Font size
Worksheets12/10
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Hoạt động nào sau đây của doanh nghiệp là hoạt động tài chính?
Đầu tư chứng khoán
Sản xuất sản phẩm
Xuất nhập khẩu hàng hóa
Dịch vụ khai báo thuế
Phương pháp tính lãi kép của một khoản tiền trong tương lai:
Fn= V0*(1+ i)n
Fn= V0*(1- i)n
Fn=Vn*(1+ i)n
Đáp án khác
Cho số liệu của một DN:
- Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ là 1.400 triệu đồng
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là 1.200 triệu đồng
Các khoản làm giảm trừ doanh thu là bao nhiêu?
200 triệu đồng
250 triệu đồng
300 triệu đồng
Đáp án khác
Đại lượng 1/(1+i)n gọi là?
Hệ số hiện tại hóa
Hệ số chiết khấu
Câu a và b đúng
Câu a và b sai
Doanh nghiệp A có số liệu trong một kỳ kinh doanh sau:
- Chi phí biến đổi trên một đơn vị sản phẩm: 195.000 đồng/sp.
- Giá bán sản phẩm chưa có thuế giá trị gia tăng: 220.000 đồng/sp.
- Sản lượng hòa vốn kinh tế: 140.000 sản phẩm.
Chi phí cố định trong kỳ của DN là bao nhiêu?
2.000 triệu đồng
3.500 triệu đồng
4.000 triệu đồng
Đáp án khác
Trong tháng 8/2022, DN đưa vào sử dụng thêm một TSCĐ có nguyên giá 360 triệu đồng. Nguyên giá bình quân TSCĐ tăng trong năm là?
350 triệu đồng
250 triệu đồng
150 triệu đồng
Đáp án khác
Nguyên giá bình quân TSCĐ phải trích khấu hao trong năm 2022 của DN là 5.890 triệu đồng.
Tỷ lệ khấu hao bình quân năm: 8,8%
Mức trích khấu hao TSCĐ năm 2022 là?
508,32 triệu đồng
518,32 triệu đồng
528,32 triệu đồng
Đáp án khác
Doanh nghiệp nhập khẩu một TSCĐ phục vụ sản xuất, có số liệu như sau:
- Giá trị mua: 5.000 $, được bên bán giảm 10% giá mua nhân dịp khai trương
- Các khoản thuế khi nhập khẩu: thuế nhập khẩu 15%, thuế tiêu thụ đặc biệt 55%
Hãy tính thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, biết tỷ giá giao dịch 23.000 đ/$
55.463.750 đ
65.463.750 đ
75.463.750 đ
Đáp án khác
Công ty D vay vốn ngân hàng 400 triệu đồng, trong 3 năm, cứ 4 tháng trả tiền lãi 1 lần, với lãi suất 12%/năm, tính số tiền lãi phải trả lần đầu tiên ?
16 triệu đồng
16,5 triệu đồng
17 triệu đồng
Đáp án khác
Anh A vay thời hạn 3 năm, sau 3 năm anh trả số tiền 450trđ, với lãi suất 12%/ năm, tìm số tiền vay ban đầu?
320 trđ
340 trđ
360 trđ
Đáp án khác
Công ty B cho khách hàng vay 900 triệu đồng trong 3 năm, với lãi suất 11%/ năm, thu lãi định kỳ 4 tháng 1 lần. Tính số tiền lãi thu được kỳ đầu tiên?
23 triệu đồng
33 triệu đồng
43 triệu đồng
Đáp án khác
Công ty A vay 2 tỷ đồng và phải trả 3,5 tỷ đồng sau 5 năm, tìm lãi suất của khoản vay trên?
11,8%/ năm
12,1%/ năm
13,1%/ năm
Đáp án khác
Tính NVP của dự án, biết: số vốn ban đầu của dự án là 600 triệu đồng, sau 4 năm DN dự kiến thu về lần lượt số tiền như sau: 280 triệu đồng, 220 triệu đồng, 370 triệu đồng, 360 triệu đồng, với lãi suất đầu tư 11%/năm.
247.234.842 đ
347.234.842 đ
447.234.842 đ
Đáp án khác
Công ty C đầu tư vào một dự án, vốn đầu tư ban đầu 200 triệu đồng, lãi suất 11%/năm, tính tổng số tiền gốc và lãi nhận được sau 3 năm ?
274.526.200 đồng
273.526.200 đồng
272.526.200 đồng
Đáp án khác
Chọn phát biểu sai:
Tất cả các doanh nghiệp đều có nghĩa vụ nộp thuế xuất nhập khẩu theo quy định của nhà nước
Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp là điều quan trọng
Tổ chức sử dụng vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu chi để đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Trong kỳ, lợi nhuận tăng khi doanh thu tăng nhiều hơn chi phí
Công ty E đầu tư và một dự án, sau 6 năm thu về từ dự án là 890 triệu đồng, với mức lãi suất 11%/năm, tìm số vốn đầu tư ban đầu?
453.170.405 đồng
463.190.305
475.830.344
Đáp án khác
Công ty F cho khách hàng vay 4,5 tỷ đồng, sau 4 năm thu về cả vốn và lãi là 5,8 tỷ đồng, tìm lãi suất cho vay ?
6,7%/ năm
6,6%/ năm
6,5%/ năm
Đáp án khác
Công ty G gửi tiết kiệm số tiền 250 triệu đồng vào ngân hàng, thời hạn 3 năm, lãi suất 10%/năm, ngân hàng tính lãi và nhập vào tiền gốc định kỳ 6 tháng một lần. Sau 3 năm, công ty G sẽ nhận được số tiền bao nhiêu?
336.023.910 đồng
326.023.910 đồng
335.023.910 đồng
Đáp án khác
Công ty H vay ngân hàng 500trđ và phải trả 560 trđ sau 1 năm, tìm lãi suất của khoản vay trên?
12%
13%
14%
Đáp án khác
Công ty K đầu tư vào một dự án trong 4 năm, với mức lãi suất 11%/ năm, trong 3 năm thu được từ dự án mỗi năm là 250 triệu đồng, tìm số vốn đầu tư ban đầu?
778,611 triệu đồng
777,611 triệu đồng
775,611 triệu đồng
Đáp án khác
Công ty N là một công ty cổ phần, cuối kỳ kinh doanh, công ty chia cổ tức cho 3 cổ đông theo tỷ lệ góp vốn như sau: 20%, 25%, 15%, phần cổ tức còn lại thuộc về công ty N, hãy tính số cổ tức của công ty N, biết lợi nhuận ròng của công ty là 4.800.000.000đ
1.920.000.000₫
1.900.000.000₫
1.800.000.000₫
Đáp án khác
Xác định giá gốc của một tài sản cố định của 1 DN như sau:
- Giá mua trên hóa đơn GTGT đã bao gồm thuế GTGT 10% là 990 triệu đồng
- Chi phí vận chuyển về DN 1 triệu đồng, chi phí lắp đặt vận hành 5 triệu đồng, được bên lắp đặt giảm 10% dịch vụ ưu đãi.
991 triệu đồng
996 triệu đồng
995,5 triệu đồng
Đáp án khác
Thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp?
Cổ đông của công ty cổ phần
Thành viên góp vốn của công ty hợp danh
Thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn
Cả 3 đều đúng
Công ty cổ phần mới thành lập cần phải có ít nhất
10 cổ đông sáng lập
5 cổ đông sáng lập
3 cổ đông sáng lập
Tất cả đều sai
Chọn phát biểu đúng:
Định phí của DN gồm các chi phí: chi phí hoa hồng đại lý, chi phí nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm, chi phí tiền lương nhân viên quản lý
Định phí của DN gồm các chi phí: chi phí hoa hồng đại lý, chi phí nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm, chi phí tiền lương nhân viên quản lý, chi phí quảng cáo sản phẩm
Biến phí của DN gồm các chi phí: chi phí hoa hồng đại lý, chi phí nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm, chi phí tiền lương nhân công nhân sản xuất, chi phí quảng cáo sản phẩm, chi phí biến đổi khác
Biến phí của DN gồm các chi phí: chi phí thuê nhà xưởng, chi phí bảo hiểm máy móc thiết bị, chi phí hoa hồng đại lý
Số lần luân chuyển vốn lưu động được tính:
Doanh thu thuần trong kỳ : vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ
Doanh thu tài chính trong kỳ : vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ
Doanh thu bán hàng trong kỳ : vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ
Tất cả đều đúng
Doanh nghiệp A trong năm 2022 có số liệu sau:
Doanh thu thuần là 15.600 triệu đồng.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 20.000 triệu đồng
Vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ là 5.200 triệu đồng
Số lần luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp trong năm 2022 là?
3 lần
4 lần
5 lần
Đáp án khác
Cho doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ: 6.800 triệu đồng,
Các khoản làm giảm trừ doanh thu: 50 triệu đồng?
Tính doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN
6.850 triệu đồng
6.900 triệu đồng
6.750 triệu đồng
Đáp án khác
Cho Lợi nhuận trước thuế 120 triệu đồng, vốn chủ sở hữu 600 triệu đồng, vốn vay 200 triệu đồng. Tính tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của DN?
13%
15%
20%
Đáp án khác
Doanh nghiệp A có số liệu sau: Chi phí cố định kinh doanh là 5.000 triệu đồng/năm. Chi phí biến đổi là 200.000 đồng/sp. Giá bán sản phẩm chưa có thuế giá trị gia tăng là 250.000 đồng/sp. Sản lượng sản phẩm tiêu thụ hàng năm dự kiến đạt 160.000 sản phẩm. Sản lượng hòa vốn kinh tế là?
100.000 sản phẩm
110.000 sản phẩm
120.000 sản phẩm
Đáp án khác
Doanh nghiệp A có số liệu sau:
- Chi phí biến đổi trên một đơn vị sản phẩm là 220.000 đồng/sp.
- Giá bán sản phẩm chưa có thuế giá trị gia tăng là 320.000 đồng/sp.
- Sản lượng hòa vốn kinh tế là 90.000 sản phẩm.
Chi phí cố định của DN là?
2.000 triệu đồng
9.000 triệu đồng
4.000 triệu đồng
Đáp án khác
Doanh nghiệp B có số liệu sau:
- Doanh thu hòa vốn là 3.300.000.000 đồng.
- Giá bán sản phẩm chưa có thuế giá trị gia tăng là 240.000 đồng/sp.
- Sản lượng sản phẩm tiêu thụ hàng năm dự kiến đạt 150.000 sản phẩm. Tính thời gian hòa vốn của doanh nghiệp B?
33 ngày
34 ngày
35 ngày
Đáp án khác
Doanh nghiệp C có số liệu sau:
- Chi phí cố định kinh doanh là 3.000 triệu đồng/năm.
- Chi phí biến đổi trên một đơn vị sản phẩm là 175.000 đồng/sp.
- Giá bán sản phẩm chưa có thuế giá trị gia tăng là 200.000 đồng/sp.
Xác định mức độ tác động của đòn bấy kinh doanh ở mức sản lượng 160.000 sản phẩm?
DOL = 2
DOL = 3
DOL = 4
Đáp án khác
Doanh nghiệp D có số liệu sau:
- Chi phí cố định kinh doanh là 3.000.000.000 đồng/năm.
- Chi phí biến đổi trên một đơn vị sản phẩm là 275.000 đồng/sp.
- Giá bán sản phẩm chưa có thuế giá trị gia tăng là 300.000 đồng/sp.
- Lãi vay hàng năm DN phải trả là 200.000.000 đồng.
Tính sản lượng hòa vốn kinh tế?
100.000 sản phẩm
120.000 sản phẩm
128.000 sản phẩm
Đấ
Doanh nghiệp E có chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong năm 2022 như sau:
- Khấu hao thiết bị máy móc: 240.000.000 đồng/năm
- Chi phí vật tư: 300.000 đồng/SP
- Tiền thuê nhà xưởng: 170.000.000 đồng/năm
- Chi phí nhân công sản xuất: 200.000 đồng/SP
- Giá bán sản phẩm chưa có thuế GTGT: 1.000.000 đồng/SP
Xác định sản lượng hòa vốn kinh tế?
920 sản phẩm
820 sản phẩm
720 sản phẩm
Đáp án khác
Trong tháng 10/2022, DN thanh lý một nhà xưởng có nguyên giá 240 triệu đồng.
Nguyên giá bình quân TSCĐ giảm trong năm là?
60 triệu
70 triệu
80 triệu
Đáp án khác
Quản trị tài chính doanh nghiệp có vai trò:.
Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Bao gồm cả a, b, c
……….của khoản đầu tư là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các khoản thu trong tương lai với giá trị hiện tại của vốn đầu tư bỏ ra.
Giá trị hiện tại
Giá trị tương lai
Giá trị hiện tại thuần
Không có đáp án đúng
Doanh nghiệp M có số liệu năm 2022 như sau:
- Tổng chi phí cố định kinh doanh là 600 triệu đồng
- Giá bán sản phẩm là 200.000 đồng/ sản phẩm
- Chi phí biến đổi là 160.000 đồng/ sản phẩm.
Doanh nghiệp M cần phải sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm để đạt lợi nhuận trước thuế là 150 triệu đồng?
13.750 sản phẩm
18.750 sản phẩm
15.750 sản phẩm
Đáp án khác
Tính tỷ lệ khấu hao của TSCĐ theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh, biết nguyên giá TSCĐ khi đưa vào sử dụng là 250.000.000 đồng, thời gian sử dụng TSCĐ dự kiến 5 năm (tương ứng với hệ số điều chỉnh là 2)
10%
20%
30%
Đáp án khác
Doanh nghiệp N đưa vào sử dụng một máy sản xuất ở phân xưởng sản xuất trái cây sấy, máy có giá mua trên hóa đơn chưa có thuế GTGT là 400.000.000 đồng, thuế GTGT 40.000.000 đồng, dự kiến thời gian sử dụng hữu ích của máy 10 năm, khi sử dụng được 5 năm, máy hỏng và sữa chữa thay phụ tùng với chi phí đã bao gồm thuế GTGT 10% là 32.000.000 đồng. Xác định nguyên giá của máy sau khi sửa chữa? (biết DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
440 triệu đồng
472 triệu đồng
432 triệu đồng
Đáp án khác
Doanh nghiệp mua một máy sản xuất với giá mua chưa có thuế GTGT là 150.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT là 10%, chi phí thuê vận chuyển máy về doanh nghiệp là 3.000.000 đồng. Chi phí vận hành thiết bị 10.500.000 đồng. Xác định nguyên giá của máy trên theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT?
163.500.000 đồng
173.500.000 đồng
183.500.000 đồng
Đáp án khác
Doanh nghiệp mua một máy sấy, giá mua chưa đã bao gồm thuế GTGT là 180.000.000 đồng, DN được người bán giảm giá 1.000.000 đồng, chi phí vận chuyển về doanh nghiệp là 2.000.000 đồng, thời gian sử dụng máy dự kiến 5 năm. Xác định mức khấu hao năm của máy theo phương pháp đường thẳng?
36.000.000 đồng
36.600.000 đồng
30.000.000 đồng
Đáp án khác
Doanh nghiệp có số liệu về tình hình kinh doanh như sau:
Bán hàng cho khách hàng: 2.500 sản phẩm, giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 20.000 đ/sp, DN hỗ trợ chi phí vận chuyển cho khách hàng 250.000 đồng. Xác định doanh thu thuần trong trường hợp bán hàng trên?
50.000.000 đồng
50.250.000 đồng
49.750.000 đồng
Đáp án khác
Hao mòn vô hình của tài sản cố định là do?
Do tác động của môi trường
Do chất lượng vật liệu cấu thành tài sản cố định
Do cường độ sử dụng tài sản cố định
Do tiến bộ của khoa học kỹ thuật
Khấu hao tài sản cố định có ý nghĩa kinh tế là?
Biện pháp quan trọng để bảo toàn vốn kinh doanh
Biện pháp quan trọng để bảo toàn vốn lưu động
Biện pháp quan trọng để bảo toàn vốn cố định
Cả ba đáp án trên đúng
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm:
Giá mua TSCĐ
Chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt chạy thử
Các khoản thuế không được hoàn lại và các chi phí khác liên quan
Tất cả các yếu tố trên
Trong phương pháp khấu hao tài sản cố định theo số dư giảm dần, hệ số điều chỉnh với tài sản cố định có thời gian sử dụng 4 < T ≤ 6 năm là?
H = 1,5
H = 2
H = 2,5
D
Doanh nghiệp mua một máy sản xuất với giá mua chưa có thuế GTGT là 150.000.000đ, thuế suất thuế GTGT là 10%, phí thuê vận chuyển máy về doanh nghiệp là 3.000.000đ, chi phí vận hành thử thiết bị hết 10.500.000đ. Xác định nguyên giá của máy trên theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT?
142.500.000₫
152.500.000₫
162.500.000₫
Đáp án khác
Xác định doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN trong trường hợp sau:
- Doanh thu bán hàng: 300.00.000 đồng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: 88.000.000 đồng
- Hàng bán bị trả lại trị giá: 11.000.000 đồng
- Giảm giá cho khách hàng: 2.000.000 đồng
375.000.000 đồng
350.000.000 đồng
388.000.000 đồng
Đáp án khác
Một thiết bị có nguyên giá 200.000$, thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm. Nếu phương pháp khấu hao đường thẳng được sử dụng, giá trị còn lại của thiết bị vào đầu năm thứ 2 là bao nhiêu?
180.000$
160.000$
140.000$
Đáp án khác
Doanh nghiệp X sử dụng vốn chủ sở hữu mua 1 TSCĐ với giá mua thực tế là 50 triệu (không gồm VAT được khấu trừ), chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt chạy thử do bên mua chịu). Nguyên giá TSCĐ này:
Nhỏ hơn 50 triệu
Bằng 50 triệu
Lớn hơn 50 triệu
Đáp án khác
Doanh nghiệp nhập khẩu một TSCĐ phục vụ sản xuất, có số liệu như sau:
- Giá trị mua: 3.000 $
- Các khoản thuế khi nhập khẩu: thuế nhập khẩu 20%, thuế tiêu thụ đặc biệt 65%
Hãy xác định nguyên giá TSCĐ, biết tỷ giá giao dịch 20.000 đ/$
118.000.000 đ
118.800.000 đ
119.000.000 đ
Đáp án khác
Cho số liệu về vốn lưu động các quý trong năm 2022 của một DN như sau:
- Cuối quý I: 3.800 triệu đồng
- Cuối quý II: 3.820 triệu đồng
- Cuối quý III: 3.600 triệu đồng
- Cuối quý IV: 4.000 triệu đồng
Tính vốn lưu động bình quân sử dụng trong năm?
3.805
4.100
3.830
Đáp án
Tính NVP của dự án, biết: số vốn ban đầu của dự án là 500 triệu đồng, sau 5 năm DN dự kiến thu về lần lượt số tiền như sau: 200 triệu đồng, 250 triệu đồng, 270 triệu đồng, 350 triệu đồng, 240 triệu đồng, với lãi suất đầu tư 12%/năm.
428.664.337 đồng
438.664.337 đồng
448.664.337 đồng
Đáp án khác
Tính mức trích khấu hao tháng của 1 TSCĐ, biết nguyên giá TSCĐ là 600.000.000 đ, tỷ lệ khấu hao hàng năm là 40%?
20.000.000₫
30.000.000₫
40.000.000₫
Đáp án khác
Công ty Z gửi tiết kiệm 800 trđ trong thời hạn 4 năm với lãi suất 14%/năm theo phương thức tính lãi kép. Số tiền ở cuối năm thứ 4 Công ty Z có thể nhận cả gốc và lãi là bao nhiêu?
1.351,168 trđ
912 tr₫
940 tr₫
Đáp án khác
Ông Thành gửi tiết kiệm 100.000.000 đồng trong thời hạn 3 năm với lãi suất 8%/năm theo phương thức tính lãi kép. Số tiền ở cuối năm thứ 3 Ông Thành có thể nhận cả gốc và lãi là bao nhiêu?
125.971.200 đồng
144.975.200 đồng
154.975.200 đồng
D
Tính chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần của DN X, biết:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ: 800 triệu đồng
- Các khoản làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ: 22 triệu đồng
- Lợi nhuận trước thuế của DN trong kỳ: 400 triệu đồng
71,4%
61,4%
51,4%
Đáp án khác
Giá trị hiện tại của khoản tiền gửi là bao nhiêu, nếu sau một năm DN nhận được cả gốc và lãi 115.000.000đ, biết lãi suất là 10%/năm?
104.545.454 đ
100.545.500 đ
110.545.000 đ
Đáp án khác
Đơn vị dự toán cấp 1 sẽ nhận dự toán thu – chi NSNN từ:
Chính phủ
UBND quận, huyện
UBND tỉnh
A hoặc B hoặc C
Khi rút tạm ứng dự toán để chi hoạt động sẽ ghi vào bên Có của tài khoản:
TK 008111
TK 008112
TK 008211
TK 008212
Đối với cơ quan nhà nước, nguồn nào sau đây mà cơ quan không có?
Kinh phí NSNN cấp
Thu sự nghiệp
Viện trợ, tài trợ
Vốn vay vốn huy động
Bổ sung các quỹ từ thặng dư các hoạt động, kế toán phản ánh:
Nợ TK 111, 112 / Có TK 431
Nợ TK 431 / Có TK 111, 112
Nợ TK 421 / Có TK 431
Nợ TK 431/ Có TK 421
Kế toán đơn vị HCSN thực hiện theo nguyên tắc:
Cơ sở tiền mặt
Cơ sở dồn tích
Cơ sở tiền mặt kết hợp với cơ sở dồn tích
A, B, C đều sai
Nguồn vốn kinh doanh có thể được hình thành từ nguồn nào?
Các khoản vay từ nước ngoài.
Vốn góp của các cá nhân bên ngoài đơn vị
Phí thu được để lại
Kinh phí viện trợ từ nước ngoài
Các tài khoản có số dư trong hệ thống tài khoản kế toán HCSN gồm:
Các tài khoản từ loại 0 đến 4
Các tài khoản từ loại 1 đến 4
Các tài khoản từ loại 1 đến 6
Các tài khoản từ loại 0 đến 6
Tài khoản cấp 2 của các quỹ phải được phân chia theo:
Nội dung quỹ
Nguồn hình thành
Mục lục Ngân sách nhà nước
A, B, C đều đúng
Kế toán trong đơn vị HÀNH có thể đươc phân loại thành
Kế toán tổng hợp và chi tiết
Kế toán tài chính và quản trị
A và B đều đúng
A và B sai
Giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình hình thành bằng quỹ phúc lợi phản ánh:
Nợ TK 611 / Có TK 214
Nợ TK 642 / Có TK 214
Nợ TK 43122 / Có TK 214
Nợ TK 366/ Có TK 511
Cuối năm, đối với tài sản cố định được mua sắm bằng nguồn thu hoạt động do ngân sách nhà nước cấp, tiến hành kết chuyển số khấu hao, hao mòn đã tính (trích) trong năm:
Nợ TK 611 / Có TK 214
Nợ TK 366 / Có TK 511
Nợ TK 642 / Có TK 214
Nợ TK 511/ Có TK 366
Tài sản cố định được mua sắm từ nguồn phí được khấu trừ để lại, bên cạnh bút toán ghi tăng TSCĐ, kế toán còn phản ánh:
Có TK 014
Nợ TK 3373 / Có TK 36631
Nợ TK 3373 / Có TK 3664
A và B đều đúng
Giá trị nguyên vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định nguyên nhân, chờ xử lý, phải theo dõi như là:
Khoản thu nhập khác
Khoản phải thu khác
Khoản phải trả khác
Khoản chi phí khác
Xuất kho hàng hóa để bán, kế toán ghi:
Nợ TK 632 / Có TK 156
Nợ TK 531 / Có TK 156
Nợ TK 511 / Có TK 156
Nợ TK 611 / Có TK 156
Khoản nào không thuộc các đối tượng kế toán trong đơn vị HCSN?
Nhà riêng của công chức, viên chức
Xe của đơn vị
Máy móc giữ hộ cho đơn vị khác
A và C đều đúng
Tài khoản 366 được sử dụng để theo dõi các đối tượng nào sau đây?
Giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thuộc nguồn kinh phí hoạt động NSNN cấp.
Giá trị còn lại của TSCĐ thuộc nguồn kinh phí hoạt động NSNN cấp.
Giá trị xây dựng cơ bản chưa hoàn thành trong năm thuộc nguồn kinh phí hoạt động NSNN cấp.
A, B, C đều đúng
Quy định đối với kế toán tiền như thế nào?
Sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam
Phải giữ nguyên đơn vị tiền tệ là ngoại tệ để ghi sổ
Khi hạch toán ngoại tệ phải quy đổi ngoại tệ thành VNĐ để ghi sổ
A và C đều đúng
Đơn vị hành chính sự nghiệp nào có phát sinh sản phẩm nhập kho?
Đơn vị sự nghiệp có hoạt động thương mại
Đơn vị sự nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị sự nghiệp có hoạt động nghiên cứu thí nghiệm
B và C đều đúng
Tiền lương phải chi trả cho nhân viên quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh:
Nợ TK 334 / Có TK 111
Nợ TK 642 / Có TK 111
Nợ TK 642 / Có TK 334
Nợ TK 334 / Có TK 332
Nhập kho vật liệu về dùng cho hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa thuế 2.000.000 đồng, thuế GTGT 200.000 đồng, chi phí vận chuyển 10.000 đồng. Kế toán ghi tăng vật liệu theo giá nào?
2.000.000 đồng
2.010.000 đồng
2.210.000 đồng
2.200.000 đồng
Tài khoản 331:
Có số dư Nợ
Có số dư Có
Không có số dư
Có số dư Có hoặc Nợ
Khi mua sắm tài sản cố định phải qua lắp đặt, chạy thử, kế toán tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt, chạy thử trên tài khoản nào?
TK 211
TK 241
TK 242
TK 002
Phát biểu nào không đúng đối với “Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng”?
Là chứng từ bắt buộc
Là chứng từ hướng dẫn
Không được thay đổi mẫu biểu
A và C đều đúng
Giá trị nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định nguyên nhân, chờ xử lý, phải theo dõi như là:
Khoản thu nhập khác
Khoản doanh thu nhận trước
Khoản phải trả khác
Khoản tạm thu khác
Đơn vị mua 1 tài sản cố định dùng cho hoạt động HCSN có giá thanh toán là 44.000.000 đồng, trong đó thuế GTGT là 4.000.000 đồng. Chi phí trước khi sử dụng là 2.000.000 đồng. Vậy nguyên giá tài sản cố định này là:
42.000.000 đồng
44.000.000 đồng
50.000.000 đồng
46.000.000 đồng
Giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua sắm bằng nguồn NSNN cấp đã xuất sử dụng trong năm, cuối năm xử lý kết chuyển phần kinh phí đã nhận trước chưa ghi thu sang trở thành:
Khoản thu tương ứng
Khoản phải trả tương ứng
Khoản chi tương ứng
Khoản phải thu tương ứng
Mua hàng hóa nhập kho chưa trả tiền, kế toán phản ánh:
Nợ TK 156, 133 / Có TK 331
Nợ TK 152, 133 / Có TK 331
Nợ TK 642, 133 / Có TK 331
Nợ TK 611 / Có TK 331
Đơn vị nào sau đây không áp dụng chế độ kế toán HCSN?
Cơ quan nhà nước
Đơn vị sự nghiệp
Tổ chức chính trị, chính trị - xã hội
Doanh nghiệp nhà nước
Thuế thu nhập doanh nghiệp mà đơn vị phải nộp cho hoạt động sản xuất kinh doanh được phản ánh:
Nợ TK 821 / Có TK 333
Nợ TK 642 / Có TK 333
Nợ TK 531 / Có TK 333
Nợ TK 421 / Có TK 333
Cuối năm, đối với tài sản cố định được mua bằng nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng cho hoạt động hành chính, đơn vị tiến hành kết chuyển số hao mòn đã trích trong năm như sau:
Nợ TK 611 / Có TK 214
Nợ TK 642 / Có TK 214
Nợ TK 43142 / Có TK 43141
Nợ TK 43142 / Có TK 421
Tài khoản 334:
Có số dư Nợ
Có số dư Có
Không có số dư
Có số dư Nợ hoặc Có
Khi gửi tiền có kỳ hạn, nhận lãi vào ngày đáo hạn, khoản tiền lãi định kỳ được kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 / Có TK 515
Nợ TK 1381 / Có TK 515
Nợ TK 121 / Có TK 515
Nợ TK 111, 112 / Có TK 3383
Chuyển tiền gửi kho bạc thanh toán nợ cho nhà cung cấp, cuối kỳ vẫn chưa nhận được giấy báo nợ từ kho bạc, kế toán phản ánh:
Nợ TK 331 / Có TK 113
Nợ TK 113 / Có TK 112
Nợ TK 331 / Có TK 112
A, B, C đều sai
Đơn vị hành chính sự nghiệp được góp vốn kinh doanh bằng nguyên liệu, vật liệu, kế toán ghi:
Nợ TK 152 / Có TK 531
Nợ TK 411 / Có TK 152
Nợ TK 152 / Có TK 411
Nợ TK 531 / Có TK 152
Các hình thức kế toán được áp dụng ở đơn vị HCSN gồm:
Nhật ký – Sổ cái
Nhật ký chung
Chứng từ ghi sổ
A, B, C đều đúng
Thặng dư có thể được hình thành từ những hoạt động nào?
Hành chính sự nghiệp
Sản xuất kinh doanh
Tài chính
A, B, C đều đúng
Rút tạm ứng dự toán về nhập quỹ tiền mặt, kế toán ghi nhận:
Nợ TK 111 / Có TK 5111 – ĐT: Có 008
Nợ TK 111 / Có TK 5111
Nợ TK 111 / Có TK 3371 – ĐT: Có 008
Nợ TK 334 / Có TK 3371
Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho hiện nay không áp dụng phương pháp nào sau đây?
Nhập trước xuất trước
Nhập sau xuất trước
Thực tế đích danh
Bình quân gia quyền
Phát biểu nào sai về TK 511?
Bên Có phản ánh số thu hoạt động do NSNN cấp cho đơn vị
Bên Có phản ánh số thu hoạt động do NSNN cấp đơn vị đã sử dụng
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Bên Nợ phản ánh số thu hoạt động bị xuất toán
Hiện nay kế toán hành chính sự nghiệp áp dụng theo Luật kế toán nào?
Luật kế toán số 03/2003/QH11
Luật kế toán số 88/2015/QH13
Luật kế toán số 81/2015/QH13
Luật kế toán số 67/2011/QH12
Phân phối kết quả tài chính trong năm sau khi kết thúc năm tài chính và hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi thường xuyên giao tự chủ, trích khấu hao, nộp thuế…Trích lập quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp theo tỷ lệ bao nhiêu %?
15%
25%
30%
40%
Đơn vị thuộc nhóm nào được quyền tự quyết định mức trích lập quỹ bổ sung thu nhập?
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Yêu cầu kế toán theo mục lục NSNN được áp dụng cho hoạt động nào?
Sản xuất kinh doanh
Hành chính sự nghiệp
Chương trình, dự án
B và C đều đúng
Tiêu chuẩn và điều kiện của kế trưởng. Chọn câu sai trong các câu dưới đây?
Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp trở lên;
Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;
Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng.
Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 05 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng.
Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước là:
Kết thúc ngày 31/12 của năm ngân sách.
Kết thúc ngày 31/01 năm sau
Kết thúc ngày 31/02 năm sau
Kết thúc ngày 31/03 năm sau
Thủ trưởng đơn vị có quyền sử dụng các nguồn thu nào dưới đây vào nguồn thu sự nghiệp của trường?
Căn tin, giữ xe
Giữ xe, hợp đồng liên kết
Căn tin, hợp đồng liên kết đào tạo
Hợp đồng liên kết đào tạo
Theo quy định hiện hành, tiêu chuẩn chung nhận biết TSCĐ thuộc nguồn NSNN bao gồm:
Thời gian sử dụng ≥ 1 năm và nguyên giá ≥ 5.000.000đ
Thời gian sử dụng ≥ 1 năm và nguyên giá ≥ 10.000.000đ
Thời gian sử dụng < 1 năm và 5.000.000đ ≤ nguyên giá ≤ 10.000.000đ
A, B, C đều sai
Quỹ nào sau đây dùng để tài trợ cho nhân viên đi du lịch?
Quỹ khen thưởng
Quỹ phúc lợi
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Quỹ dự phòng ổn định thu nhập
Thanh lý TSCĐ hữu hình thuộc nguồn vốn kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 411, 214 / Có TK 211
Nợ TK 138, 214 / Có TK 211
Nợ TK 811, 214 / Có TK 211
Nợ TK 632, 214 / Có TK 211
Tài khoản 366:
Có số dư Nợ
Có số dư Có
Không có số dư
Có số dư Nợ hoặc Có
Cuối năm, giá trị nguyên vật liệu được hình thành từ nguồn NSNN cấp chưa sử dụng hết phải được theo dõi riêng như là một khoản:
Doanh thu khác
Tạm thu
Doanh thu nhận trước
Khoản nhận trước chưa ghi thu
Tài khoản 421:
Có số dư Nợ
Có số dư Có
Không có số dư
Có số dư Nợ hoặc Có
Nhận vốn góp của các tổ chức, cá nhân bên ngoài đơn vị sẽ hạch toán vào tài khoản:
Thu nhập khác
Doanh thu tài chính
Nguồn vốn kinh doanh
Tùy trường hợp cụ thể
Đối với các khoản vốn góp, khi kết thúc hợp đồng vốn góp, đơn vị nhận lại vốn góp, nếu có lãi thì phần lãi này ghi vào:
Bên Có TK 515
Bên Có TK 711
Bên Nợ TK 337
Bên Nợ TK 366
Đối với SPHHDV thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán định kỳ xác định nghĩa vụ thuế phải nộp sẽ ghi:
Nợ TK 333 / Có TK 133
Nợ TK 333 / Có TK 531
Nợ TK 642 / Có TK 333
Nợ TK 531 / Có TK 333
Khi nhận dự toán đầu tư XDCB, kế toán phản ánh:
Nợ TK 008
Có TK 008
Nợ TK 009
Có TK 009
TK loại 0 nào liên quan đến NSNN hoặc có nguồn gốc NSNN?
TK 004
TK 006
TK 008
Tất cả đều đúng
Trường hợp chi từ nguồn NSNN cấp bằng lệnh chi tiền tạm ứng thì:
Không hạch toán bút toán đồng thời vào bên Có TK 012
Phải hạch toán bút toán đồng thời vào bên Có TK 012
Không hạch toán bút toán đồng thời vào bên Có TK 013
Phải hạch toán bút toán đồng thời vào bên Có TK 013
Tiền lãi nhận trước của tiền gửi có kỳ hạn được theo dõi là một khoản:
Doanh thu tài chính
Doanh thu hoạt động dịch vụ
Doanh thu nhận trước
Thu nhập khác
Thông tin do kế toán quản trị có đặc điểm là:
Chính xác, linh hoạt, có tính bắt buộc, hướng về tương lai
Linh hoạt, không có tính bắt buộc, hướng về tương lai
Chính xác, tuân thủ những nguyên tắc nhất định, có tính bắt buộc, hướng về quá khứ
Cả 3 câu a,b,c đều sai
Điểm giống nhau giữa kế toán quản trị với kế toán tài chính:
Đối tượng cung cấp thông tin
Thông tin phản ánh quá khứ
Thông tin phải chính xác
Có cùng đối tượng nghiên cứu là các sự kiện kinh tế diễn ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Cuối năm phần giá trị còn lại của tài sản cố định được hình thành bằng nguồn ngân sách nhà nước cấp được theo dõi riêng:
Khoản nhận trước chưa ghi thu
Doanh thu khác
Chi phí khác
Tạm thu
Nhân viên kế toán quản trị cần phải am hiểu về:
Kế toán tài chính
Các chức năng của nhà quản trị
Các kỹ thuật xử lý thông tin kế toán quản trị
Cả 3 câu trên đều đúng
Thông tin của kế toán quản trị:
Được cung cấp cho đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, nhưng chủ yếu là nội bộ doanh nghiệp
Được cung cấp cho đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Được cung cấp cho các nhà quản trị ở các cấp độ quản lý trong doanh nghiệp
Là thông tin có tính chính xác cao
Câu nào trong các câu dưới đây về chi phí gián tiếp là sai:
Chi phí gián tiếp không thể tính trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí.
Chi phí gián tiếp được hiểu là các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí.
Chi phí gián tiếp thực ra là một phân nhóm của chi phí trực tiếp.
Chi phí gián tiếp có quan hệ gián tiếp với đối tượng tập hợp chi phí.
Khoản chi phí nào dưới đây không phải là chi phí trực tiếp:
Chi phí nguyên liệu trực tiếp.
Tiền lương và phụ cấp lương trả cho lao động trực tiếp.
Các khoản trích theo lương của lao động trực tiếp.
Chi phí thuê phân xưởng và bảo hiểm
Chi phí nào trong các khoản chi phí dưới đây không thuộc loại chi phí sản xuất chung ở công ty may mặc:
Chi phí vải may.
Chi phí dầu nhờn bôi trơn máy may
Lương trả cho nhân viên kế toán ở phân xưởng.
Chi phí điện, nước sử dụng ở phân xưởng.
Chi phí thời kỳ là:
Chi phí được tính trừ ngay vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ mà chúng phát sinh.
Chi phí luôn luôn được tính thẳng vào sản phẩm
Chi phí bao gồm cả chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí được phép kết chuyển sang kỳ sau và tính trừ vào kết quả hoạt động kinh doanh kỳ sau.
Chi phí ngoài sản xuất bao gồm:
Chi phí mua hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí sản phẩm và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí thời kỳ và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Lượng nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.
Giá trị nguyên vật liệu chính, vât liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.
Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng trực tiếp chế chế tạo sản phẩm.
Giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.
Chi phí chuyển đổi là sự kết hợp của các chi phí:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung và chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí hỗn hợp là những khoản chi phí:
Tăng theo tỷ lệ với sản lượng sản xuất.
Giảm theo tỷ lệ với sản lượng sản xuất
Không đổi khi sản lượng sản xuất thay đổi.
Vừa có tính chất của định phí và vừa có tính chất của biến phí
Phân loại theo cách ứng xử của chi phí, với mức hoạt động là sản phẩm sản xuất. Chi phí nhân công trực tiếp có thể là:
Biến phí
Định phí
Chi phí hỗn hợp
Cả 3 câu trên đều đúng
Số dư đảm phí thay đổi khi:
Đơn giá bán thay đổi
Biến phí đơn vị thay đổi
Đơn giá bán và biến phí đơn vị thay đổi
Cả 3 câu trên đều đúng
Nội dung trên các báo cáo của kế toán quản trị:
Do Bộ tài chính quy định
Cung cấp thông tin về tình hình tài chính của tổ chức cho cổ đông
Được thiết kế nhằm cung cấp thông tin của các nhà quản trị các cấp trong tổ chức
Có tính khách quan vì chỉ phản ánh lại những sự kiện đã xảy ra trong kỳ báo cáo
Mục tiêu của kế toán quản trị là:
Cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động và tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Xử lý các dữ liệu kế toán để cung cấp thông tin phục vụ cho các chức năng hoạch định; tổ chức, điều hành; kiểm soát và ra quyết định của nhà quản trị.
Cung cấp thông tin theo yêu cầu của đối tượng sử dụng bên ngoài doanh nghiệp
Cả 3 câu trên đều sai
Những doanh nghiệp có đòn bẩy hoạt động lớn là những doanh nghiệp có kết cấu chi phí và tỷ lệ số dư đảm phí:
Định phí chiếm tỷ trọng lớn, biến phí chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ lệ số dư đảm phí lớn.
Biến phí chiếm tỷ trọng lớn, định phí chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ lệ số dư đảm phí lớn.
Định phí chiếm tỷ trọng lớn, biến phí chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ
Định phí chiếm tỷ trọng nhỏ, biến phí chiếm tỷ trọng lớn và tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ.
Kết cấu chi phí là:
Tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí tính trên doanh thu
Tỷ lệ phần trăm giữa giá thành trên giá bán
Tỷ lệ phần trăm của tổng chi phí tính trên doanh thu
Mối quan hệ tỷ trọng của từng loại biến phí, định phí trong tổng chi phí
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là nghiên cứu sự tác động của các nhân tố sau đến lợi nhuận:
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, giá thành, chi phí bán hàng, chi phí quản lý.
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, biến phí, định phí.
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, giá thành, chi phí bán hàng, kết cấu bán hàng.
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, biến phí, định phí và kết cấu hàng bán.
Doanh thu giảm doanh nghiệp bị lỗ nhanh khi:
Định phí có tỷ lệ bé hơn biến phí
Định phí có tỷ lệ lớn hơn biến phí
Định phí có tỷ lệ tương đương biến phí
Cả 3 câu trên đều sai
Dự toán ngân sách là công việc:
Hoạch định tương lai
Phân tích quá khứ
Kiểm soát tương lai
Cả 3 câu trên đều đúng
Dự toán tiền được lập căn cứ vào các chỉ tiêu nào trên các dự toán bộ phận:
Doanh thu và chi phí
Dòng thu và dòng chi
Cả 2 câu a và b đều đúng
Cả 2 câu a và b đều sai
Dự toán được xem là xuất phát điểm của các dự toán:
Dự toán lợi nhuận
Dự toán sản xuất
Dự toán tiêu thụ
Dự toán tiền mặt
Doanh thu hòa vốn thay đổi khi thay đổi kết cấu hàng bán vì:
Tổng doanh thu thay đổi
Tỷ lệ số dư đảm phí bình quân thay đổi
Tổng định phí thay đổi
Tổng biến phí thay đổi
Mục đích của dự toán ngân sách là:
Hoạch định và kiểm soát
Tổ chức và thực hiện
Kiểm soát và đánh giá
Cả 3 câu a,b,c đều đúng
Tính giá bán sản phẩm theo phương pháp toàn bộ, số tiền tăng thêm:
Bù đắp chi phí sản xuất và hình thành lợi nhuận
Bù đắp chi phí quản lý doanh nghiệp và hình thành lợi nhuận
Bù đắp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và hình thành lợi nhuận mong muốn.
Bù đắp định phí bán hàng, định phí quản lý doanh nghiệp và hình thành lợi nhuận
Tính giá bán sản phẩm theo phương pháp trực tiếp, chi phí nền bao gồm:
Biến phí sản xuất
Biến phí bán hàng và biến phí quản lý doanh nghiệp
Biến phí sản xuất, biến phí bán hàng và biến phí quản lý doanh nghiệp.
Tổng định phí
Phương pháp toàn bộ tính vào giá thành các loại chi phí sau:
Nguyên liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và biến phí và định phí sản xuất chung
Nguyên liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và định phí sản xuất chung
Nguyên liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và biến phí sản xuất chung
Nguyên liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp
Phương pháp biến phí tính vào giá thành các loại chi phí sau:
Nguyên liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và định phí sản xuất chung
Nguyên liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và biến phí sản xuất chung
Nguyên liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và biến phí và định phí sản xuất chung
Nguyên liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp.
Giá bán sản phẩm dựa trên nguyên tắc
Giá bán phải bù đắp chi phí và đạt lợi nhuận cao nhất
Giá bán phải bù đắp chi phí và đạt lợi nhuận lâu dài
Giá bán phải bù đắp chi phí đã được cân nhắc thích hợp và đạt lợi nhuận lâu dài
Cả 3 câu A,B,C đều sai.
