Font size
WorksheetsVai trò của Kế toán tài chính
Total questions: 155
Worksheet time: 1hrs 18mins
Vai trò của Kế toán tài chính đối với bản thân doanh nghiệp
Điều hành quản lý DN phát triển đúng hướng, phát hiện tiềm năng DN để khuếch trương kinh doanh.
Quản lý sản xuất, tránh lãng phí tiêu cực.
Kiểm tra cấp dưới chấp hành các nguyên tắc kế toán mà BTC đã quy định.
Các câu trên đều đúng.
Vai trò của Kế toán tài chính đối với các khách hàng của doanh nghiệp
Các thông tin kế toán giúp khách hàng yên tâm thực hiện các giao dịch với DN.
Các thông tin kế toán giúp khách hàng đầu tư vào DN.
Hai câu a và b đúng.
Hai câu a và b sai.
Vai trò của Kế toán tài chính đối với các chủ nợ (NHTM, Công ty tài chính) của doanh nghiệp
Nắm được tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của DN.
Yên tâm cho DN vay nợ.
Yên tâm cấp tín dụng cho DN.
Các câu trên đều đúng.
Vai trò của Kế toán tài chính đối với Nhà nước
Kế toán TC rất cần thiết đối với Nhà nước.
Kế toán Tài chính có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp.
Kế toán tài chính là công cụ để Nhà nước điều hành, quản lý nền kinh tế.
Các câu trên đều đúng.
Vốn bằng tiền là gì trong doanh nghiệp?
Vốn bằng tiền là tài sản của doanh nghiệp.
Vốn bằng tiền là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
Vốn bằng tiền là tài sản dài hạn của doanh nghiệp.
Vốn bằng tiền là nguồn của doanh nghiệp.
Vốn bằng tiền có đặc điểm gì?
Có thể cất trữ
Có tính linh hoạt (tính thanh khoản cao)
Tham gia tất cả hoạt động của doanh nghiệp
Câu b và c đúng
Câu nào sau đây là nguyên tắc của kế toán vốn bằng tiền?
Có thể ghi sổ kế toán bằng ngoại tệ
Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là VND để ghi sổ kế toán
Đối với tiền vàng, đá quý ghi sổ kế toán bằng số lượng
Đối với vàng, đá quý không cần ghi sổ chi tiết
Vốn bằng tiền có mấy dạng tồn tại?
Một dạng
Hai dạng
Ba dạng
Bốn dạng
Vốn bằng tiền có các dạng tồn tại nào?
Tiền mặt, tiền đang chuyển
Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
Các tài khoản cấp 1 nào dùng để hạch toán tất cả các nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền?
TK 111, TK 112, TK 113
TK 111, TK 112
TK 111, TK 112, TK 121
TK 111, TK 112, TK 128
Bút toán: Nợ TK 111 / Có TK 112 có nội dung thế nào?
Đem tiền mặt nộp vào TKTG ngân hàng
Phát lương cho nhân viên bằng tiền mặt
Rút tiền mặt từ TK TGNH về nhập quỹ
Đem tiền mặt đi nộp thuế
DN bán 1 lô sản phẩm cho công ty B. Công ty đã thanh toán tiền hàng qua TKTG. NH đã báo có. Nghiệp vụ trên được hạch toán thế nào?
Nợ TK 112 / Có TK 511/ Có TK 3331
Nợ TK 112 / Có TK 515 / Có TK 3331
Nợ TK 113 / Có TK 511 / Có TK 3331
Nợ TK 111 / Có TK 511 / Có TK
Bút toán: Nợ TK 152 / Nợ TK 1331 /Có TK 111
Có nội dung như sau:
DN mua NVL đã thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt
DN mua NVL, NVL về nhập kho đầy đủ
DN mua công cụ dụng cụ đã thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt
DN mua hàng hóa, đã thanh toán tiền hàng bằng tiền
Quy định chung của kế toán tiền gửi ngân hàng là gì?
Căn cứ để kế toán hạch toán vào TK tiền gửi NH là các giấy báo (Nợ, Có) kèm chứng từ gốc (UNC, UNT, Sec)
Khi nhận giấy báo NH phải đối chiếu chứng từ gốc. Nếu có sai lệch phải báo ngay cho NH.
Khi nhận giấy báo NH phải đối chiếu chứng từ gốc. Nếu có sai lệch phải báo ngay cho NH bằng văn bản.
Câu a và c đúng.
Bút toán: Nợ TK 211 / Nợ TK 1332 / Có TK 112
Có nội dung như sau:
DN mua TSCĐ hữu hình, đã thanh toán tiền mua bằng tiền mặt
DN mua TSCĐ, đã thanh toán tiền mua bằng tiền gửi ngân hàng
DN mua công cụ dụng cụ đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
DN mua TSCĐ vô hình đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Khoản phải thu của khách hàng là gì?
Là khoản tiền mà DN còn nợ khách hàng
Là khoản tiền mà khách hàng còn nợ DN
Là khoản tiền mà khách hàng còn nợ DN về tiền mua SP, HH, DV
Là khoản tiền về SP, HH, DV mà khách hàng phải trả trước khi nhận hàng
Chiết khấu thanh toán cho khách hàng là gì?
Là khoản khuyến mãi mà DN cho khách hàng hưởng khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn
Là khoản khuyến mãi mà DN cho khách hàng hưởng khi khách hàng thanh toán nợ tiền hàng trước thời gian giao kết trả nợ
Là khoản giảm trừ cho khách hàng khi DN cung cấp hàng hoá kém chất lượng cho khách hàng
Là khoản giảm trừ cho khách hàng khi DN giao hàng thiếu số lượng
Bút toán sau đây có nội dung gì? : Nợ TK 131.B Có TK 511 Có TK 3331
Bán SP cho khách hàng B, khách hàng còn nợ chưa thanh toán tiền hàng
Bán SP cho khách hàng, khách hàng chưa thanh toán tiền hàng
Bán SP cho khách hàng, khách hàng đã thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt
Bán SP cho khách hàng, đã thu tiền hàng qua TK TGNH (NH đã báo có)
Bút toán sau đây có nội dung gì? : Nợ TK 635 Có TK 131.M
DN cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại
DN cho khách hàng M hưởng chiết khấu thương mại
DN cho khách hàng M hưởng chiết khấu thanh toán
DN cho khách hàng M hưởng chiết khấu thanh toán bằng cách giảm tiền khách hàng đang nợ
Câu nào sau đây là nguyên tắc hạch toán thuế GTGT được khấu trừ?
Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu
Thuế giá trị gia tăng là thuế đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ
Thuế giá trị gia tăng đầu vào chỉ được khấu trừ khi có đủ chứng từ hợp lệ
Thuế giá trị gia tăng là loại thuế trực thu
Bút toán sau đây có nội dung gì? : Nợ TK 3331 Có TK 133
DN nộp thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng đánh trên SP, HH bán ra
Thuế giá trị gia tăng phát sinh khi mua HH, DV
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng để tính thuế phải nộp định kỳ
Nếu tổng số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (thuế đầu vào) kỳ này lớn hơn tổng số thuế giá trị gia tăng đầu ra kỳ này thì thuế phải nộp kỳ này là bao nhiêu?
Chỉ khấu trừ bằng số thuế đầu ra
Số còn lại sẽ khấu trừ vào kỳ sau.
Số thuế giá trị gia tăng kỳ này phải nộp là 0
Mức thuế phải nộp là: Thuế GTGT đầu vào - Thuế GTGT đầu ra
Nếu tổng số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (thuế đầu vào) kỳ này lớn hơn tổng số thuế giá trị gia tăng đầu ra kỳ này thì cách xử lý để tính thuế phải nộp thế nào?
a. Chỉ khấu trừ bằng số thuế đầu ra
b. Số còn lại sẽ khấu trừ vào kỳ sau.
c. Số thuế giá trị gia tăng kỳ này phải nộp là 0
Câu a và b đúng
Thế nào là khoản tạm ứng trong DN?
Là số tiền DN ứng trước cho khách hàng để mua SP, HH, DV
Là số tiền khách hàng ứng trước cho DN về tiền hàng
Là số tiền hoặc tài sản DN giao cho CB, NV trong đơn vị thực hiện nhiệm vụ nhất định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
Là khoản người lao động được nhận khi hoàn thành vượt mức chỉ tiêu được giao
Các quy định của tạm ứng trong DN:
Người nhận tạm ứng phải là CB, NV làm việc thường xuyên, có tên trong danh sách được tạm ứng
Tiền nhận tạm ứng cho mục đích nào thì sử dụng đúng mục đích đó
Khi công việc hoàn tất phải xuất trình chứng từ liên quan để hoàn tạm ứng
Cả 3 ý trên đều đúng.
Bút toán sau đây có nội dung gì? : Nợ TK 153, Nợ TK 133, Có TK 141.B
Mua nguyên vật liệu bằng tiền tạm ứng
Mua công cụ dụng cụ bằng tiền tạm ứng
Ông B mua CCDC cho DN, CCDC nhập kho, xuất trình chứng từ để hoàn tạm ứng
Ông B mua nguyên vật liệu cho DN
Chi phí trả trước là gì?
Chi phí trả trước là chi phí đã thực chi ra
Chi phí trả trước là chi phí đã chi ra 1 lần nhưng có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán sau đó nên không thể tính hết vào 1 kỳ kế toán
Chi phí trả trước là chi phí thực tế đã phát sinh
Chi phí trả trước là chi phí ứng trước cho người cung cấp nguyên vật liệu.
Khoảng nào sau đây là chi phí trả trước:
Chi phí đào tạo, chi phí mua nguyên vật liệu
Chi phí mua TSCĐ, mua hàng hoá
CCDC xuất dùng 1 lần với giá trị lớn; Chi phí trồng mới cây lâu năm, thu hoạch nhiều lần; Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh 1 lần với giá trị lớn
Chi phí mua bảo hiểm; Chi phí đào tạo; Chi phí mua công cụ dụng cụ
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 627 / Có TK 242
Chi phí trả trước phát sinh
Phân bổ chi phí trả trước
Chi phí trả trước phát sinh ở phân xưởng sản xuất
Định kỳ, phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất chung
Thế nào là khoản phải trả cho người bán?
Là khoản tiền mà DN mua nguyên vật liệu, TSCĐ, HH, DV nhưng chưa thanh toán tiền cho người bán
Là khoản DN mua hàng của người cung cấp nhưng chưa chấp nhận thanh toán
Là khoản DN ứng trước tiền hàng cho nhà cung cấp
Là khoản mà người mua hàng ứng trước cho DN
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 153 / Nợ TK 1331 / Có TK 331.Y
DN mua nguyên vật liệu, chưa thanh toán cho người bán
DN mua công cụ dụng cụ, sẽ thanh toán cho người bán
DN mua công cụ dụng cụ, sẽ thanh toán cho người bán Y trong thời gian tối như đã giao kết
DN mua hàng hóa, chưa thanh toán cho người bán Y.
Nếu DN trả nợ tiền hàng sớm hơn thời gian giao kết với người bán thì:
Người bán sẽ cho DN hưởng chiết khấu thương mại
Người bán sẽ giảm giá cho DN
Người bán sẽ khuyến mãi cho DN
Người bán sẽ cho DN hưởng chiết khấu thanh toán
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 627 / Có TK 3336
Thuế nhà đất phải nộp cho phân xưởng sản xuất
Thuế tài nguyên phải nộp do DN khai thác tài nguyên Nhà nước
DN đem tiền đi nộp thuế tài nguyên môi trường
DN đem tiền đi nộp thuế nhà đất.
DN nộp thuế nhà đất cho tòa nhà văn phòng bằng TK tiền gửi ngân hàng (NH đã báo nợ). Nghiệp vụ trên được định khoản thế nào?
Nợ TK 3337 / Có TK 112
Nợ TK 3336 / Có TK 111
Nợ TK 3336 / Có TK 112
Nợ TK 642 / Có TK 3337
DN nộp lệ phí trước bạ bằng tiền mặt khi mua 1 xe cho bộ phận bán hàng. Nghiệp vụ này được định khoản thế nào?
Nợ TK 641 / Có TK 3339
Nợ TK 3339 / Có TK 111
Nợ TK 627 / Có TK 3339
Nợ TK 3339 / Có TK 331
Khi nào DN cần vay vốn?
Khi doanh nghiệp cần bù đắp vốn lưu động thiếu tạm thời
Khi doanh nghiệp cần mở rộng sản xuất
Khi doanh nghiệp cần đầu tư cải tiến máy móc thiết bị
Cả 3 lý do trên đều đúng
Khi ngân hàng cấp tín dụng cho DN thì có những cách giải ngân nào?
a. Cho DN nhận tiền mặt hoặc chuyển tiền vay vào TK tiền gửi của DN
b. NH cứ cất giữ khi nào doanh nghiệp cần sẽ giải ngân
c. NH chuyển vào TK người bán NVL, TSCĐ, hàng hóa để trả tiền hàng cho DN.
Câu a và c đúng.
Định kỳ DN trả lãi vay cho ngân hàng là:
Mỗi tháng
Mỗi quý
Do DN và ngân hàng thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Mỗi 6 tháng
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 341. ACB / Có TK 341. VCB
DN vay nợ của ACB để trả cho VCB
DN dùng tiền vay ngân hàng để trả nợ
DN dùng tiền vay NH để trả nợ tiền hàng
DN vay VCB để trả nợ vay của ACB
DN mua 1 TSCĐ hữu hình của công ty B. DN vay BIDV để thanh toán tiền mua TSCĐ. DN tính thuế GTGT theo PP khấu trừ. Nghiệp vụ trên được định khoản thế nào?
Nợ TK 211, Nợ TK 1332, Có TK 331.B
Nợ TK 211, Nợ TK 1332, Có TK341. BIDV
Nợ TK 213, Nợ TK1332, Có TK 341. BIDV
Nợ TK 211, Nợ TK 3331, Có TK 341.BIDV
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 635 / Nợ TK 341.ACB / Có TK 112
Trả nợ gốc và lãi tiền vay của ACB
Trả nợ gốc và lãi tiền vay
Trả nợ gốc đáo hạn cho ngân hàng
Trả vay cuối kỳ cho ACB
Theo thông tư 45/2013/TT-BTC thì TSCĐ trong doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chuẩn nào?
Có nguyên giá từ 30 triệu trở lên
Có thời gian sử dụng trên 1 năm
Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
Đáp ứng đồng thời 3 tiêu chuẩn trên
Tài sản cố định khác với nguyên vật liệu ở điểm nào?
Dùng để sản xuất kinh doanh
Tham gia được nhiều chu kỳ sản xuất
Sử dụng sẽ sinh ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
Các câu trên đều sai
Tài sản nào sau đây là TSCĐ dùng cho phúc lợi trong DN?
a. Nhà ăn phục vụ người lao động toàn DN
b. Cửa hàng giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp
c. Sân quần vợt trong DN cho người lao động giải trí sau giờ làm việc
Câu a và c đúng
Nguyên giá TSCĐ mua về sử dụng trong doanh nghiệp được tính thế nào?
Nguyên giá TSCĐ = Giá thanh toán trên hóa đơn + Thuế không hoàn lại – Các khoản giảm trừ
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua trên hóa đơn (không VAT) + Chi phí thu mua (Không VAT) + Thuế không hoàn lại – Các khoản giảm trừ
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua trên hóa đơn (không VAT) + Chi phí thu mua (Không VAT) - Thuế không hoàn lại – Các khoản giảm trừ
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua trên hóa đơn (không VAT) + Chi phí thu mua (Không VAT) - Thuế không hoàn lại + Các khoản giảm trừ
DN mua 1 TSCĐ, giá mua chưa thuế 1.500 tr, VAT khấu trừ 10%, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt) thanh toán bằng tiền mặt 3,3 tr (đã có VAT 10%). Nguyên giá TSCĐ này là bao nhiêu?
1.500 tr
1.503,3 tr
1.503 tr
1.650 tr
DN mua 1 TSCĐ vô hình của công ty B. Giá mua chưa thuế 3.250 tr, VAT khấu trừ 10%. DN sẽ thanh toán tiền hàng cho công ty B trong 20 ngày tới. Nghiệp vụ trên được định khoản thế nào?
Nợ TK 213: 3.250 tr / Nợ TK 1332: 325 tr / Có TK 331.B: 3.575 tr
Nợ TK 211: 3.250 tr / Nợ TK 1332: 325 tr / Có TK 331.B: 3.575 tr
Nợ TK 213: 3.250 tr /
Nợ TK 1332: 325 tr /
Có TK 131.B: 3.575 tr
Nợ TK 211: 3.250 tr / Nợ TK 1332: 325 tr / Có TK 131.B: 3.575 tr
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 214 / Nợ TK 811 / Có TK 211
Doanh nghiệp bán TSCĐ
Doanh nghiệp giảm nguyên giá TSCĐ khi bán hoặc thanh lý TSCĐ
Doanh nghiệp thanh lý TSCĐ
Doanh nghiệp giảm TSCĐ
TSCĐ doanh nghiệp mua về là để phục vụ sản xuất kinh doanh, nhưng vì sao DN phải bán TSCĐ?
a. Vì doanh nghiệp ngừng không sản xuất sản phẩm do TSCĐ này làm ra (không tiêu thụ được)
b. Vì không sử dụng hết công suất của TSCĐ để TSCĐ lại sẽ lãng phí
c. Vì giá thị trường của TSCĐ này đang tăng cao
Câu a và b đúng
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 2412 / Nợ TK 1332 / Có TK 111, 112, 331...
Xây dựng cơ bản dở dang TSCĐ
Tập hợp chi phí XDCB đối với các TSCĐ đang trong quá trình xây dựng
Kết chuyển tổng chi phí xây dựng cơ bản
Kết chuyển tổng chi phí xây dựng để tính nguyên giá TSCĐ
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 211 / Có TK 2412
Tập hợp chi phí XDCB
Xây dựng cơ bản dở dang TSCĐ
Kết chuyển tổng chi phí xây dựng để tính nguyên giá TSCĐ
Đưa TSCĐ vào sử dụng trong doanh nghiệp
Chi phí khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp sẽ phân bổ theo quy định nào?
TSCĐ của DN thì khấu hao vào chi phí sản xuất
TSCĐ của DN phân bổ giá trị hết 1 lần vào CPSX
TSCĐ không sử dụng nữa thì không phải tính khấu hao
TSCĐ do bộ phận nào sử dụng thì khấu hao tính vào chi phí sản xuất ở bộ phận đó
Mục đích sửa chữa TSCĐ trong doanh nghiệp là gì?
Đảm bảo khả năng hoạt động, tăng năng suất
Đảm bảo chất lượng sản phẩm
Đảm bảo an toàn lao động
Cả 3 mục đích trên
Sửa chữa thường xuyên TSCĐ trong DN là:
Sửa chữa bộ phận dây chuyền sản xuất
Bảo trì định kỳ TSCĐ
Sửa chữa động cơ MMTB bị hỏng
Cả 3 nội dung trên
Sửa chữa lớn TSCĐ khác với sửa chữa thường xuyên ở những điểm sau:
Thời gian sửa chữa kéo dài
Chi phí sửa chữa lớn
Thường là có kế hoạch sửa chữa trong dự toán kinh phí
Các câu trên đều đúng
Khi 1 TSCĐ bị hỏng đột xuất cần sửa chữa lớn cách xử lý là:
Không có kế hoạch sửa TSCĐ này trong dự toán kinh phí nên không sửa
Chờ duyệt kế hoạch xong mới sửa
Vẫn tiến hành sửa, chi phí sửa chữa lớn đưa vào chi phí trả trước, sẽ phân bổ làm nhiều kỳ kế toán.
Đưa TSCĐ này đi thanh lý
Công cụ dụng cụ khác với TSCĐ các điểm sau:
Có giá trị đơn vị nhỏ < 30 triệu
Có thời gian sử dụng trên 1 năm
Không có lợi ích trong tương lai
Toàn bộ giá trị CCDC chuyển hết vào một chu kỳ sản xuất
Nguyên vật liệu gồm:
a. Vật liệu chính, vật liệu phụ
b. Máy móc thiết bị
c. Phụ tùng thay thế, nhiên liệu
a và c đúng
Các TK nào được sử dụng để hạch toán biến động nguyên vật liệu, CCDC?
TK 152, TK 156, TK 153
TK 151, TK 152, TK 153
TK 151, TK 156, TK 152
TK 121, TK 152, TK 153
Loại tài sản nào sau đây không phải là công cụ dụng cụ:
Dụng cụ làm vệ sinh toàn doanh nghiệp
Bao bì luân chuyển
Máy móc thiết bị ở phân xưởng sản xuất
Đồ dùng cho thuê
Đặc điểm nào sau đây không phải của nguyên vật liệu trực tiếp:
Toàn bộ giá trị NVL chuyển hết 1 lần vào SP trong quá trình sản xuất
Sử dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất
Là thực thể làm ra sản phẩm
Biến đổi hình thái vật chất sau 1 chu kỳ sản xuất
Thế nào là hàng mua đi trên đường?
Là hàng doanh nghiệp chưa chấp nhận thanh toán
Là hàng mua rồi nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền
Là hàng đã mua, hoá đơn đã về đến DN nhưng hàng chưa về
Là hoá đơn đã gửi đến DN nhưng DN chưa chấp nhận mua hàng
Thời điểm nào phải hạch toán vào TK hàng đi trên đường?
Khi doanh nghiệp chấp nhận thanh toán tiền hàng.
Khi hàng về đến doanh nghiệp
Khi nhận được hoá đơn mà hàng chưa về
Cuối kỳ kế toán, khi hàng vẫn chưa về
Bút toán sau đây nội dung gì? Nợ TK 151 / Nợ TK 1331 / Có TK 331
Nhập kho hàng hoá, nguyên vật liệu theo hoá đơn
Cuối kỳ kế toán, hạch toán hàng đang đi trên đường
Hạch toán nhập kho khi nhận được hóa đơn mua hàng
Hạch toán nhập kho khi hàng về nhưng chưa có hóa đơn
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 152 / Có TK 151
Nhập kho hàng đi trên đường (vật liệu) đã về đến doanh nghiệp.
Cuối kỳ, nhập kho vật liệu đã xuất kho nhưng chưa đưa vào sản xuất.
Nhập kho vật liệu bên bán giao thiếu cho doanh nghiệp.
Nhập kho vật liệu thu hồi từ sản xuất (phế liệu).
Khi nào bên mua có thể khiếu nại với bên bán là hàng thiếu so với hoá đơn?
Khi bên bán cân đóng hàng lúc nhập kho phát hiện thiếu.
Khi bên mua có cử người sang bên bán nhận hàng.
Khi bên bán theo hợp đồng xuất hàng sang giao cho bên mua.
Các câu trên đều đúng.
Khi bên bán xuất vật liệu sang giao cho bên mua theo hợp đồng đã ký mà bên mua phát hiện hàng thiếu so với hoá đơn thì cách xử lý là:
Nhập kho số vật liệu thực có, số thiếu ghi vào TK 1381.
Lập biên bản khiếu nại bên bán.
Để lần giao hàng sau sẽ khiếu nại.
Câu a và b đúng.
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 152.C / Nợ TK 1381 / Nợ TK 1331 / Có TK 331.X
Mua nguyên vật liệu C, chưa thanh toán tiền hàng cho người bán X.
Mua NVL.C, phát hiện thiếu so với hoá đơn, nhập kho số vật liệu thực có.
Mua NVL.C, phát hiện thiếu so với hoá đơn, nhập kho số vật liệu thực có, số vật liệu thiếu ghi vào TK Tài sản thiếu chờ xử lý.
Mua NVL.C nhập kho đầy đủ.
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 152.C / Có TK 1381
Nhập kho vật liệu C.
Nhập kho VL.C khi bên bán giao bổ sung số vật liệu thiếu trước đây.
Khiếu nại vật liệu C bị thiếu với bên bán.
Các câu trên đều
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 152.C / Có TK 3388
Mua luôn số vật liệu C bên bán giao thừa chờ hóa đơn số vật liệu này
Nhập kho vật liệu C
Giữ vật liệu thừa để trả lại bên bán
Tạm giữ vật liệu C
Xuất kho vật liệu C để sản xuất 2 loại sản phẩm là X và Y. Nghiệp vụ này được định khoản thế nào?
Nợ TK 627 / Có TK 152.C
Nợ TK 621 / Có TK 152.C
Nợ TK 621.X / Có TK 152
Nợ TK 621.X / Nợ TK 621.Y / Có TK 152.C
Nguyên vật liệu trực tiếp xuất kho sử dụng ở đâu, dùng để làm gì?
Để sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất
Để phục vụ sản xuất toàn doanh nghiệp
Để phục vụ sản xuất ở phân xưởng sản xuất
Để phục vụ sản xuất ở bộ phận văn phòng
Bút toán sau đâu có nội dung gì? Nợ TK 627, 642 / Có TK 153.T
Xuất công cụ dụng cụ sử dụng ở phận Văn phòng
Xuất công cụ dụng cụ sử dụng ở phân xưởng sản xuất và Văn phòng
Xuất công cụ dụng cụ T sử dụng toàn doanh nghiệp
Xuất công cụ dụng cụ T sử dụng ở phân xưởng sản xuất và Văn phòng
Khi xuất kho công cụ dụng cụ có giá trị lớn để sử dụng thì nguyên tắc hạch toán của kế toán như thế nào?
a. Phân bổ hết giá trị CCDC vào kỳ kế toán xuất kho
b. Chuyển giá trị CCDC xuất kho vào TK Chi phí trả trước (TK 242)
c. Phân bổ giá trị CCDC từ TK Chi phí trả trước vào CP sản xuất ở nơi sử dụng CCDC vào mỗi kỳ kế toán sau khi xuất kho.
Câu b và c đúng
Xuất kho nhiên liệu để chạy máy móc ở phân xưởng sản xuất. Nghiệp vụ này được định khoản thế nào?
Nợ TK 627 / Có TK 152
Nợ TK 627 / Có TK 152.NL
Nợ TK 642 / Có TK 152.NL
Nợ TK 627 / Có TK 153.
Doanh nghiệp xuất kho dầu Diesel để đổ vào xe khách đưa rước nhân viên, công nhân làm việc mỗi ngày. Nghiệp vụ này được định khoản thế nào?
Nợ TK 641, Có TK 152.NL
Nợ TK 642 / Có TK 152.NL
Nợ TK 627 / Có TK 153
Nợ TK 642 / Có TK 153
Phân xưởng sản xuất báo hỏng 1 số CCDC. Số CCDC này có giá trị lớn nhưng chưa phân bổ hết giá trị vào CPSX. Cách xử lý của kế toán thế nào?
Tiếp tục phân bổ giá trị còn lại vào các kỳ kế toán sau cho đến khi phân bổ hết
Không phân bổ tiếp giá trị còn lại vào chi phí sản xuất
Phân bổ hết phần giá trị còn lại của CCDC trên TK 242 vào chi phí sản xuất ở kỳ kế toán báo hỏng
Các cách xử lý trên đều sai
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 242 / Có TK 153.T
Xuất kho công cụ dụng cụ T
Xuất kho công cụ dụng cụ T có giá trị lớn phải phân bổ làm nhiều kỳ kế toán
Xuất kho công cụ dụng cụ T sử dụng toàn doanh nghiệp
Xuất kho công cụ dụng cụ có giá trị lớn
Quỹ lương của doanh nghiệp là gì?
Tiền lương phải trả cho toàn bộ người lao động trong DN trong 1 chu kỳ nhất định
Tiền lương phải trả cho người lao động trong 1 tuần
Tiền lương phải trả cho người lao động trong 1 tháng
Tiền lương phải trả cho toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp
Khoản trích theo lương là gì?
a. Là những khoản người lao động được hưởng thêm ngoài tiền lương thể hiện sự quan tâm chăm sóc của DN.
b. Là khoản được tính theo một tỷ lệ nhất định căn cứ trên tiền lương phải trả cho người lao động
c. Là khoản người lao động trích ra cho vào quỹ DN khi lãnh lương
Câu a và b đúng
Các khoản trích theo lương bao gồm:
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn
Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 622.A / Nợ TK 622.B / Có TK 334
Lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A và sản phẩm B
Trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A và sản phẩm.B
Lương phải trả cho nhân viên phân xưởng sản xuất sản phẩm A và sản phẩm B
Lương phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩm A và sản phẩm B
Bút toán sau có nội dung gì? Nợ TK 627 / Nợ TK 641 / Có TK 334
Lương phải trả cho nhân viên phân xưởng và nhân viên văn phòng
Lương phải trả cho nhân viên phân xưởng và nhân viên bán hàng
Lương phải trả cho nhân viên bán hàng và nhân viên văn phòng
Lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị
Nghiệp vụ khấu trừ các khoản trích theo lương vào lương người lao động được định khoản:
Nợ TK 622, 627, 641, 642; 10,5 % quỹ lương / Có TK 338
Nợ TK 338 : 10,5% quỹ lương / Có TK 334
Nợ TK 334 : 10,5% quỹ lương / Có TK 338: 10,5 % quỹ
Nợ TK 334: 23,5 % quỹ lương / Có TK 338: 23,5% quỹ lương
Trong quỹ lương của doanh nghiệp thì lương phụ là gì?
Lương làm thêm ngoài giờ của người lao động
Lương tăng ca của người lao động
Lương trả cho người lao động trong những ngày nghỉ phép theo chế độ
Các câu trên đều sai
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 334 / Có TK 112
Lương phải trả cho người lao động
Trả lương (phát lương) cho người lao động
Người lao động đến phòng tài vụ lĩnh lương
Phát lương cho người lao động qua TK tiền gửi ngân hàng
Nghiệp vụ trích lập quỹ Bảo hiểm xã hội hàng tháng của công nhân trực tiếp sản xuất được định khoản ra sao?
Nợ TK 622: 17,5% / Nợ TK 334: 8,0% / Có TK 3383: 25,5%
Nợ TK 622: 23,5% / Nợ TK 334: 10,5% / Có TK 338: 34,0%
Nợ TK 627: 17,5% / Nợ TK 334: 8,0% / Có TK 3383: 25,5%
Nợ TK 622: 17,5% / Nợ TK 334: 8,5% / Có TK 3384: 26,0%
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 622, 627, 641, 642: 1% Quỹ lương / Nợ TK 334: 1% Quỹ lương / Có TK 3386: 2% Quỹ lương
Sử dụng quỹ Bảo hiểm thất nghiệp
Trích lập quỹ Bảo hiểm thất nghiệp định kỳ
Nộp quỹ Bảo hiểm thất nghiệp lên trên
Khấu trừ lương người lao động để lập quỹ Bảo hiểm thất nghiệp
Bút toán sau đâu có nội dung gì? Nợ TK 3384 / Có TK 112
Trích lập quỹ Bảo hiểm y tế định kỳ
Trích lập kinh phí công đoàn định kỳ
Sử dụng quỹ Bảo hiểm y tế, chi từ TK tiền gửi ngân hàng
Nộp bảo hiểm y tế lên trên
Trong doanh nghiệp kinh phí công đoàn sử dụng cho các khoản mục nào?
Cho người lao động đi nghỉ mát
Mua sổ tay công đoàn, báo người lao động cho các tổ Công đoàn
Hỗ trợ các đám hiếu hỉ của người lao động
Hỗ trợ bữa ăn trưa cho người lao động.
Khi nào người lao động được lĩnh Bảo hiểm xã hội?
a. Khi về hưu, lĩnh lương hưu
b. Những ngày nghỉ phép năm theo chế độ
c. Những ngày nghỉ ốm có chứng nhận của cơ sở y tế
Câu a và c đúng
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 3383 / Có TK 334
Khấu trừ lương người lao động lập quỹ bảo hiểm xã hội
Nộp quỹ bảo hiểm xã hội lên trên
Bảo hiểm xã hội trả thay lương trong những ngày người lao động nghỉ ốm
Bảo hiểm xã hội cấp trên cấp bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp để thanh toán cho người lao động nghỉ ốm.
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 3382 / Có TK 112
Sử dụng kinh phí công đoàn
Sử dụng kinh phí công đoàn bằng cách trích tiền từ TK TGNH
Trích lập kinh phí công đoàn.
Nộp kinh phí công đoàn lên công đoàn cấp trên
Nếu phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm thì có mấy loại chi phí?
Có 3 loại chi phí là: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Có loại chi phí là: chi phí sản xuất chung, chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công
Có 3 loại chi phí là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Có 3 loại chi phí là: Chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm có:
Vật liệu chính, nhiên liệu, phụ tùng thay thế
Vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu chạy máy móc
Vật liệu chính, phụ tùng thay thế
Vật liệu chính và vật liệu phụ sản xuất ra sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp gồm:
Lương và trích theo lương của công nhân
Lương và phụ cấp làm ngoài giờ của công nhân
Lương và trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất
Lương và thưởng của công nhân trực tiếp sản xuất
Câu nào sau đây là nguyên tắc kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a. Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho nhiều đối tượng nên phải phân bổ
b. Nguyên vật liệu tập hợp theo bảng phân bổ vật liệu
c. Nguyên vật liệu đã xuất kho nhưng chưa sử dụng hết cuối kỳ phải ghi giảm giá trị trên TK 621
Câu a và c đúng
Nguyên vật liệu trực tiếp được phân bổ cho các đối tượng sử dụng theo tiêu thức nào?
Phân bổ theo một tỷ lệ cho sẵn
Phân bổ tỷ lệ với số lượng sản phẩm sản xuất
Phân bổ tỷ lệ với định mức tiêu hao nguyên vật liệu
Cả 3 tiêu thức trên
Xuất kho 5.500 kg vật liệu C, giá xuất kho bình quân 240/kg để sản xuất 2 loại sản phẩm M và N. Vật liệu C phân bổ 65% cho SP.M và 35% cho SP.N. Tính giá xuất kho vật liệu C để sản xuất từng loại sản phẩm.
724.000 cho SP.M và 462.000 cho SP.N
858.000 cho SP.M và 547.000 cho SP.N
858.000 cho SP.M và 462.000 cho SP.N
786.000 cho SP.M và 462.000 cho SP.N
Nghiệp vụ được định khoản sau đây có nội dung gì?
Nợ TK 627 / Nợ TK 641 / Nợ TK 642 / Có TK 214
Khấu hao TSCĐ toàn doanh nghiệp
Sửa chữa TSCĐ toàn doanh nghiệp
Khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp
Khấu hao TSCĐ phân xưởng sản xuất và bộ phận bán hàng
Trong quỹ lương của doanh nghiệp thì lương phụ là gì?
Lương làm thêm ngoài giờ của người lao động
Lương tăng ca của người lao động
Lương trả cho người lao động trong những ngày nghỉ phép theo chế độ
Các câu trên đều sai
Xuất kho 6.000 kg vật liệu chính, giá xuất kho bình quân là 350/kg để sản xuất 4.000 SP.A và 3.000 SP.B. Vật liệu chính phân bổ cho từng loại sản phẩm tỷ lệ với số lượng sản phẩm sản xuất.Tính giá xuất kho vật liệu chính để sản xuất từng loại sản phẩm.
1.400.000 cho SP.A và 700.000 cho SP.B
1.200.000 cho SP A và 900.000 cho SP.B
1.500.000 cho SP.A và 800.000 cho SP.B
1.100.000 cho SP.A và 1.000.000 cho SP.B
Xuất kho 4.500 kg vật liệu chính, giá xuất kho bình quân 400/kg để sản xuất 4.000 SP.X và 2.000 SP.Y. Vật liệu chính phân bổ cho SP tỷ lệ với định mức tiêu hao vật liệu. Định mức tiêu hao vật liệu là 300/SP.X và 400/SP.Y. Hệ số phân bổ vật liệu chính là bao nhiêu?
0,8
0,85
0,9
1,1
Cũng với số liệu của câu 102, giá xuất kho vật liệu chính để sản xuất từng loại sản phẩm là:
980.000 cho SP.X và 640.000 cho SP.Y
1.020.000 cho SP.X và 680.000 cho SP.Y
1.320.000 cho SP.X và 880.000 cho SP.Y
1.080.000 cho SP.X và 720.000 cho SP.Y
Bút toán sau đây có nội dung gì ? Nợ TK 621 / Có TK 152.C
Xuất kho vật liệu để sản xuất sản phẩm
Cuối kỳ kế toán vật liệu C không sử dụng hết để tại phân xưởng cho kỳ sản xuất sau
Cuối kỳ vật liệu C không sử dụng hết từ phân xưởng sản xuất trả về kho
Xuất kho vật liệu C để sản xuất sản phẩm
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã sử dụng trong kỳ để tập họp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm A. Nghiệp vụ này được định khoản ra sao?
Nợ TK 621.A / Có TK 154
Nợ TK 154 / Có TK 621
Nợ TK 621.A / Có TK 154.A
Nợ TK 154.A / Có TK 621.A
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí phải trả cho những người lao động làm công việc gì trong doanh nghiệp?
Công nhân trực tiếp vận hành máy móc ở phân xưởng sản xuất để làm ra sản phẩm
Công nhân cơ khí trực tiếp sửa chữa máy móc ở phân xưởng sản xuất
Nhân viên phân xưởng và công nhân gián tiếp
Nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm ở phân xưởng
Câu nào sau đây là nguyên tắc kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) phải được mở chi tiết theo từng đối tượng sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp sử dụng cho nhiều đối tượng sản xuất nên phải phân bổ gián tiếp
Cuối kỳ phải tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp để kết chuyển tính giá thành sản phẩm
Các câu trên đều đúng
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm:
Các khoản phải trả cho công nhân gồm : lương, trích theo lương
Các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất gồm : lương + phụ cấp + thưởng
Các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất gồm: Lương + trích theo lương + phụ cấp + thưởng + bảo hiểm trả thay lương
Các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất gồm: lương + trích theo lương
Tiêu thức để phân bổ tiền lương cho các đối tượng sản xuất là:
Phân bổ theo 1 tỷ lệ cho sẵn
Phân bổ theo định mức tiền lương
Phân bổ tỷ lệ số lượng sản phẩm sản xuất
Cả 3 tiêu thức trên
Tổng số tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 4.000 SP.H và 3.000 SP.K trong kỳ là 3.080.000. Tiền lương phân bổ cho mỗi loại sản phẩm tỷ lệ với số lượng sản phẩm sản xuất. Vậy chi phí nhân công trực tiếp phân bổ cho từng loại sản phẩm là.
1.660.000 cho SP.H và 1.420.000 cho SP.K
1.760.000 cho SP.H và 1.320.000 cho SP.K
1.800.000 cho SP.H và 1.280.000 cho SP.K
1.860.000 cho SP.H và 1.220.000 cho SP.K
Chi phí sản xuất chung (TK 627) còn được gọi là :
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý phân xưởng sản xuất
Chi phí phục vụ sản xuất ở phân xưởng
Chi phí quản lý và phục vụ sản xuất ở phân xưởng
Câu nào sau đây là nguyên tắc của kế toán chi phí sản xuất chung?
Chi phí sản xuất chung tập hợp theo từng loại sản phẩm
Chi phí sản xuất chung tập hợp theo từng đối tượng
Chi phí sản xuất chung tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất
Chi phí sản xuất chung tập hợp cho tất cả phân xưởng sản xuất
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 627.PX1 / Có TK 334 / Có TK 338 / Có TK 152.P / Có TK 152. NL / Có TK 153 / Có TK 111
Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ ở phân xướng 1
Kết chuyển chi phí sản xuất chung để tính giá thành
Phân bổ chi phí sản xuất chung ở phân xưởng 1
Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý và phục vụ sản xuất ở phân xưởng 2 để tính giá thành sản phẩm. Nghiệp vụ này dược định khoản:
Nợ TK 154 / Có TK 627.PX2
Nợ TK 627.PX2 / Có TK 154
Nợ TK 154.PX2 / Có TK 627.PX2
Nợ TK 154.A / Có TK 627
Phân xưởng sản xuất 1 sản xuất 2 loại SP là A và B. Trong kỳ kế toán tổng chi phí sản xuất chung tập hợp ở phân xưởng là 321.300. Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A trong kỳ là 612.000, sản phẩm B là 459.000. Chi phí sản xuất chung phân bổ cho mỗi loại sản phẩm tỷ lệ với tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất. Vậy chi phí sản xuất chung trong kỳ để sản xuất từng loại sản phẩm là bao nhiêu?
172.000 cho SP.A và 140.300 cho SP.B
183.600 cho SP.A và 137.700 cho SP.B
137.700 cho SP.A và 183.600 cho SP.B
140.300 cho SP.A và 172.000 cho SP.B
Tổng giá thành SP = Giá trị SPDD đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - Giá trị SPDD cuối kỳ - Các khoản không tính vào giá thành sản phẩm.
Đây là cách tính giá thành theo phương pháp gì?
Tính giá thành theo phương pháp giản đơn
Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ
Tính giá thành theo phương pháp ước lượng
Tính giá thành theo phương pháp từng phần
Khi tính giá thành SP theo phương pháp giản đơn thì các khoản không tính vào giá thành sản phẩm là những khoản nào?
Giá trị phế liệu thu hồi từ sản xuất
Giá trị sản phẩm hỏng ngoài định mức
Các khoản vật tư hao hụt trong quá trình sản xuất
Ba câu trên đều đúng
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 154.A / Có TK 621.A / Có TK 622.A / Có TK 627
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Cuối kỳ kế toán kết chuyển các chi phí sản xuất trong kỳ của SP.A để tính giá thành
Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm A phát sinh trong kỳ
Số dư đầu kỳ của TK 154.A là gì?
Số dư cuối kỳ trước chuyển sang
Số liệu để tính chi phí trong kỳ này
Đó là giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
Đó là giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ của sản phẩm A
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 152.PL / Có TK 154.X / Có TK 154.Y
Nhập kho phế liệu thu hồi từ sản xuất
Phế liệu nhập kho thu hồi từ phân xưởng sản xuất
Nhập kho phế liệu thu hồi từ sản xuất sản phẩm X và sản phẩm Y
Vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
Thế nào là sản phẩm dở dang cuối kỳ?
Là sản phẩm chưa sản xuất xong
Là sản phẩm chưa qua hết các công đoạn sản xuất, chưa nhập kho thành phẩm
Là sản phẩm chưa được kiểm tra chất lượng
Các câu trên đều sai
Tình hình sản xuất sản phẩm M trong tháng 5/2025 tại DN A như sau:
+ Chi phí sản xuất dở dang đầu tháng: 150.000
+ Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 1.150.000 trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 850.000 gồm : Vật liệu chính 780.000, vật liệu phụ 70.000.
+ Cuối tháng kiểm kê số lượng thành phẩm M nhập kho : 900 SP, số lượng sản phẩm dở dang: 100 SP.
Giá trị SPDD cuối kỳ là bao nhiêu, nếu SPDD tính theo chi phí vật liệu chính?
100.000
120.000
130.000
93.000
Tình hình sản xuất sản phẩm M trong tháng 5/2025 tại DN A như sau:
+ Chi phí sản xuất dở dang đầu tháng: 150.000
+ Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 1.150.000 trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 850.000 gồm : Vật liệu chính 780.000, vật liệu phụ 70.000.
+ Cuối tháng kiểm kê số lượng thành phẩm M nhập kho : 900 SP, số lượng sản phẩm dở dang: 100 SP.
Nếu SPDD cuối kỳ tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì giá trị SPDD cuối kỳ là bao nhiêu?
100.000
120.000
130.000
93.000
Tình hình sản xuất sản phẩm M trong tháng 5/2025 tại DN A như sau:
+ Chi phí sản xuất dở dang đầu tháng: 150.000
+ Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 1.150.000 trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 850.000 gồm : Vật liệu chính 780.000, vật liệu phụ 70.000.
+ Cuối tháng kiểm kê số lượng thành phẩm M nhập kho : 900 SP, số lượng sản phẩm dở dang: 100 SP.
Cuối tháng thu hồi 1 số phế liệu từ sản xuất SP.M nhập kho phế liệu trị giá 3.600. Giá thành sản xuất sản phẩm M trong kỳ là bao nhiêu, nếu giá trị SPDD tính theo chi phí NVL chính?
1.207.000
1.203.760
1.196.400
1.200.000
Tình hình sản xuất sản phẩm M trong tháng 5/2025 tại DN A như sau:
+ Chi phí sản xuất dở dang đầu tháng: 150.000
+ Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 1.150.000 trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 850.000 gồm : Vật liệu chính 780.000, vật liệu phụ 70.000.
+ Cuối tháng kiểm kê số lượng thành phẩm M nhập kho : 900 SP, số lượng sản phẩm dở dang: 100 SP.
Nếu giá trị SPDD tính theo chi phí NVL trực tiếp thì giá thành sản xuất SP.M trong kỳ là bao nhiêu?
1.203.400
1.207.000
1.196.400
1.200.000
Định khoản sau đây có nội dung gì ? Nợ TK 155.A / Có TK 154.A
Kết chuyển tính giá thành sản phẩm
Xuất kho thành phẩm
Nhập kho thành phẩm
Nhập kho thành phẩm A từ phân xưởng sản xuất
Thế nào là hàng gửi bán ?
Hàng xuất kho bên bán đang trên đường đi đến bên mua
Bên mua đã nhận hàng, chấp nhận mua, nhưng chưa thanh toán tiền
Hàng xuất kho bên bán, bên mua đã nhận hàng nhưng chưa đồng ý mua
Bên bán tự xuất kho mang sang cho bên mua
Giá vốn hàng bán là gì?
Tính theo phương pháp bình quân cuối kỳ
Là giá thực tế xuất kho của thành phẩm
Tính theo phương pháp nhập trước xuất trước
Tính theo phương pháp thực tế đích danh
Xuất kho thành phẩm A gửi bán. Nghiệp vụ này được định khoản ?
Nợ TK 632 / Có TK 155.A
Nợ TK 632 / Có TK 157.A
Nợ TK 157 / Có TK 155
Nợ TK 157.A / Có TK 155.A
Xuất kho thành phẩm B bán trực tiếp cho khách hàng Nghiệp vụ này được định khoản?
Nợ TK 632 / Có TK 155.B
Nợ TK 632 / Có TK 157.B
Nợ TK 155.B / Có TK 157
Nợ TK 632 / Có TK 155
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 632 / Có TK 157.A
Xuất kho sản phẩm A gửi bán
Hàng gửi bán bị trả lại
Sản phẩm A gửi bán xác nhận được tiêu thụ (người mua đồng ý mua)
Hàng gửi bán đã tiêu thụ
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 155.M / Có TK 632
Hàng gửi bán nhưng bị trả lại
Hàng đã bán (đã tiêu thụ) nhưng bị trả lại
Sản phẩm M gửi bán được tiêu thụ
Sản phẩm M đã bán (đã tiêu thụ) nhưng bị trả lại
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 155.B / Có TK 157.B
Sản phẩm B gửi bán chưa tiêu thụ nhưng bị trả lại
Hàng đã bán (đã tiêu thụ) nhưng bị trả lại
Sản phẩm B gửi bán được tiêu thụ
Sản phẩm B đã bán (đã tiêu thụ) nhưng bị trả lại
Các khoản giảm trừ khi bán hàng gồm:
Chiết khấu thương mại
Giảm giá hàng bán
Hàng bán bị trả lại
Cả 3 khoản trên
Doanh thu thuần cuối kỳ kế toán được tính như thế nào?
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng + các khoản giảm trừ
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng trong kỳ - Chiết khấu thương mại
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng trong kỳ - Các khoản giảm trừ
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng trong kỳ - Giảm giá hàng bán
Tổng doanh thu bán hàng trong kỳ là 12.500 tr. Trong kỳ có các khoản chiết khấu thương mại 25,8 tr, các khoản giảm giá hàng bán 32, 7 tr. Vậy doanh thu thuần của kỳ này là bao nhiêu?
12.474,2 tr
12.441,5 tr
12.476,5 tr
12.525,8 tr
Một nghiệp vụ bán hàng trực tiếp, người mua đã chấp nhận thanh toán thì kế toán phải hạch toán những bút toán nào?
Bút toán doanh thu bán hàng trực tiếp (thu tiền bán hàng)
Bút toán giá vốn hàng bán trực tiếp
Bút toán doanh thu bán hàng và bút toán chiết khấu thương mại
Bút toán giá vốn hàng bán và bút toán doanh thu bán hàng
Khi bán hàng, nếu có các khoản giảm trừ phát sinh kế toán xử lý thế nào?
a. Hạch toán thẳng làm giảm doanh thu (ghi bên Nợ TK 511)
b. Hạch toán doanh thu bình thường. Cuối kỳ mới hạch toán giảm doanh thu
c. Hạch toán vào các TK giảm trừ doanh thu riêng (5211, 5212, 5213), cuối kỳ kế toán mới kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để tính doanh thu thuần
a và b đúng
Nếu doanh nghiệp có các chính sách như chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán thì DN áp dụng các chính sách này với khách hàng thế nào?
DN phải có quy chế quản lý và công bố công khai các chính sách này cho mọi khách hàng và áp dụng đúng mức quy định
DN áp dụng chính sách tùy mức độ quen biết với khách hàng (KH thân thiết)
DN áp dụng chính sách tùy theo số lượng sản phẩm khách hàng mua
DN áp dụng tùy đợt khuyến mãi chứ không áp dụng thường xuyên
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 5213 / Nợ TK 3331 / Có TK 131.A
Doanh thu hàng bán bị trả lại
Giảm giá hàng bán cho khách hàng A
Doanh thu hàng bán bị khách hàng A trả lại
Chiết khấu thương mại cho khách hàng A hưởng
Bút toán sau đây có nội dung gì ? Nợ TK 511 / Có TK 5211
Kết chuyển các khoản giảm trừ
Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản giảm trừ
Cuối kỳ kế toán kết chuyển chiết khấu thương mại
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chiết khấu thương mại sang bên Nợ TK 511 để tính doanh thu thuần
Khi doanh nghiệp bán hàng qua hệ thống đại lý thì hàng xuất kho cho đại lý được xem là:
Hàng bán trực tiếp
Hàng bán trực tiếp nhưng chưa thu tiền
Hàng được xem là hàng gửi bán
Hàng bán được hưởng hoa hồng
Khi doanh nghiệp bán hàng qua hệ thống đại lý thì hoa hồng cho đại lý hưởng được xem là:
Một khoản chiết khấu thương mại
Một khoản chi phí bán hàng
Một khoản chiết khấu thanh toán
Một khoản chi phí quản lý doanh nghiệp
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 511 / Có TK 911
Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu bán hàng
Kết chuyển doanh thu bán hàng
Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu bán hàng để xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 641 / Có TK 334 / Có TK 338 / Có TK 152 / Có TK 153 / Có TK 214
Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Các khoản mục chi phí bán hàng phát sinh
Lương phải trả cho nhân viên bán hàng trong kỳ
Nguyên vật liệu, công cụ dung cho bộ phận bán hàng
Chi phí bán hàng tập hợp theo:
Từng đối tượng sản xuất
Từng loại sản phẩm sản xuất
Toàn bộ doanh nghiệp
Từng phân xưởng sản xuất
Chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp theo:
Từng đối tượng sản xuất
Toàn bộ doanh nghiệp
Từng loại sản phẩm sản xuất
Từng phòng, ban của Văn phòng
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp tính thế nào?
Là hiệu số của tổng doanh thu – Tổng chi phí
Là tổng thu nhập x thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Là tổng thu nhập chịu thuế trong năm x thuế suất thuế thu nhập DN hiện hành
Cả 3 câu trên đều đúng
Nghiệp vụ thuế thu nhập DN tạm phải nộp hàng quý được định khoản:
Nợ TK 3334 / Có TK 8211
Nợ TK 8211 / Có TK 3334
Nợ TK 3334 / Có TK 112
Nợ TK 3334 / Có TK 111
Nếu trong kỳ kinh doanh bị lỗ thì bút toán kết chuyển lỗ cuối kỳ là:
Nợ TK 911 / Có TK 4211
Nợ TK 911 / Có TK 811
Nợ TK 4211 / Có TK 911
Nợ TK 911 / Có TK 642
Nếu tổng doanh thu trong kỳ kế toán 23.500 triệu, tổng chi phí trong kỳ kế toán là 18.200 triệu. Nếu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là 20% thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là bao nhiêu?
4.700
3.640 tr
1.060
1.060 tr
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 911 / Có TK 8211
Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh
Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ
Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Cuối năm nộp thêm thuế thu nhập doanh nghiệp do trong năm tạm ứng chưa đủ
Bút toán sau đây có nội dung gì? Nợ TK 511 / Có TK 3333
Khoản giảm trừ doanh thu khi bán hàng
Thuế xuất khẩu phải nộp khi DN xuất khẩu hàng hoa, sản phẩm.
DN nộp thuế xuất khẩu đối với hoạt động có liên quan
Kết chuyển các khoản giảm trừ để tính doanh thu thuần cuối kỳ kế toán
Bút toán sau đây có nội dung gì ? Nợ TK 911 / Nợ TK 635
Chi phí tài chinh phát sinh trong kỳ kế toán
Doanh nghiệp chị chi phí tài chính cuối kỳ kế toán
Kết chuyển chi phí tài chính cuối kỳ kế toán để tính kết quả kinh doanh
