14 ngày
Số thai nhi ≥ 28 tuần tuổi chết và trẻ sơ sinh chết < 7 ngày
Số thai nhi ≥ 28 tuần tuổi chết và trẻ sơ sinh chết < 14 ngày
Công thức tính tỷ suất chết chu sinh: Tỷ suất chết chu sinh (‰) = a/b x c. Giá trị b trong công thức trên là:
Tổng số trẻ đẻ ra sống của khu vực đó trong năm
Tổng số trẻ đẻ ra sống của khu vực đó trong cùng kỳ
Tổng số trẻ đẻ ra của khu vực đó trong năm
Tổng số trẻ đẻ ra của khu vực đó trong cùng kỳ
Công thức tính tỷ suất chết sơ sinh: Tỷ suất chết sơ sinh (‰) = a/b x c. Giá trị a trong công thức trên là:
Số trẻ chết < 7 ngày tuổi
Số trẻ chết < 14 ngày tuổi
Số trẻ chết < 21 ngày tuổi
Số trẻ chết < 28 ngày tuổi
Công thức tính tỷ suất chết sơ sinh: Tỷ suất chết sơ sinh (‰) = a/b x c. Giá trị b trong công thức trên là:
Tổng số trẻ đẻ ra sống của khu vực đó trong năm
Tổng số trẻ đẻ ra sống của khu vực đó trong cùng kỳ
Tổng số trẻ đẻ ra của khu vực đó trong năm
Tổng số trẻ đẻ ra của khu vực đó trong cùng kỳ
Tỷ suất chết trẻ em <1 tuổi là số trẻ chết <1 tuổi tính trên tính trên bao nhiêu trẻ đẻ ra sống thuộc một khu vực trong năm xác định:
100
1000
10.000
100.000
Giá trị a trong công thức trên là:
Số mắc, chết của từng tai biến
Số chết của từng tai biến
Số mắc, chết của các tai biến
Số chết của các tai biến
Giá trị b trong công thức trên là:
Tổng số bà mẹ sinh đẻ của khu vực đó trong năm
Tổng số trẻ đẻ ra sống của khu vực đó trong cùng kỳ
Tổng số bà mẹ sinh đẻ của khu vực đó trong cùng kỳ
Tổng số trẻ đẻ ra của khu vực đó trong cùng kỳ
Công thức tính tỷ suất chết mẹ do tai biến sản khoa:
Tỷ suất chết do tai biến SK(i) = a/b x c
Giá trị c trong công thức trên là:
100
1000
10000
100.000
Công thức tính tỷ số chết mẹ: Tỷ số chết mẹ = a/b x c
Giá trị a trong công thức trên là:
Số chết mẹ trong năm xác định
Số chết mẹ thuộc một khu vực
Số chết mẹ thuộc một khu vực trong năm xác định
Số chết mẹ thuộc một khu vực trong cùng kỳ
Công thức tính tỷ số chết mẹ: Tỷ số chết mẹ = a/b x c
Giá trị b trong công thức trên là:
Tổng số bà mẹ sinh đẻ của khu vực đó trong năm
Tổng số trẻ đẻ ra sống của khu vực đó trong cùng kỳ
Tổng số bà mẹ sinh đẻ của khu vực đó trong cùng kỳ
Tổng số trẻ đẻ ra của khu vực đó trong cùng kỳ
Công thức tính tỷ số chết mẹ: Tỷ số chết mẹ = a/b x c
Giá trị c trong công thức trên là:
100
1000
10000
100.000
Công thức tính tỷ số giới tính khi sinh: Tỷ số giới tính khi sinh = a/b x c
Giá trị a, b trong công thức trên là:
Số trẻ đẻ ra là gái; số trẻ đẻ ra là trai
Số trẻ đẻ ra là gái; tổng số trẻ đẻ ra
Số trẻ đẻ ra là trai; số trẻ đẻ ra là gái
Số trẻ đẻ ra là trai; tổng số trẻ đẻ ra
Giá trị b trong công thức trên là:
Tổng số đẻ ra của khu vực trong cùng kỳ
Tổng số đẻ ra được cân của khu vực trong cùng kỳ
Tổng số đẻ ra sống được cân của khu vực trong cùng kỳ
Tổng số đẻ ra sống được cân của khu vực trong năm
Nguyên nhân trực tiếp gây "tử vong mẹ" là:
Tắc mạch ối
Thiếu máu
Viêm gan
Suy tim
Nguyên nhân gián tiếp gây "tử vong mẹ" là:
Chảy máu
Nhiễm khuẩn
Hen phế quản
Sản giật
Trường hợp nào không phải là nguyên nhân trực tiếp gây "tử vong mẹ"?
Chảy máu
Nhiễm khuẩn
Suy tim
Đẻ khó
Đâu không phải là nguyên nhân gián tiếp gây "tử vong mẹ"?
Chảy máu
Thiếu máu
Suy tim
Lao phổi
Thông tin nào không đúng về nguyên nhân trực tiếp gây tử vong mẹ?
Biến chứng sản khoa trong thời kỳ thai sản
Biến chứng của những bệnh đã mắc từ trước
Không kịp can thiệp sản khoa
Chẩn đoán sai, điều trị sai
Thông tin nào không đúng về nguyên nhân gián tiếp gây tử vong mẹ?
Biến chứng sản khoa trong thời kỳ thai sản
Biến chứng của những bệnh đã mắc từ trước
Hậu quả của việc mang thai không do nguyên nhân sản khoa trực tiếp
Mắc các bệnh nội khoa
Chết chu sinh không bao gồm:
Chết thai nhi từ 22 tuần tuổi trở lên cho đến trước khi sinh
Số chết thai nhi trong khi sinh
Số chết sơ sinh < 7 ngày tuổi
Số chết sơ sinh < 30 ngày tuổi
Chỉ số nào là số chết của thai nhi từ khi được 22 tuần tuổi trở lên và trẻ sơ sinh chết < 7 ngày tính trên 1000 trẻ đẻ ra sống:
Tỷ suất chết chu sinh
Tỷ suất chết sơ sinh
Tỷ lệ chết chu sinh
Tỷ lệ chết sơ sinh
Chỉ số nào là số trẻ chết < 28 ngày tuổi tính trên 1000 trẻ đẻ ra sống thuộc một khu vực trong năm xác định:
Tỷ suất chết chu sinh
Tỷ suất chết sơ sinh
Tỷ lệ chết chu sinh
Tỷ lệ chết sơ sinh
Trẻ An 11 tháng tuổi, đã được tiêm chủng vắc xin phòng Lao; Bại liệt; Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván; Viêm gan B. Vacxin trẻ chưa được tiêm chủng theo chương trình tiêm chủng mở rộng:
Viêm não Nhật Bản
Não mô cầu
Thủy đậu
Sởi
Trẻ Lan 11 tháng tuổi, đã được tiêm chủng 1 liều vắc xin phòng Lao; 1 liều vắc xin phòng Sởi; 2 liều vắc xin Bại liệt; 3 liều vắc xin Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván; 3 liều Viêm gan B. Loại và số liều vacxin trẻ chưa được tiêm chủng đủ theo chương trình tiêm chủng mở rộng:
2 liều vacxin phòng lao
2 liều vacxin phòng sởi
1 liều vacxin bại liệt
1 liều vacxin viêm gan B
Tỷ suất chết chu sinh của vùng Trung du miền núi phía Bắc là:
7,29‰
8,28‰
8,92‰
11,52‰
Tỷ suất chết chu sinh của vùng Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung là:
7,29‰
8,28‰
8,92‰
11,52‰
Tỷ suất chết chu sinh của vùng Tây Nguyên là:
8,28%
8,28‰
8,92%
8,92‰
Tỷ suất chết chu sinh của vùng Đông Nam Bộ là:
7,29%
7,29‰
8,28%
8,28‰
Tỷ suất chết chu sinh của cả nước là:
5,36‰
6,97‰
9,11‰
10,03‰
Tỷ suất chết sơ sinh của vùng đồng bằng sông Hồng là:
1,56‰
2,33‰
3,89‰
5,90‰
Tỷ suất chết sơ sinh của vùng Trung du miền núi phía Bắc là:
4,19‰
5,58‰
7,34‰
9,77‰
Tỷ suất chết sơ sinh của vùng đồng bằng sông Cửu Long là:
1,75‰
1,79‰
3,34‰
3,38‰
Tỷ suất chết sơ sinh của vùng Đông Nam bộ là:
0,69‰
1,82‰
2,51‰
2,66‰
Vùng có tỷ suất chết sơ sinh lớn nhất là:
Đồng bằng sông Hồng
Trung du miền núi phía Bắc
Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Vùng có tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi lớn nhất là:
Đồng bằng sông Hồng
Trung du miền núi phía Bắc
Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Vùng có tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi thấp nhất là:
Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam bộ
Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung
Đồng bằng sông Cửu Long
Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi tại Tây Nguyên là:
A. 6,09‰
6,41‰
12,79‰
13,48‰
Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi tại Đông Nam bộ là:
2,51‰
2,66‰
5,17‰
6,99‰
Tỷ số giới khi sinh của vùng Tây Nguyên là:
88,96%
88,96‰
112,41%
112,41‰
Tỷ số giới khi sinh của vùng nào là cao nhất là:
Đồng bằng sông Hồng
Trung du miền núi phía Bắc
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Tỷ số giới khi sinh của vùng nào là thấp nhất là:
Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung
Đồng bằng sông Cửu Long
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Tỷ số giới khi sinh của cả nước là:
89,19%
89,19‰
112,13%
112,13‰
Tỷ số trẻ sơ sinh dưới 2500 gram của vùng Tây Nguyên là:
4,35‰
4,35%
4,59‰
4,59%
Tỷ số trẻ sơ sinh dưới 2500 gram của vùng nào cao nhất là:
Trung du miền núi phía Bắc
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Chỉ số là mốc chính để đánh giá chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản:
Số phụ nữ đăng ký quản lý thai
Tỷ lệ chết chu sinh
Tỷ lệ sản phụ bị tai biến sản khoa
Tỷ số giới tính khi sinh
Chỉ số nào được sử dụng như là một thước đo về chất lượng của một hệ thống chăm sóc sức khỏe của một quốc gia, khu vực:
Tỷ suất chết do tai biến sản khoa
Tỷ số chết mẹ
Tỷ số giới tính khi sinh
Tỷ lệ sơ sinh < 2500 gam
Số năng lực cơ bản của hộ sinh Việt Nam:
6
7
8
9
Hộ sinh đã thực hiện khám vú, khám toàn thân cho người phụ nữ, người hộ sinh đó đã có một phần của năng lực nào:
Xã hội, văn hoá và sức khỏe cộng đồng trong chăm sóc bà mẹ và sơ sinh
Chăm sóc bà mẹ trước mang thai và kế hoạch hoá gia đình
Chăm sóc bà mẹ trong thời gian mang thai
Chăm sóc bà mẹ chuyển dạ và sinh đẻ
Một Hộ sinh có khả năng "Xác định những thay đổi sinh lý trong quá trình thai nghén”, người hộ sinh đó đã có một phần của năng lực nào:
Chăm sóc bà mẹ trong thời gian mang thai
Chăm sóc bà mẹ trước mang thai và kế hoạch hoá gia đình
Chăm sóc bà mẹ trong thời gian mang thai
Chăm sóc bà mẹ chuyển dạ và sinh đẻ
Một Hộ sinh Đo và đánh giá hiệu quả của cơn co tử cung cho sản phụ, người hộ sinh đó đã có một phần của năng lực nào:
Xã hội, văn hoá và sức khỏe cộng đồng trong chăm sóc bà mẹ và sơ sinh
Chăm sóc bà mẹ trước mang thai và kế hoạch hoá gia đình
Chăm sóc bà mẹ trong thời gian mang thai
Chăm sóc bà mẹ chuyển dạ và sinh đẻ
Một Hộ sinh có khả năng "Đánh giá sự co hồi tử cung và vết khâu tầng sinh môn”, người hộ sinh đó đã có một phần của năng lực nào:
Chăm sóc bà mẹ trước mang thai và kế hoạch hoá gia đình
Chăm sóc bà mẹ trong thời gian mang thai
Chăm sóc bà mẹ chuyển dạ và sinh đẻ
Chăm sóc bà mẹ thời kỳ sau đẻ
Hộ sinh đã hướng dẫn bà mẹ cho trẻ bú mẹ ngay sau đẻ càng sớm càng tốt và hỗ trợ bú mẹ hoàn toàn, người hộ sinh đó đã có một phần của năng lực nào:
Chăm sóc bà mẹ trước mang thai và kế hoạch hoá gia đình
Chăm sóc bà mẹ trong thời gian mang thai
Chăm sóc bà mẹ chuyển dạ và sinh đẻ
Chăm sóc sơ sinh sau đẻ
Một Hộ sinh có khả năng "Thực hiện hút thai chân không với tuổi thai dưới 7 tuần”, người hộ sinh đó đã có một phần của năng lực nào:
Chăm sóc bà mẹ trước mang thai và kế hoạch hoá gia đình
Chăm sóc bà mẹ trong thời gian mang thai
Chăm sóc bà mẹ chuyển dạ và sinh đẻ
Chăm sóc phụ nữ phá thai
Nội dung nào không thuộc kiến thức cơ bản của năng lực "Năng lực về xã hội, văn hoá và sức khỏe cộng đồng trong chăm sóc bà mẹ và sơ sinh”:
Nhận thức được việc sử dụng các chiến lược nâng cao sức khỏe và phòng
chống bệnh tật
Góp phần trong xây dựng chính sách liên quan đến lĩnh vực hộ sinh
Xác định được nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây tử vong và tàn tật cho bà mẹ và trẻ sơ sinh tại cộng đồng
Xác định được tầm quan trọng của công tác kiểm soát nhiễm khuẩn
Nội dung nào thuộc kỹ năng cơ bản của năng lực "Năng lực về xã hội, văn hoá và sức khỏe cộng đồng trong chăm sóc bà mẹ và sơ sinh”:
Tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, quy định pháp luật, đạo đức nghề
nghiệp
Góp phần trong xây dựng chính sách liên quan đến lĩnh vực hộ sinh
Đảm đương trách nhiệm và phát huy vai trò quản lý trong thực hành nghề
Hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển chuyên môn nghề nghiệp
Nội dung nào thuộc kỹ năng mở rộng của năng lực "Năng lực về xã hội, văn hoá và sức khỏe cộng đồng trong chăm sóc bà mẹ và sơ sinh”:
Thực hiện các cuộc thảo luận giáo dục sức khỏe với phụ nữ
Hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển chuyên môn nghề nghiệp
Chịu trách nhiệm và giải trình các quyết định và thực hành lâm sàng
Tuân thủ quy định pháp luật, chuẩn mực, đạo đức nghề nghiệp
Nội dung nào không thuộc kiến thức cơ bản của năng lực "Chăm sóc bà mẹ trước mang thai và kế hoạch hoá gia đình”:
Xác định được tầm quan trọng của công tác kiểm soát nhiễm khuẩn
Sự phát triển và trưởng thành của cơ thể liên quan đến tình dục
Giải phẫu sinh lý liên quan đến sự thụ thai và quá trình sinh sản
Giáo dục sức khỏe, sức khỏe tình dục và sức khỏe sinh sản
Nội dung nào thuộc kiến thức mở rộng của năng lực "Chăm sóc bà mẹ trước mang thai và kế hoạch hoá gia đình”:
Sự phát triển và trưởng thành của cơ thể liên quan đến tình dục
Giải phẫu sinh lý liên quan đến sự thụ thai và quá trình sinh sản
Nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản nam giới
Giáo dục sức khỏe, sức khỏe tình dục và sức khỏe sinh sản
Nội dung nào thuộc kỹ năng cơ bản của năng lực "Chăm sóc bà mẹ trước mang thai và kế hoạch hoá gia đình”:
Đặt và tháo các loại dụng cụ tử cung
Tiến hành lấy dịch cổ tử cung làm xét nghiệm tế bào (PAP test)
Sử dụng kính hiển vi thực hiện những xét nghiệm sàng lọc đơn giản
Lau acid acetic và quan sát, nhận định tổn thương cổ tử cung
Nội dung nào không thuộc kiến thức cơ bản của năng lực "Chăm sóc bà mẹ trong thời gian mang thai”:
Biểu hiện lâm sàng của các dấu hiệu chuyển dạ
Sinh lý của sinh sản, quá trình thụ thai
Giáo dục sức khỏe, sức khỏe tình dục và sức khỏe sinh sản
Quá trình mang thai bình thường
Nội dung nào thuộc kiến thức mở rộng của năng lực "Chăm sóc bà mẹ trong thời gian mang thai”:
Các biện pháp giảm khó chịu không dùng thuốc khi mang thai
Các biện pháp phòng chống sốt rét
Sinh lý của sinh sản, quá trình thụ thai
Tác động của thuốc lá và các chất gây nghiện đối với bà mẹ và thai nhi
Nội dung nào không thuộc kỹ năng cơ bản của năng lực "Chăm sóc bà mẹ trong thời gian mang thai”:
Sử dụng thuốc cho bà mẹ theo chỉ định
Phát hiện những trường hợp thai nghén bất thường
Phối hợp các chuyên khoa xử trí những vấn đề bất thường của bà mẹ trong thời kỳ mang thai
Hướng dẫn bà mẹ các phương pháp làm giảm những khó chịu thường
gặp trong thời kỳ mang thai
Nội dung nào thuộc kiến thức cơ bản của năng lực "Chăm sóc bà mẹ chuyển dạ và sinh đẻ”:
Giải phẫu hộp sọ của thai nhi, đường kính lọt và các điểm mốc
Các biện pháp phòng chống sốt rét
Sinh lý của sinh sản, quá trình thụ thai
Tác động của thuốc lá và các chất gây nghiện đối với bà mẹ và thai nhi
Nội dung nào không thuộc kỹ năng cơ bản của năng lực "Chăm sóc bà mẹ chuyển dạ và sinh đẻ”:
Khám, xác định chuyển dạ và các giai đoạn của chuyển dạ
Sử dụng biểu đồ chuyển dạ theo dõi tiến trình chuyển dạ
Xác định và xử trí vết rách cổ tử cung
Sử dụng Monitor sản khoa
Nội dung nào thuộc kỹ năng mở rộng của năng lực "Chăm sóc bà mẹ chuyển dạ và sinh đẻ”:
Thực hiện cấp cứu hồi sinh hô hấp tuần hoàn
Thực hiện khâu vết rách âm đạo, tầng sinh môn độ 3, độ 4
Sử dụng biểu đồ chuyển dạ theo dõi tiến trình chuyển dạ
Sử dụng Monitor sản khoa
Nội dung không thuộc kiến thức cơ bản của năng lực "Chăm sóc bà mẹ thời kỳ sau đẻ”:
Các dấu hiệu bất thường do co hồi tử cung kém
Thay đổi tâm, sinh lý của bà mẹ sau đẻ
Các quy tắc sử dụng bơm hút chân không để hút buồng tử cung lấy rau sót
Tác động của thuốc lá và các chất gây nghiện đối với bà mẹ và thai nhi
Nội dung thuộc kỹ năng mở rộng của năng lực "Chăm sóc bà mẹ thời kỳ sau đẻ”:
Tiến hành hút buồng tử cung bằng bơm hút chân không
Cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình lồng ghép với chăm sóc bà mẹ
Đánh giá sự co hồi tử cung và vết khâu tầng sinh môn
Cung cấp thông tin về sử dụng thuốc cho bà mẹ
Nội dung không thuộc kiến thức cơ bản của năng lực "Chăm sóc sơ sinh sau đẻ”:
Ưu điểm của phương pháp tiếp xúc da – kề – da
Kiến thức truyền thông, tư vấn liên quan tới chăm sóc trẻ sơ sinh
Dấu hiệu và triệu chứng không gây biến chứng của trẻ sơ sinh
Tác động của thuốc lá, các chất gây nghiện đối với bà mẹ và thai nhi
Nội dung thuộc kỹ năng mở rộng của năng lực "Chăm sóc sơ sinh sau đẻ”:
Xác định tuổi của trẻ sơ sinh
Đánh giá ngay những đặc điểm của trẻ non tháng, nhẹ cân
Thực hiện kỹ thuật chăm sóc phù hợp cho trẻ sơ sinh đặc biệt
Chăm sóc thích hợp với những trẻ có mẹ HIV dương tính
Nội dung thuộc kiến thức cơ bản của năng lực "Chăm sóc phụ nữ phá thai”:
Những nguyên lý cơ bản về tác dụng của các phương tiện tránh thai
Các dấu hiệu của các nhiễm trùng đường sinh sản hay gặp ở cộng đồng
Các biện pháp tránh thai phù hợp sau phá thai
Các chuẩn mực văn hóa và thực hành liên quan đến sinh đẻ
Nội dung không thuộc kỹ năng cơ bản của năng lực "Chăm sóc phụ nữ phá thai”:
Tư vấn người phụ nữ về tình dục và các biện pháp tránh thai sau phá thai
Theo dõi, đánh giá sự co hồi tử cung sau phá thai
Xác định các tai biến của phá thai (như thủng tử cung)
Thực hiện phá thai bằng bơm hút chân không với tuổi thai < 8 tuần
Hộ sinh A. thực hiện khám phụ khoa cho một khách hàng tại khoa Phụ Sản, bệnh viện huyện. Hộ sinh A. đã thực hiện các bước khám âm hộ; đặt mỏ vịt khám âm đạo, cổ tử cung; lấy dịch cổ tử cung làm xét nghiệm tế bào và sử dụng acid acetic để nhận định tổn thương cổ tử cung.
Bước thăm khám nào thuộc kỹ năng mở rộng của năng lực "Chăm sóc bà mẹ trước mang thai và kế hoạch hoá gia đình”:
Khám âm hộ
Đặt mỏ vịt khám âm đạo, cổ tử cung
Lấy dịch cổ tử cung làm xét nghiệm tế bào
Sử dụng acid acetic để nhận định tổn thương cổ tử cung
Hộ sinh B. khám phụ khoa cho một khách hàng tại khoa Phụ Sản, bệnh viện huyện. Hộ sinh A. đã thực hiện các bước khám âm hộ; đặt mỏ vịt khám âm đạo, cổ tử cung; lấy dịch cổ tử cung làm xét nghiệm tế bào và sử dụng acid acetic để nhận định tổn thương cổ tử cung.
Việc hộ sinh A lấy dịch cổ tử cung làm xét nghiệm tế bào thuộc thành tố nào của năng lực "Chăm sóc bà mẹ trước mang thai và kế hoạch hoá gia đình”:
Kiến thức cơ bản
Kiến thức mở rộng
Kỹ năng cơ bản
Kỹ năng mở rộng
Hộ sinh C. thực hiện khám thai cho chị D. tại nhà hộ sinh. Chị đã thực hiện một số bước khám thai như sau: hỏi bệnh và khám toàn thân; theo dõi tim thai bằng ống nghe gỗ; siêu âm thai và phần phụ của thai và tư vấn cho chị D. sử dụng viên sắt.
Bước khám thai nào thuộc kỹ năng mở rộng của năng lực "Chăm sóc bà mẹ trong thời gian mang thai”:
Hỏi bệnh và khám toàn thân
Theo dõi tim thai bằng ống nghe gỗ
Siêu âm thai và phần phụ của thai
Tư vấn cho chị D. sử dụng viên sắt
