Font size
WorksheetsBộ câu hỏi trích xuất từ worksheet (Kinh tế vi mô)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Năng suất biên của một yếu tố sản xuất biến đổi là:
sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm khi sử dụng thêm một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi, các yếu tố sản xuất còn lại giữ nguyên
sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm khi sử dụng thêm một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi, các yếu tố sản xuất cũng thay đổi
sản phẩm tăng đột biến trong tổng sản phẩm khi sử dụng thêm một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi, các yếu tố sản xuất còn lại giữ nguyên
sản phẩm tăng đột biến trong tổng sản phẩm khi sử dụng thêm một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi, các yếu tố sản xuất cũng thay đổi
Năng suất bình quân của một đơn vị yếu tố sản xuất (YTSX) biến đổi là:
sản phẩm tính cho mỗi đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi
sản phẩm tăng thêm tính cho mỗi đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi
Sản phẩm trung bình tính cho mỗi đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi
không phải phương án nào trên
Năng suất cận biên của vốn là:
chênh lệch sản lượng khi sử dụng 1 đơn vị lao động với lượng vốn không đổi
Chênh lệch sản lượng khi sử dụng 1 đơn vị vốn với lượng lao động không đổi
chênh lệch sản lượng khi sử dụng 1 đơn vị vốn và 1 đơn vị lao động
Không phải phương án nào trên
Qui luật năng suất cận biên giảm dần thể hiện:
Với số lượng đầu vào cố định cho trước, khi sử dụng càng nhiều yếu tố đầu vào biến đổi thì năng suất cận biên của đầu vào biến đổi cuối cùng sẽ tăng
Với số lượng đầu vào cố định cho trước, khi sử dụng càng nhiều yếu tố đầu vào biến đổi thì năng suất cận biên của đầu vào biến đổi cuối cùng sẽ giảm
Với số lượng đầu vào cố định cho trước, khi sử dụng càng ít yếu tố đầu vào biến đổi thì năng suất cận biên của đầu vào biến đổi cuối cùng sẽ giảm
Với số lượng đầu vào cố định cho trước, khi sử dụng càng ít yếu tố đầu vào biến đổi thì năng suất cận biên của đầu vào biến đổi cuối cùng sẽ tăng
Một hàm số thể hiện số sản phẩm tối đa mà doanh nghiệp sản xuất ra trong mỗi đơn vị thời gian tương ứng với mỗi cách kết hợp các yếu tố sản xuất được gọi là:
hàm hàng hóa
hàm tiêu dùng
Hàm sản xuất
không phải các phương án trên
Hàm sản xuất của doanh nghiệp X có dạng: Q = K0,7L0,4. Có thể kết luận doanh nghiệp này có:
Năng suất tăng dần theo quy mô
năng suất giảm dần theo quy mô
năng suất không đổi theo quy mô
không phải các phương án trên
Nếu hàm sản xuất có dạng Q = 0,5*(K0,2)*(L0,5). Khi gia tăng các yếu tố đầu vào cùng tỷ lệ thì:
Năng suất giảm theo quy mô
năng suất tăng theo quy mô
năng suất không đổi theo quy mô
không phải các phương án trên
Hàm sản xuất Q = K2L là hàm sản xuất có:
Năng suất giảm theo quy mô
Năng suất tăng theo quy mô
Năng suất không đổi theo quy mô
Không phải các phương án trên
Điều nào sau đây mô tả đường cầu:
Số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định (các yếu tố khác thay đổi)
Số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định (các yếu tố khác thay đổi)
Số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định (các yếu tố khác không đổi)
Số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định (các yếu tố khác thay đổi)
Đường cầu thị trường có thể được xác định bằng cách:
Cộng tất cả các đường cầu cá nhân theo chiều ngang
Cộng tất cả các đường cầu cá nhân theo chiều dọc
Nhân tất cả các đường cầu cá nhân theo chiều ngang
Nhân tất cả các đường cầu cá nhân theo chiều dọc
Với giả định các yếu tố khác không đổi, quy luật cầu cho biết:
Giá hàng hóa tăng thì lượng cầu tăng
Giá hàng hóa giảm thì lượng cầu giảm
Giá hàng hóa giảm thì lượng cầu không đổi
Giá hàng hóa tăng thì lượng cầu giảm
Nhân tố nào sau đây gây ra sự vận động dọc theo đường cầu:
Giá của chính hàng hóa đó
Giá hàng hóa thay thế
Giá hàng hóa bổ sung
Cả 3 phương án trên
Nhân tố nào sau đây không gây ra sự vận động dọc theo đường cầu:
Giá của chính hàng hóa đó
Giá hàng hóa thay thế
Giá hàng hóa bổ sung
Phương án 2 và 3
Lượng cầu giảm có nghĩa là:
di chuyển phía dưới (bên phải) dọc theo đường cung
di chuyển phía trên (bên phải) dọc theo đường cung
di chuyển phía dưới (bên trái) dọc theo đường cầu
Di chuyển phía trên (bên trái) dọc theo đường cầu
Lượng cầu tăng có nghĩa là:
di chuyển phía dưới (bên phải) dọc theo đường cung
di chuyển phía trên (bên phải) dọc theo đường cung
Di chuyển phía dưới (bên phải) dọc theo đường cầu
di chuyển phía trên (bên trái) dọc theo đường cầu
Lượng cầu tăng được thể hiện:
di chuyển dọc theo đường cầu lên trên
di chuyển dọc theo đường cầu xuống dưới
dịch chuyển dọc theo đường cầu lên trên
Lượng cầu giảm được thể hiện:
di chuyển dọc theo đường cầu lên trên
di chuyển dọc theo đường cầu xuống dưới
dịch chuyển dọc theo đường cầu xuống dưới
dịch chuyển dọc theo đường cầu lên trên
Cầu giảm được thể hiện thông qua:
Sự di chuyển dọc của đường cầu sang trái
Sự di chuyển dọc của đường cầu sang trái
Sự dịch chuyển của đường cầu sang phải
Sự dịch chuyển của đường cầu sang trái
Cầu tăng được thể hiện thông qua:
Sự di chuyển dọc của đường cầu sang trái
Sự di chuyển dọc của đường cầu sang trái
Sự dịch chuyển của đường cầu sang phải
Sự dịch chuyển của đường cầu g sang trái
Cầu giảm có nghĩa là:
Đường cầu di chuyển phía dưới (bên trái)
đường cầu di chuyển phía dưới (bên phải)
đường cung di chuyển phía trên (bên phải)
đường cung di chuyển phía trên (bên trái)
Cầu tăng có nghĩa là:
đường cung di chuyển phía dưới (bên phải)
đường cung di chuyển phía dưới (bên trái)
đường cầu di chuyển phía trên (bên trái)
Đường cầu di chuyển phía trên (bên phải)
Cho hàm sản xuất: Q = 2K(L-2). Hàm năng suất biên của các yếu tố K và L là:
MPk=2L-4, MPi=2K
MPk=3L-4, MPi=2K
MPk=2L-4, MPi=3K
Hàm sản xuất sản phẩm của một doanh nghiệp là: Q = L2 + K2 - KL (Q là sản lượng; L là số lao động; K là số vốn). Năng suất biên của lao động (MPL) và vốn (MPK):
MPk=2L-4, MPi=2K
MPk=2K, MPi=2L-4
MPI=2L-K, MPk=2K-L
MPk=2L-4, MPi=3K
Hàm sản xuất được cho bởi: Q = K2 + L2 + 2KL - 3K - 2L. Hàm năng suất biên của các yếu tố K và L là:
MPk=K+2L-3, MPi=2L+2K-2
MPk=2K+2L-3, MPi=2L+2K-2
MPk=2K+2L-3, MPi=2L+K-2
MPk=2K+L-3, MPi=2L+2K-2
Đường đồng lượng biểu thị:
những mức sản lượng như nhau với phối hợp như nhau về 2 yếu tố sản xuất biến đổi
những mức sản lượng như nhau với những phối hợp khác nhau về nhiều yếu tố sản xuất biến đổi
Những mức sản lượng như nhau với những phối hợp khác nhau về 2 yếu tố sản xuất biến đổi
không phải các phương án trên
Một đường đồng lượng cho biết:
Các kết hợp vốn và lao động khác nhau để sản xuất một lượng sản phẩm đầu ra cố định
các kết hợp vốn và lao động khác nhau để sản xuất một lượng sản phẩm đầu ra khác nhau
các kết hợp vốn và lao động giống nhau để sản xuất một lượng sản phẩm đầu ra cố định
không phải các phương án trên
Các đường đồng lượng tương ứng với các mức sản lượng lớn hơn:
càng gần góc tọa độ hơn
Càng xa góc tọa độ hơn
có thể cả 2 phương án trên
không phải các phương án trên
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên được đo lường bởi độ dốc của:
đường đồng phí
đường bàng quan
đường đồng lượng
đường ngân sách
Phương trình đường đồng phí là:
K=TC/PL−(PK/PL)L
L=TC/PK−(PI/PK)K
K=TC/PK−(PI/PK)L
K=TC/PK+(PI/PK)L
Độ dốc của đường đồng phí là:
PK/PL
PL/PK
−PK/PL
−PL/PK
Độ dốc (hệ số góc) của đường đồng phí chính là:
tỷ lệ đánh đổi giữa 2 yếu tố sản xuất trên thị trường
là tỷ số giá của cả 2 yếu tố sản xuất
Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 yếu tố sản xuất trên thị trường và là tỷ số giá của cả 2 yếu tố sản xuất
không phải các phương án trên
Giá sử dụng lao động là 60.000 đồng/ngày, giá thuê máy móc là 120.000 đồng/ngày. Với tổng chi phí là 1,2 triệu đồng, kết hợp vốn và lao động nào hãng có thể thuê được:
15 máy móc và 20 lao động
20 máy móc và 15 lao động
5 máy móc và 10 lao động
10 máy móc và 5 lao động
Theo hình bên, đường đồng phí có độ dốc bằng 1:
B
C
D
A
Khi có sự kết hợp tối ưu của 2 yếu tố sản xuất. Tại đó:
tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên bằng tỷ số giá của 2 yếu tố sản xuất, và hệ số góc của đường đồng phí và đồng lượng bằng nhau
tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên bằng tích số giá của 2 yếu tố sản xuất, và hệ số góc của đường đồng phí và đường đồng lượng bằng nhau
tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên bằng tỷ số giá của 2 yếu tố sản xuất, và hệ số góc của đường đồng phí và đường lượng khác nhau
tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên bằng tích số giá của 2 yếu tố sản xuất, và hệ số góc của đường đồng phí và đồng lượng bằng nhau
Một nhà sản xuất chi ra khoản tiền TC=15,000 để mua 2 yếu tố K và L với giá PK=600 , PL=300 . Hàm sản xuất được cho Q=2K(L−2) . Phương án sản xuất tối ưu là:
K=620, L=210
K=210, L=620
K=260, L=120
K=12, L=26
Hàm sản xuất của một doanh nghiệp là: Q=L2+K2−KL (Q là sản lượng; L là số lao động; K là số vốn). Giá các yếu tố đầu vào PK=20 ; PL=10 . Chi phí sản xuất không đổi TC=140 . Phương án sản xuất tối ưu là:
K=5, L=4
K=40, L=40
K=50, L=40
K=40, L=50
Hàm sản xuất của một doanh nghiệp là: Q=L2+K2−KL (Q là sản lượng; L là số lao động; K là số vốn). Giá các yếu tố đầu vào PK=20 ; PL=10 . Chi phí sản xuất không đổi TC=210 . Sản lượng tối ưu là:
4,275
47,25
4,752
4,257
Với chi phí sản xuất không đổi TC=15,000 để mua 2 yếu tố K và L với giá PK=600 , PL=300 . Hàm sản xuất được cho Q=2K(L−2) . Sản lượng tối đa đạt được:
576
75
67
65
Các yếu tố sản xuất cố định là:
các yếu tố phụ thuộc vào mức sản lượng
các yếu tố tác động vào mức sản lượng
Các yếu tố không phụ thuộc vào mức sản lượng
không phải các phương án trên
Tổng chi phí là:
chi phí cố định cộng với chi phí biến đổi trung bình
chi phí cố định trung bình cộng với chi phí biến đổi
Chi phí cố định cộng với chi phí biến đổi
không phải các phương án trên
Chi phí cố định là:
chi phí thay đổi khi tăng hoặc giảm mức sản lượng
Chi phí không đổi khi tăng hoặc giảm mức sản lượng
chi phí thay đổi khi thay đổi mức sản lượng
không phải các phương án trên
Chi phí biến đổi là:
chi phí cố định khi sản lượng thay đổi
Chi phí thay đổi khi sản lượng thay đổi
chi phí thay đổi khi doanh nghiệp đổi mới sáng tạo
không phải các phương án trên
Chi phí cận biên là:
Chi phí giảm đi trong tổng chi phí khi sản xuất khi thêm một đơn vị sản phẩm
Chi phí tăng thêm trong tổng chi phí khi sản xuất khi thêm một đơn vị sản phẩm
Chi phí tăng thêm trong tổng chi phí khi sản xuất khi nhiều đơn vị sản phẩm
Chi phí tăng thêm trong tổng chi phí sản xuất khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm
Khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa TC và VC là:
FC
AFC
AVC
ATC
Đường cầu dịch chuyển sang phải có nghĩa là:
Lượng cầu ứng với mỗi mức giá không đổi
Lượng cầu ứng với mỗi mức giá giảm xuống
Lượng cầu ứng với mỗi mức giá tăng lên
Không phải phương án nào trên
Đường cầu dịch chuyển sang trái có nghĩa là:
Lượng cầu ứng với mỗi mức giá không đổi
Lượng cầu ứng với mỗi mức giá giảm xuống
Lượng cầu ứng với mỗi mức giá tăng lên
Không phải phương án nào trên
Đối với hàng hóa thông thường, khi thu nhập tăng:
đường cầu không dịch chuyển
đường cầu dịch chuyển sang trái
Đường cầu dịch chuyển sang phải
không phải phương án nào trên
Đối với hàng hóa thông thường, khi thu nhập giảm:
đường cầu không dịch chuyển
Đường cầu dịch chuyển sang trái
đường cung dịch chuyển sang phải
không phải phương án nào trên
Đối với hàng hóa thứ cấp, khi thu nhập tăng:
đường cầu không dịch chuyển
Đường cầu dịch chuyển sang trái
đường cung dịch chuyển sang phải
không phải phương án nào trên
Đối với hàng hóa thứ cấp, khi thu nhập giảm:
đường cầu không dịch chuyển
đường cầu dịch chuyển sang trái
Đường cầu dịch chuyển sang phải
không phải phương án nào trên
Nếu giá hàng hóa X tăng lên gây ra sự dịch chuyển của đường cầu đối với hàng hóa Y về phía bên phải thì:
X và Y là hàng hóa độc lập
X và Y là hàng hóa thay thế
X và Y là hàng hóa bổ sung
Không phải phương án nào trên
Nếu giá hàng hóa X giảm đi gây ra sự dịch chuyển của đường cầu đối với hàng hóa Y về phía bên trái thì:
X và Y là hàng hóa độc lập
X và Y là hàng hóa thay thế
X và Y là hàng hóa bổ sung
Không phải phương án nào trên
Nếu giá hàng hóa X tăng lên gây ra sự dịch chuyển của đường cầu đối với hàng hóa Y về phía bên trái thì:
X và Y là hàng hóa độc lập
X và Y là hàng hóa thay thế
X và Y là hàng hóa bổ sung
Không phải phương án nào trên
Hàm tổng chi phí sản xuất sản phẩm A là: TC = 100 + 2Q + Q2. Trong đó chi phí biến đổi là gì?
3Q + Q2
Q + Q2
2Q + Q2
2Q + 2Q2
Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một công ty được cho bởi phương trình: TC = 190 + 53Q (đơn vị tính 10.000). Nếu sản xuất 100.000 dvsp, chi phí biến mỗi dvsp là bao nhiêu?
3,5
35
53
530
Hàm tổng chi phí của doanh nghiệp là: TC = Q2 + 2Q + 50. Hàm chi phí cố định là gì?
0,5
5
500
50
Hàm tổng chi phí của doanh nghiệp là: TC = Q2 + 2Q + 50. Hàm chi phí biến đổi là gì?
Q2 + 2Q
Q2 + Q
Q2 + 3Q
Q2
Hàm tổng chi phí của doanh nghiệp là: TC = Q2 + 2Q + 50. Hàm chi phí biên là gì?
2Q
Q + 2
2Q + 2
2Q − 2
Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp phải làm gì?
Sản xuất tại mức sản lượng mà tại đó MC > MR
Sản xuất tại mức sản lượng mà tại đó MC < MR
Sản xuất tại mức sản lượng mà tại đó MC = MR
Không phải các phương án trên
Trong ngắn hạn doanh nghiệp sẽ đóng cửa sản xuất khi nào?
Giá bán sản phẩm không đủ bù đắp tổng chi phí bình quân
Giá bán sản phẩm không đủ bù đắp chi phí biến đổi bình quân
Giá bán sản phẩm không đủ bù đắp chi phí cố định bình quân
Không phải các phương án trên
Doanh thu cận biên là gì?
Doanh thu tăng thêm trong tổng giá thành khi bán thêm 1 sản phẩm
Doanh thu tăng thêm trong tổng giá vốn hàng bán khi bán thêm 1 sản phẩm
Doanh thu tăng thêm trong tổng doanh thu khi bán thêm 1 sản phẩm
Không phải các phương án trên
Thặng dư của người sản xuất trên thị trường là gì?
Phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí biên (TR - ΣMC)
Phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí biến đổi
Diện tích nằm phía trên đường cung và phía dưới giá thị trường của hàng hóa
Các phương án đều đúng
Điều nào dưới đây mô tả đường cung đúng nhất?
Số lượng hàng hóa mà người sản xuất muốn bán tại các mức giá khác nhau trong 1 khoảng thời gian xác định (các yếu tố khác thay đổi)
Số lượng hàng hóa mà người sản xuất có khả năng bán tại các mức giá khác nhau trong 1 khoảng thời gian xác định (các yếu tố khác thay đổi)
Số lượng hàng hóa mà người sản xuất muốn bán và có khả năng bán tại các mức giá khác nhau trong 1 khoảng thời gian xác định (các yếu tố có thể thay đổi)
Số lượng hàng hóa mà người sản xuất muốn bán và có khả năng bán tại các mức giá khác nhau trong 1 khoảng thời gian xác định (các yếu tố khác không đổi)
Đường cung thị trường có thể được xác định bằng cách nào?
Cộng tất cả các đường cung của các hãng theo chiều dọc
Cộng tất cả các đường cung của các hãng theo chiều ngang
Nhân tất cả các đường cung của các hãng theo chiều dọc
Nhân tất cả các đường cung của các hãng theo chiều ngang
Với giả định các yếu tố khác không đổi, quy luật cung cho biết điều gì về thịt lợn?
Giá thịt lợn tăng làm lượng cung về thịt lợn giảm
Giá thịt lợn giảm làm lượng cung về thịt lợn tăng
Giá thịt lợn giảm làm lượng cung về thịt lợn giảm
Không phải phương án nào trên
Thực tế cho thấy khi giá của hàng hóa giảm làm cho người sản xuất giảm sản lượng sản xuất ra, điều đó thể hiện quy luật nào?
Qui luật cầu
Qui luật cung
Qui luật khan hiếm
Qui luật đánh đổi
Trong nền kinh tế thị trường, giá cân bằng được xác định bởi yếu tố nào?
Tương tác giữa Cung và cầu hàng hóa
Tương tác giữa giá và lượng hàng hóa
Tương tác giữa người mua và người bán
Không phải phương án nào trên
Trên cùng một thị trường, nếu giá cam tăng lên thì cầu quyết sẽ có xu hướng như thế nào?
Tăng
Giảm
Không đổi
Có thể tăng hoặc giảm
Hạn hán có thể sẽ gây ra điều gì cho thị trường lúa gạo?
Làm cho đường cầu đối với lúa gạo dịch chuyển xuống dưới sang bên trái
Làm cho đường cầu đối với lúa gạo dịch chuyển lên trên sang bên phải
Làm cho đường cung đối với lúa gạo dịch chuyển lên trên sang bên trái
Làm cho đường cung đối với lúa gạo dịch chuyển xuống dưới sang bên phải
Một hãng chấp nhận giá có đặc điểm đường cầu như thế nào?
Đường cầu hoàn toàn co giãn
Đường cầu hoàn toàn không co giãn
Đường cầu ít co giãn
Đường cầu co giãn đơn vị
Một hãng chấp nhận giá là hãng có khả năng tác động đến giá sản phẩm của mình không?
Có thể trong một số trường hợp tác động đến giá sản phẩm của hãng
Không thể tác động đến giá sản phẩm của hãng
Cả hai phương án trên
Không phải phương án nào trên
Trong cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu bình quân của một hãng bằng gì?
Giá bán
Giá vốn hàng bán
Chi phí bình quân
Giá thành bình quân
Trong cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu cận biên (MR) của một hãng bằng gì?
Giá bán và doanh thu
Giá bán và doanh thu trung bình
Giá bán và chi phí trung bình
Giá thành và doanh thu trung bình
Điều nào dưới đây không xảy ra trong cạnh tranh hoàn hảo?
Có nhiều người bán
Người bán và người mua có thông tin hoàn hảo về giá của sản phẩm trên thị trường
Các hãng trong ngành không có lợi thế so với những hãng mới gia nhập
Có những cản trở đáng kể đối với việc gia nhập ngành
Đối với một doanh nghiệp trong một ngành cạnh tranh hoàn hảo, vấn đề nào dưới đây không thể quyết định được?
Số lượng các yếu tố sản xuất
Số lượng sản phẩm sản xuất
Sản xuất như thế nào
Giá bán sản phẩm
Nếu một hãng cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn có thể bù đắp được chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định thì hãng đó đang hoạt động tại phần đường chi phí cận biên nào?
Nằm trên điểm đóng cửa và điểm hòa vốn
Nằm giữa điểm đóng cửa và điểm hòa vốn
Nằm dưới điểm đóng cửa và điểm hòa vốn
Không có đáp án đúng
Một hãng nên đóng cửa sản xuất nếu giá như thế nào?
Lớn hơn chi phí biến đổi trung bình tối thiểu
Nhỏ hơn chi phí biến đổi trung bình tối thiểu
Bằng chi phí biến đổi trung bình tối thiểu
Không có đáp án đúng
Khi P < AVCmin, doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo nên quyết định gì?
Tiếp tục sản xuất
Sản xuất cầm chừng
Ngừng sản xuất
Không có đáp án đúng
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo đóng cửa tạm thời nếu tổng doanh thu không đủ bù đắp khoản nào?
Chi phí cố định
Tổng chi phí
Chi phí biến đổi
Không có đáp án đúng
Hãng cạnh tranh hoàn hảo nên rời bỏ thị trường khi nào?
Không thể thu được doanh thu ít nhất là bằng chi phí biến đổi, và giá lớn hơn mức tối thiểu của đường chi phí biến đổi trung bình
Không thể thu được doanh thu ít nhất là bằng chi phí biến đổi, và giá nhỏ hơn mức tối thiểu của đường chi phí biến đổi trung bình
Không thể thu được doanh thu ít nhất là bằng chi phí biến đổi, và giá nhỏ hơn mức tối thiểu của đường chi phí biến đổi
Không thể thu được doanh thu ít nhất là bằng chi phí biến đổi, và giá nhỏ hơn mức tối thiểu của đường chi phí cố định trung bình
Nếu một hãng cạnh tranh hoàn hảo đang sản xuất tại mức sản lượng mà tại đó giá bằng tổng chi phí bình quân thì hãng ở tình trạng nào?
Đang lời
Đang hòa vốn
Đang lỗ
(Một đáp án) Điểm đóng cửa sản xuất xảy ra ở điểm
chi phí trung bình tối thiểu
chi phí biến đổi trung bình tối thiểu
chi phí cố định trung bình tối thiểu
không có đáp án đúng
(Một đáp án) Điểm hòa vốn xảy ra ở mức sản lượng mà tại đó:
Chi phí trung bình tối thiểu
chi phí biến đổi trung bình tối thiểu
chi phí cố định trung bình tối thiểu
không có đáp án đúng
(Một đáp án) Hàm chi phí sản xuất ngắn hạn của DN: TC = 200+20Q+Q2 . Giá và sản lượng đóng cửa của sản xuất của DN là:
P = 10, Q = 5
P = 5, Q = 15
P = 20, Q = 0
P = 10, Q = 10
(Một đáp án) Hàm chi phí sản xuất cố định trung bình và biến đổi trung bình trong ngắn hạn của DN: AFC = 200/Q; AVC = 20 + Q. Giá và sản lượng đóng cửa của sản xuất của DN là:
P = 10, Q = 5
P = 5, Q = 15
P = 20, Q = 0
P = 10, Q = 10
(Một đáp án) Cho hàm chi phí biên của DN trong ngắn hạn: MC = 20 + 2Q; Chi phí cố định FC = 200. Giá và sản lượng đóng cửa của sản xuất của DN là:
P = 10, Q = 5
P = 5, Q = 15
P = 20, Q = 0
P = 10, Q = 10
(Một đáp án) Hàm chi phí sản xuất ngắn hạn của DN: TC = 255+10Q+Q2 . Giá đóng cửa sản xuất của DN là:
1
10
5
15
(Một đáp án) Hàm chi phí sản xuất cố định trung bình và biến đổi trung bình trong ngắn hạn của DN: AFC = 255/Q; AVC = 10 + Q. Giá đóng cửa sản xuất của DN là:
1
10
5
15
(Một đáp án) Cho hàm chi phí biên của DN trong ngắn hạn: MC = 10 + 2Q; Chi phí cố định FC = 255. Giá đóng cửa sản xuất của DN là:
1
10
5
15
(Một đáp án) Một thị trường cạnh tranh hoàn hảo có hàm cung và hàm cầu như sau: (S): Qs = Ps − 8; (D): Qd = 90 − Pd. Giá và sản lượng tại điểm cân bằng:
P = 31, Q = 39
P = 41, Q = 49
P = 49, Q = 41
P = 39, Q = 31
(Một đáp án) Hàm chi phí sản xuất ngắn hạn của DN: TC = 255+10Q+Q2 . Giá và sản lượng hòa vốn của DN là:
P = 49,137; Q = 15,968
P = 41,937; Q = 15,968
P = 49,937; Q = 15,568
P = 49,397; Q = 15,698
(Một đáp án) Hàm chi phí sản xuất cố định trung bình và biến đổi trung bình trong ngắn hạn của DN: AFC = 255/Q; AVC = 10 + Q. Giá và sản lượng hòa vốn của DN là:
P = 49,397; Q = 15,698
P = 49,937; Q = 15,568
P = 41,937; Q = 15,968
P = 49,137; Q = 15,968
(Một đáp án) Cho hàm chi phí biên của DN trong ngắn hạn: MC = 10 + 2Q; Chi phí cố định FC = 255. Giá và sản lượng hòa vốn của DN là:
P = 49,973; Q = 15,986
P = 49,937; Q = 15,568
P = 49,137; Q = 15,968
P = 41,937; Q = 15,968
(Một đáp án) Yếu tố nào dưới đây gây ra sự di chuyển dọc theo đường cung:
Giá của bản thân hàng hóa đó thay đổi
Cải tiến công nghệ sản xuất
Chi phí sản xuất đầu vào giảm
Chính phủ giảm thuế doanh nghiệp
(Một đáp án) Yếu tố nào dưới đây không gây ra sự di chuyển dọc theo đường cung:
Cải tiến công nghệ sản xuất
Chi phí sản xuất đầu vào giảm
Chính phủ giảm thuế doanh nghiệp
Cả 3 phương án trên
(Một đáp án) Yếu tố nào dưới đây gây ra sự dịch chuyển của đường cung:
Cải tiến công nghệ sản xuất
Chi phí sản xuất đầu vào giảm
Chính phủ giảm thuế doanh nghiệp
Cả 3 phương án trên
(Một đáp án) Lượng cung giảm được thể hiện:
di chuyển dọc theo đường cung lên trên
di chuyển dọc theo đường cung xuống dưới
dịch chuyển dọc theo đường cung xuống dưới
dịch chuyển dọc theo đường cung lên trên
(Một đáp án) Lượng cung tăng được thể hiện:
di chuyển dọc theo đường cung lên trên
di chuyển dọc theo đường cung xuống dưới
dịch chuyển dọc theo đường cung xuống dưới
dịch chuyển dọc theo đường cung lên trên
(Một đáp án) Cung giảm được thể hiện thông qua:
Sự di chuyển dọc của đường cung sang trái
Sự di chuyển dọc của đường cung sang trái
Sự dịch chuyển của đường cung sang phải
Sự dịch chuyển của đường cung sang trái
(Một đáp án) Cung tăng được thể hiện thông qua:
Sự di chuyển dọc của đường cung sang trái
Sự di chuyển dọc của đường cung sang trái
Sự dịch chuyển của đường cung sang phải
Sự dịch chuyển của đường cung sang trái
(Một đáp án) Đường cung dịch chuyển sang phải có nghĩa là:
Lượng cung ứng với mỗi mức giá không đổi
Lượng cung ứng với mỗi mức giá giảm xuống
Lượng cung ứng với mỗi mức giá tăng lên
Không phải phương án nào trên
(Một đáp án) Đường cung dịch chuyển sang trái có nghĩa là:
Lượng cung ứng với mỗi mức giá không đổi
Lượng cung ứng với mỗi mức giá giảm xuống
Lượng cung ứng với mỗi mức giá tăng lên
Không phải phương án nào trên
(Một đáp án) Đường cung thẳng đứng:
Có độ co giãn của cung theo giá bằng 2
Có độ co giãn của cung theo giá bằng vô cùng
Có độ co giãn của cung theo giá bằng 0
Có độ co giãn của cung theo giá bằng 1
(Một đáp án) Đường cung nằm ngang:
Có độ co giãn của cung theo giá bằng 2
Có độ co giãn của cung theo giá bằng vô cùng
Có độ co giãn của cung theo giá bằng 0
Có độ co giãn của cung theo giá bằng 1
(Một đáp án) Chi phí đầu vào để sản xuất ra hàng hóa X tăng lên làm cho:
đường cung hàng hóa X dịch chuyển sang phải
đường cung hàng hóa X di chuyển dọc sang bên phải
đường cung hàng hóa X di chuyển dọc sang bên trái
đường cung hàng hóa X dịch chuyển sang trái
(Một đáp án) Chi phí đầu vào để sản xuất ra hàng hóa X giảm đi làm cho:
đường cung hàng hóa X dịch chuyển sang phải
đường cung hàng hóa X di chuyển dọc sang bên phải
đường cung hàng hóa X di chuyển dọc sang bên trái
đường cung hàng hóa X dịch chuyển sang trái
(Một đáp án) Cơn bão vào Việt Nam làm ảnh hưởng rất lớn đến diện tích nuôi trồng thủy sản, có thể sẽ:
Làm cho đường cầu thủy sản Việt Nam di chuyển xuống dưới sang bên trái
Làm cho đường cầu thủy sản Việt Nam di chuyển xuống dưới sang bên phải
Làm cho đường cung thủy sản Việt Nam dịch chuyển lên trên sang bên phải
Làm cho đường cung thủy sản Việt Nam dịch chuyển lên trên sang bên trái
(Một đáp án) Chi phí đầu vào để sản xuất ra dầu gội đầu Sunsilk giảm xuống sẽ làm cho:
Đường cung về dầu gội đầu Sunsilk dịch chuyển sang trái
Đường cung về dầu gội đầu Sunsilk dịch chuyển sang phải
Đường cầu về dầu gội đầu Sunsilk di chuyển dọc sang trái
Đường cầu về dầu gội đầu Sunsilk di chuyển dọc sang phải
(Một đáp án) Yếu tố nào dưới đây làm dịch chuyển đường cung đối với Cà phê Trung Nguyên
Công nghệ chế biến cà phê Trung Nguyên thay đổi
Giá cà phê Trung Nguyên thay đổi
Giá nước ngọt Pepsi tăng
Không phải phương án nào trên
(Một đáp án) Thuế đánh vào đơn vị hàng hóa của nhà sản xuất sẽ làm cho:
đường cung của nhà sản xuất dịch chuyển xuống dưới
đường cung của nhà sản xuất dịch chuyển lên trên
đường cung của nhà sản xuất di chuyển dọc xuống dưới
Công nghệ sản xuất điện thoại di động tiến tiến hơn sẽ làm cho:
đường cung dịch chuyển sang bên phải
đường cung dịch chuyển sang bên trái
đường cung di chuyển dọc sang bên phải
đường cung di chuyển dọc sang bên trái
Công nghệ sản xuất máy nghe nhạc tiến tiến hơn sẽ làm cho:
đường cung dịch chuyển sang bên phải
đường cung dịch chuyển sang bên trái
đường cung di chuyển dọc sang bên phải
đường cung di chuyển dọc sang bên trái
Công nghệ sản xuất laptop tiến tiến hơn sẽ làm cho:
đường cung dịch chuyển sang bên phải
đường cung dịch chuyển sang bên trái
đường cung di chuyển dọc sang bên phải
đường cung di chuyển dọc sang bên trái
Công nghệ sản xuất xe máy tiến tiến hơn sẽ làm cho:
đường cung dịch chuyển sang bên phải
đường cung dịch chuyển sang bên trái
đường cung di chuyển dọc sang bên phải
đường cung di chuyển dọc sang bên trái
Công nghệ sản xuất ô tô tiến tiến hơn sẽ làm cho:
đường cung dịch chuyển sang bên phải
đường cung dịch chuyển sang bên trái
đường cung di chuyển dọc sang bên phải
đường cung di chuyển dọc sang bên trái
Một thị trường độc quyền bán:
Chỉ có một hãng duy nhất
có nhiều hãng
có 1 số lượng nhỏ các hãng
Không có đáp án đúng
Rào cản gia nhập thị trường bao gồm:
bằng phát minh sáng chế
đặc quyền kinh doanh của chính phủ
tính kinh tế của quy mô
Cả 3 phương án trên
Sức mạnh thị trường đề cập tới:
khả năng tạo phúc lợi
Khả năng đặt giá
khả năng áp chế
không có đáp án đúng
Khả năng tối đa hóa lợi nhuận bằng việc đặt giá là:
Một đặc trưng cơ bản của độc quyền
một đặc trưng cơ bản của cạnh tranh
một đặc trưng cơ bản của cạnh tranh độc quyền
không có đáp án đúng
Doanh thu cận biên của một hãng độc quyền bán là:
Sự thay đổi tổng doanh thu khi bán thêm nhiều đơn vị sản phẩm
Sự thay đổi doanh thu cận biên khi bán thêm 1 đơn vị sản phẩm
Sự thay đổi tổng doanh thu khi bán thêm 1 đơn vị sản phẩm
Sự thay đổi doanh thu trung bình khi bán thêm 1 đơn vị sản phẩm
Nhà độc quyền tối đa hóa lợi nhuận bằng cách:
Sản xuất số lượng sản phẩm tại mức doanh thu bằng chi phí cận biên
Sản xuất số lượng sản phẩm tại mức doanh thu cận biên bằng chi phí
Sản xuất số lượng sản phẩm tại mức doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên
Sản xuất số lượng sản phẩm tại mức doanh thu trung bình bằng chi phí cận biên
Khi nhà độc quyền nâng lượng bán từ 6 đến 7 sản phẩm thì giá của sản phẩm bị giảm từ 5 triệu đồng xuống 4 triệu đồng. Doanh thu cận biên của sản phẩm cuối là:
100 triệu đồng
-1 triệu đồng
10 triệu đồng
-100 triệu đồng
Đường cung của hãng độc quyền bán là:
trong độc quyền bán có đường cung
Trong độc quyền bán không có đường cung
trong độc quyền bán có tổ hợp các đường cung
không câu nào đúng
Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp độc quyền nên sản xuất ở mức sản lượng:
MC = MR
MC > MR
MC < MR
không câu nào đúng
Một hãng độc quyền có đường cầu Q=15−P , có chi phí bình quân ATC=Q/2+3/Q . Để tối đa hóa lợi nhuận, hãng sẽ sản xuất tại mức giá và sản lượng:
Q=10,P=50
Q=5,P=10
Q=60,P=90
Q=90,P=60
Một hãng độc quyền có đường cầu Q=54−P/2 , có hàm chi phí biến đổi bình quân AVC=Q/2+3 và có chi phí cố định FC=95 . Lợi nhuận tối đa mà hãng có thể thu được là:
1007,5
100,5
107,5
105,7
Một hãng độc quyền có đường cầu Q=2,500−P . Có hàm chi phí biến đổi VC=2Q2+1,000Q ; và chi phí cố định: FC=2,200 . Lợi nhuận tối đa mà hãng có thể thu được là:
15380
15830
185300
18530
Một hãng độc quyền có đường cầu Q=2,500−P . Có hàm chi phí biến đổi VC=2Q2+1,000Q ; và chi phí cố định: FC=2,200 . Chính phủ đánh thuế t=6 /sp bán ra, lợi nhuận lớn nhất mà hãng độc quyền thu được sau khi đã nộp thuế bằng:
18383
183803
18308
Yếu tố làm dịch chuyển đường cung hàng hóa sang trái:
Giá thiết bị, máy móc sản xuất ra hàng hóa X tăng
Giá hàng hóa X tăng
Giá hàng hóa X giảm
Một yếu tố khác
Nếu giá cao hơn giá cân bằng thì khi đó:
Có dư thừa trên thị trường
Thiếu hụt trên thị trường
Cân bằng lượng trên thị trường
Không phải phương án nào trên
Nếu giá của thịt bò đang ở điểm cân bằng thì:
Lượng cung nhỏ hơn lượng cầu
Lượng cung lớn hơn lượng cầu
Lượng cung bằng với lượng cầu
Không phải phương án nào trên
Một hãng độc quyền có đường cầu Q=2,500−P , có hàm chi phí bình quân AC=4Q+2,200/Q+1,000 . Tổng của thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất bằng:
123750
13275
12357
21375
Một hãng độc quyền có đường cầu Q=2,500−P ; Có hàm chi phí biến đổi VC=3Q2+1,000Q ; và chi phí cố định: FC=2,200 . Tổng lợi ích xã hội thu được bằng:
NSB = 185,302,225
NSB = 158,302,225
NSB = 158,203,125
NSB = 185,203,225
Một hãng độc quyền có đường cầu Q=2,500−P . Có hàm chi phí biến đổi VC=2Q2+1,000Q ; và chi phí cố định: FC=2,200 . Phần mất không do độc quyền gây ra bằng:
605
602
652
6250
Một hãng độc quyền có đường cầu Q=21−0,25P . Có hàm chi phí biến đổi VC=0,5Q2+3Q ; và chi phí cố định: FC=115 . Thặng dư tiêu dùng và phần mất không do độc quyền gây ra bằng:
CS = 1620, DWL = 126,9
CS = 162, DWL = 129,6
CS = 1260, DWL = 129,6
CS = 1260, DWL = 126,9
Một hãng độc quyền có đường cầu Q=2,500−P . Có hàm chi phí biến đổi VC=2Q2+1,000Q ; và chi phí cố định: FC=2,200 . Chỉ số sức mạnh độc quyền là:
L=0,35555
L=0,53333
L=0,11111
Không xác định được
Thiếu hụt hàng hóa trên thị trường tồn tại khi:
Giá cao hơn giá cân bằng
Giá thấp hơn giá cân bằng
Giá bằng với giá cân bằng
Không phải phương án nào trên
Dư thừa hàng hóa trên thị trường tồn tại khi:
Giá cao hơn giá cân bằng
Giá thấp hơn giá cân bằng
Giá bằng với giá cân bằng
Không phải phương án nào trên
Độ dốc của cầu theo giá là số âm, điều đó có nghĩa là:
đường cầu là dốc xuống
đường cầu là dốc lên
đường cầu là nằm ngang so với trục hoành
đường cầu là thẳng đứng so với trục hoành
Một đường cầu thẳng đứng có độ co giãn của cầu theo giá:
bằng 1
bằng 0
bằng vô cùng
Không phải phương án nào trên
Điều nào sau đây mô tả đường cầu:
Số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định (các yếu tố khác thay đổi)
Số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định (các yếu tố khác thay đổi)
Số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định (các yếu tố khác không đổi)
Số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định (các yếu tố khác thay đổi)
Đường cầu thị trường có thể được xác định bằng cách:
Cộng tất cả các đường cầu cá nhân theo chiều ngang
Cộng tất cả các đường cầu cá nhân theo chiều dọc
Nhân tất cả các đường cầu cá nhân theo chiều ngang
Nhân tất cả các đường cầu cá nhân theo chiều dọc
Với giả định các yếu tố khác không đổi, quy luật cầu cho biết:
Giá hàng hóa tăng thì lượng cầu tăng
Giá hàng hóa giảm thì lượng cầu giảm
Giá hàng hóa giảm thì lượng cầu không đổi
Giá hàng hóa tăng thì lượng cầu giảm
Nhân tố nào sau đây gây ra sự vận động dọc theo đường cầu:
Giá của chính hàng hóa đó
Giá hàng hóa thay thế
Giá hàng hóa bổ sung
Cả 3 phương án trên
Nhân tố nào sau đây không gây ra sự vận động dọc theo đường cầu:
Giá của chính hàng hóa đó
Giá hàng hóa thay thế
Giá hàng hóa bổ sung
Phương án 2 và 3
Lượng cầu giảm có nghĩa là:
di chuyển phía dưới (bên phải) dọc theo đường cung
di chuyển phía trên (bên phải) dọc theo đường cung
di chuyển phía dưới (bên trái) dọc theo đường cầu
Di chuyển phía trên (bên trái) dọc theo đường cầu
Lượng cầu tăng có nghĩa là:
di chuyển phía dưới (bên trái) dọc theo đường cung
di chuyển phía trên (bên phải) dọc theo đường cung
di chuyển phía dưới (bên phải) dọc theo đường cầu
di chuyển phía trên (bên trái) dọc theo đường cầu
Lượng cầu tăng được thể hiện:
di chuyển dọc theo đường cầu lên trên
di chuyển theo đường cầu xuống dưới
dịch chuyển dọc theo đường cầu xuống dưới
dịch chuyển dọc theo đường cầu lên trên
Lượng cầu giảm được thể hiện:
di chuyển dọc theo đường cầu lên trên
di chuyển dọc theo đường cầu xuống dưới
dịch chuyển dọc theo đường cầu xuống dưới
dịch chuyển dọc theo đường cầu lên trên
Cầu giảm được thể hiện thông qua:
Sự di chuyển dọc của đường cầu sang trái
Sự di chuyển dọc của đường cầu sang trái
Sự di chuyển của đường cầu sang phải
Sự di chuyển của đường cầu sang trái
