Font size
Worksheetsktct1
Total questions: 132
Worksheet time: 1hrs 19mins
Thuật ngữ kinh tế chính trị được sử dụng đầu tiên vào năm nào?
1605
1625
1615
1635
Người đầu tiên đưa ra khái niệm kinh tế chính trị là?
Antoine Montchrestien
Francois Quesnay
Adam Smith
William Petty
Chọn khẳng định đúng theo quan điểm của kinh tế chính trị Mác-Lênin
Kinh tế chính trị nghiên cứu yếu tố vật chất của lực lượng sản xuất
Kinh tế chính trị nghiên cứu biểu hiện cụ thể của kiến trúc thượng tầng
Kinh tế chính trị nghiên cứu biểu hiện kĩ thuật của sản xuất và trao đổi
Kinh tế chính trị nghiên cứu các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi
Theo quan điểm của học thuyết Mác-Lênin phương thức sản xuất là sự thống nhất giữa
Cơ sở vật chất kỹ thuật và quan hệ sản xuất xã hội
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Theo C Mác kinh tế chính trị hiểu theo nghĩa hẹp là khoa học nghiên cứu về
Nguồn gốc sự giàu có của các dân tộc
Những quy luật chi phối sản xuất và trao đổi
Quan hệ sản xuất trong một phương thức sản xuất nhất định
Bản chất của xã hội tư bản chủ nghĩa
Mục đích của sản xuất hàng hóa là
Sản xuất ra sản phẩm để trao đổi, mua bán
Khai thác các nguồn lực của xã hội phục vụ cho con người
Làm ra sản phẩm để phục vụ nhu cầu của người sản xuất
Tạo ra hàng hóa phục vụ nhu cầu của người sản xuất và xã hội
Sự khác biệt cơ bản giữa sản xuất hàng hóa và sản xuất tự cung tự cấp là
Động lực sản xuất
Mục đích của người sản xuất
Cách thức sản xuất
Quy mô sản xuất
Một trong những điều kiện dẫn đến sự ra đời của sản xuất hàng hóa
Sự gia tăng của năng suất lao động
Phân công lao động xã hội
một trong những điều kiện dẫn đến sự ra đời của sản xuất hàng hóa
sự gia tăng của năng suất lao động
phân công lao động xã hội
sự khác biệt của các chủ thể sản xuất
sự phát triển của trao đổi mua bán
khi khai thác, sử dụng hàng hóa, người tiêu dùng đã
khai thác giá trị của hàng hóa
thực hiện giá trị sử dụng của hàng hóa
thực hiện giá trị trao đổi của hàng hóa
khai thác giá trị lao động của hàng hóa
chọn phương án để hoàn thành khẳng định đúng “ giá trị sử dụng của hàng hóa...”
là yếu tố cần thiết để quan hệ trao đổi diễn ra
Là cơ sở xác lập tỷ lệ trao đổi giữa các hàng hóa
là căn cứ quyết định giá trị trao đổi của hàng hóa
được thực hiện trong quá trình trao đổi, mua bán hàng hóa
yếu tố quyết định giá cả của hàng hóa
giá trị sử dụng của hàng hóa
giá trị trao đổi của hàng hóa
giá trị của hàng hóa
giá trị cá biệt của hàng hóa
giá trị của hàng hóa và dịch vụ được thực hiện khi nào
khi hàng hóa và dịch vụ được sản xuất xong
khi hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng của con người
khi hàng hóa và dịch vụ được trao đổi, mua bán trên thị trường
khi hàng hóa và dịch vụ được đem ra sử dụng
mâu thuẫn trong sản xuất hàng hóa tiềm ẩn nguy cơ nào
khủng hoảng kinh tế
sản xuất không phù hợp với nhu cầu
người lao động đình công
khủng hoảng xã hội
ai là người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Smith
D Ricardo
C Mác
F Ăngghen
Khi các điều kiện khác trong sản xuất hàng hóa không đổi, năng suất lao động tăng sẽ làm cho
lượng giá trị của một hàng hóa giảm
lượng giá trị của một hàng hóa tăng lên
Khi các điều kiện khác trong sản xuất hàng hóa không đổi, năng suất lao động tăng sẽ làm cho
lượng giá trị của một hàng hóa giảm
lượng giá trị của một hàng hóa tăng lên
giá cả của một hàng hóa tăng
tổng giá cả của toàn bộ hàng hóa giảm
lao động cụ thể và lao động trừu tượng là cặp khái niệm được C Mác sử dụng để nói về vấn đề nào
hai mặt của hàng hóa
hai thuộc tính của hàng hóa
hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
khi phân công lao động xã hội càng phát triển thì
lao động cụ thể càng giảm đi
lao động trừu tượng tăng lên
hình thức lao động cụ thể càng phát triển
lao động cụ thể và lao động trừu tượng không thay đổi
vai trò của lao động trừu tượng trong quá trình sản xuất hàng hóa
Tạo ra công dụng cho hàng hóa
tạo ra giá trị trao đổi của hàng hóa
tạo ra hàng hóa sự đa dạng về mẫu mã hàng hóa
tạo ra giá trị của hàng hóa
trong cấu thành lượng giá trị của hàng hóa, (m+v) được C Mác gọi là gì
hao phí lao động sống tạo ra giá trị mới
hao phí lao động quá khứ
hao phí lao động chiều tượng
hao phí lao động cụ thể
Chọn khẳng định đúng
hàng hóa có giá trị cao vì giá cả cao
hàng hóa có giá trị cao vì hao phí nhiều sức lao động để tạo ra
hàng hóa có giá trị cao vì có nhiều công dụng
giá trị hàng hóa phụ thuộc vào mức độ quý hiếm của nó
Yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của doanh nghiệp
mức độ tiêu dùng của xã hội
thị hiếu của người tiêu dùng
số lượng người lao động
các điều kiện tự nhiên
theo David Begg ( trong tác phẩm “kinh tế học”, hàng cá nhân được quan niệm là một loại hàng hóa
Theo David Begg (trong tác phẩm “kinh tế học”, hàng cá nhân được quan niệm là một loại hàng hóa
nếu một người dùng rồi thì người khác vẫn dùng được
xã hội nghĩ rằng người dân nên tiêu dùng hoặc tiếp nhận
nếu được một người tiêu dùng rồi thì người khác không thể dùng được nữa
được sản xuất riêng cho một cá nhân xác định
Theo học thuyết kinh tế Mác-Lênin, có được tỷ lệ trao đổi một con gà bằng 3kg thóc là do
lượng lao động hao phí sản xuất ra 1 kg thóc gấp ba lần sản xuất ra một con gà
nhu cầu về gà cao gấp ba lần nhu cầu về thóc
hao phí lao động để làm ra một con gà và 3 kg thóc tương đương nhau
giá cả của một con gà cao gấp ba lần giá cả 1kg thóc
Hình thái biểu hiện đầu tiên của giá trị trong lịch sử trao đổi hàng hóa là
hình thái ngẫu nhiên
hình thái mở rộng
hình thái cơ sở
hình thái chung
Tiền vàng trở thành vật ngang giá chung cho thế giới hàng hóa vì
vàng có giá trị sử dụng cao
tiền vàng có giá trị
tên vàng không phải là hàng hóa
vàng có ở mọi nơi
Để thực hiện chức năng phương tiện lưu thông của tiền, cần đáp ứng yêu cầu nào
phải có tiền mặt
tiền phải có đầy đủ giá trị
tiền phải được bảo đảm bằng vàng
tiền phải là phương tiện thanh toán quốc tế
Để thực hiện chức năng tiền tệ thế giới, ngoài tiền vàng còn có
các loại tiền giấy do nhà nước phát hành
Những đồng tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế
dầu lửa và các kim loại quý khác được phép trao đổi mua bán quốc tế
các loại chứng khoán có giá
Điểm khác biệt của dịch vụ so với các hàng hóa thông thường là
dịch vụ có giá trị cao hơn
dịch vụ có giá cả cao hơn
dịch vụ là một loại
Điểm khác biệt của dịch vụ so với các hàng hóa thông thường là
dịch vụ có giá trị cao hơn
dịch vụ có giá cả cao hơn
dịch vụ là một loại hàng hóa hữu hình
dịch vụ là một loại hàng hóa vô hình
Đối tượng trao đổi của việc mua bán đất đai thực chất là gì
giấy tờ sở hữu đất
giấy tờ sử dụng đất
quyền sử dụng đất
quyền định đoạt đất
Kết luận nào là đúng theo quan điểm của học thuyết kinh tế Mác-Lênin
mua bán quyền sử dụng đất tạo làm cho của cải của xã hội tăng lên
đất đai tạo nên giá trị và là nguồn gốc sự giàu có của xã hội
quyền sử dụng đất không có giá trị sử dụng
giá cả của quyền sử dụng đất có thể bị tác động bởi yếu tố đầu cơ
Căn cứ vào vai trò của các yếu tố được trao đổi, mua bán, thị trường được phân chia thành
thị trường tư liệu tiêu dùng, thị trường tư liệu sản xuất
thị trường tự do, thị trường tư liệu sản xuất
thị trường có điều tiết, thị trường cạnh tranh hoàn hảo
thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
Nhận định sai về vai trò của thị trường
thị trường điều tiết các nguồn lực cho sản xuất
thị trường thực hiện giá trị hàng hóa
thị trường thay thế nhà nước trong điều tiết kinh tế
thị trường gắn kết toàn bộ nền kinh tế
Cơ chế thị trường được nhà kinh tế học người Anh - Adam Smith gọi là
mạng lưới vô hình
bàn tay vô hình
sức mạnh vô hình
cơ chế vô hình
Chọn nội dung để hoàn thành nhận định sau: cơ chế thị trường ...
mang tính khách quan
phụ thuộc vào nhà nước
do những người sản xuất quy ước
được quyết định và các doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế
Cách sắp xếp các kiểu tổ chức kinh tế theo thứ tự trình độ
Cách sắp xếp các kiểu tổ chức kinh tế theo thứ tự trình độ từ thấp đến cao là
kinh tế thị trường, kinh tế tự nhiên, kinh tế hàng hóa
kinh tế thị trường, kinh tế hàng hóa, kinh tế tự nhiên
kinh tế tự nhiên, kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trường
kinh tế tự nhiên, kinh tế thị trường, kinh tế hàng hóa
Nền kinh tế thị trường có thể khắc phục được hiện tượng nào
Phân hóa xã hội
Nguy cơ khủng hoảng
suy thoái môi trường tự nhiên
thiếu động lực sáng tạo
Đặc trưng nào không phải là đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường
thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ nguồn lực
thị trường có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu
thị trường khép kín trong một khu vực để tạo động lực phát triển cho các chủ thể kinh tế
thị trường trong nước quan hệ mật thiết với thị trường quốc tế
Quy luật lưu thông tiền tệ yêu cầu việc lưu thông tiền tệ phải căn cứ
lượng tiền giấy đang có trên thị trường
yêu cầu của lưu thông hàng hóa và dịch vụ
số lượng hàng hóa có khả năng cung ứng ra thị trường
nhu cầu tiêu dùng hàng hóa trên thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, chủ thể nào đảm nhận vai trò cầu nối giữa người sản xuất với người tiêu dùng
nhà nước
các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất
các chủ thể trung gian trong thị trường
các hiệp hội nghề nghiệp
Quy luật cung cầu là mối quan hệ tác động giữa những chủ thể nào
người sản xuất với nhau
người bán với người mua
người sản xuất với nhà nước
người sản xuất với người trung gian
giữa những chủ thể nào
người sản xuất với nhau
người bán với người mua
người sản xuất với nhà nước
người sản xuất với người trung gian
Nhân tố cơ bản thúc đẩy chủ nghĩa tư bản ra đời nhanh chóng là
sự tác động của quy luật giá trị
sự phát triển mạnh mẽ của giao lưu buôn bán quốc tế
sự phát triển của kinh tế hàng hóa
quá trình tích lũy nguyên thủy tư bản chủ nghĩa
vai trò của máy móc trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư
máy móc là nguồn gốc của giá trị thặng dư
máy móc là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư
máy móc và sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư
máy móc sau khi khau hao xong sẽ tạo ra giá trị thặng dư
tư bản là
lượng tiền tệ đem đầu tư để mang thu lợi nhuận
máy móc, thiết bị, nhà xưởng và công nhân làm thuê
toàn bộ tiền và của cải vật chất đưa vào đầu tư sản xuất kinh doanh
giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
theo học thuyết kinh tế Mác-Lênin, giá trị thặng dư là
lợi nhuận thu được trong quá trình trao đổi hàng hóa
kết quả của quá trình khai thác máy móc không công trong quá trình sản xuất hàng hóa
phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người công nhân làm thuê tạo ra
Thành quả của nhà tư bản với các quản lý, điều hành doanh nghiệp
một trong những bộ phận hợp thành giá trị hàng hóa sức lao động
giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi con của người lao động
giá trị máy móc phục vụ cho lao động của người công nhân
phí tổn mua nguyên liệu để người lao động làm việc
phí tổn cho trung tâm môi giới việc làm
lý do C Mác gọi công thức T-H-T là công thức chung của tư bản
lý do C Mác gọi công thức T-H-T là công thức chung của tư bản
các hình thái tư bản đều vận động theo công thức này
công thức phản ánh mục đích lưu thông tư bản chủ nghĩa
tiền trong mọi nền sản xuất hàng hóa đều vận động theo công thức này
công thức phản ánh bản chất của sản xuất tư bản chủ nghĩa
tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) thuộc loại tư bản nào
tư bản tiền tệ
tư bản sản xuất
tư bản hàng hóa
tư bản lưu thông
Nếu gọi G là giá trị của hàng hóa, G = c+(v+m) thì (v+m) do yếu tố nào tạo ra
hao phí sức lao động
máy móc tham gia sản xuất
lao động quản lý của nhà tư bản
nguyên nhiên vật liệu tiêu dùng trong sản xuất
Khi nhà tư bản tự lập doanh nghiệp và thuê công nhân làm việc, giá trị thặng dư của doanh nghiệp có được từ đâu
từ sức lao động của chính mình
từ tiền vốn ứng trước của chủ doanh nghiệp
từ năng lực kinh doanh và sự may mắn của chủ doanh nghiệp
từ sức lao động của công nhân
hàng hóa sức lao động mang yếu tố tinh thần vì
nhu cầu thiết yếu của công nhân gồm cả vật chất và tinh thần
sức lao động được trả công cao C tạo động lực tinh thần cho người lao động
giá cả hàng hóa sức lao động phụ thuộc vào thái độ làm việc của người lao động
giá trị sức lao động phụ thuộc vào tinh thần và thể chất của người lao động
khi người lao động được trả 200.000 đồng cho 8 giờ lao động, theo lý luận của C Mác, số tiền này được gọi là
giá trị của sức lao động
giá cả của sức lao động
giá trị thị trường của sức lao động
giá cả của lao động
Kết luận đúng về mối quan hệ giữa giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
(a)
Kết luận đúng về mối quan hệ giữa giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
giá trị và giá trị sử dụng được thực hiện đồng thời
giá trị sử dụng được hình thành trước giá trị
giá trị được thực hiện trước giá trị sử dụng
giá trị là điều kiện để hình thành giá trị sử dụng
hoàn thành khẳng định của C Mác: giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động được thể hiện trong
quá trình sử dụng sức lao động
sản xuất và tiêu dùng
quá trình lưu thông
thị trường sức lao động
trong câu “năng lực lao động chưa phải là lao động, cũng như năng lực tiêu hóa chưa phải là tiêu hóa thức ăn” C Mác muốn đề cập đến
sự khác biệt giữa lao động cụ thể và lao động chiều tượng
vai trò quan trọng của sức lao động
sự khác biệt giữa sức lao động và lao động
khả năng lao động của người công nhân
một lượng tư bản T được đầu tư với thời gian như sau: T-H(1 tháng), H-H’(3 tháng), H’-T’ (1 tháng) thời gian chu chuyển của tư bản này là
5 tháng
4 tháng
3 tháng
2 tháng
Doanh nghiệp mua 1 máy dệt với giá 10 tỷ đồng, do dịch bệnh không sản xuất được, máy còn mới nguyên, 1 năm sau mày chỉ thu được 6 tỷ. Nguyên nhân cơ bản là do
hao mòn hữu hình
thị hiếu tiêu dùng thay đổi
hao mòn vô hình
máy móc suy giảm công suất
tư bản bất biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái
tiền tệ
sức lao động
tư liệu sinh hoạt
tư liệu sản xuất
Trong doanh nghiệp vận tải, chi phí xăng dầu thuộc loại tư bản nào
tư bản cố định
tư bản hữu hình
tư bản lưu động
tư bản vô hình
dựa vào căn cứ nào để phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động
(a)
g dầu thuộc loại tư bản nào
tư bản cố định
tư bản hữu hình
tư bản lưu động
tư bản vô hình
dựa vào căn cứ nào để phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động
tốc độ chu chuyển của tư bản
vai trò của các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
phương thức chuyển giá trị các bộ phận tư bản sang sản phẩm
khả năng dịch chuyển giá trị của các tư bản sản phẩm mới
Nhóm yếu tố nào thuộc tư bản khả biến
máy móc, thiết bị, nhà xưởng
kết cấu hạ tầng sản xuất
tiền lương, tiền thưởng
điện, nước, nguyên liệu
để thu được giá trị thặng dư tương đối, phải giảm giá trị sức lao động bằng cách nào
giảm giá trị tư liệu sinh hoạt trong xã hội
tăng giá trị tư liệu sinh hoạt trong xã hội
buộc công nhân làm thêm giờ
Buộc công nhân phải tăng cường độ lao động
xét theo quy mô, có 2 hình thức tái sản xuất là
tái sản xuất tư liệu sinh hoạt và tái sản xuất tư liệu sản xuất
tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng
tái sản xuất cụ thể và tái sản xuất chiều tượng
tái sản xuất hàng hóa và tái sản xuất sức lao động
Hoàn thành kết luận của học thuyết Mác-Lênin: tích lũy tư bản
không chịu ảnh hưởng của quy mô tư bản ứng trước
làm giảm tích tụ và tập trung tư bản
là kết quả của việc chuyển hóa giá trị thặng dư thành tư bản tăng thêm
làm gia tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
lý do khiến C Mác gọi tư bản cho vay là hình thái tư bản phiến diện nhưng được sùng bái nhất
cho vay là cách thức nhanh nhất mang lại GTTD
không tham gia sản xuất nhưng nó vẫn tạo ra giá trị thặng dư
quá trình vận động của nó gây lầm tưởng là tiền đẻ ra tiền
nó mang lại quyền lực đặc biệt cho người nắm giữ tiền tệ
điểm giống n
Điểm giống nhau giữa lợi nhuận thương nghiệp và lợi tức là
đều là kết quả của việc mua rẻ bán đắt
đều là 1 phần của giá trị thặng dư
đều không phụ thuộc vào ngành sản xuất trực tiếp
đều tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa
Khi tỷ suất giá trị thặng dư không đổi thì tỷ suất lợi nhuận phụ thuộc vào
cấu tạo kỹ thuật của tư bản
cấu tạo giá trị của tư bản
cấu tạo hữu cơ của tư bản
cấu tạo cá biệt của tư bản
Theo C Mác, bần cùng hóa giai cấp công nhân làm thuê biểu hiện dưới 2 hình thái là
ngắn hạn và dài hạn
Trực tiếp và gián tiếp
vật chất và tinh thần
tương đối và tuyệt đối
Giá cả ruộng đất phụ thuộc vào
độ màu mỡ của ruộng đất
vị trí của ruộng đất
Mức địa tô thu được của ruộng đất
Mức địa tô và tỷ suất lợi tức tiền gửi
Tư bản giả là loại tư bản được mua bán ở đâu
thị trường tư liệu sản xuất
thị trường chứng khoán
thị trường hàng hóa sức lao động
thị trường các yếu tố sản xuất
Một trong những ý nghĩa cơ bản của lý luận địa tô tư bản chủ nghĩa của C Mác là
chỉ rõ bản chất của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp
Phân tích rõ các yếu tố tạo nên giá cả ruộng đất
Cảnh báo tình trạng đất đai giảm dần độ màu mỡ
khái quát được công thức tính giá cả đất đai
Nhân tố nào không ảnh hưởng tới quy mô tích lũy tư bản
trình độ khai thác sức lao động
tốc độ chu chuyển của tiền tệ
sử dụng hiệu quả máy móc
đại lượng tư bản ứng trước
Theo C Mác bản chất kinh tế xã hội của giá trị thặng dư là
(a)
Theo C Mác bản chất kinh tế xã hội của giá trị thặng dư là
quan hệ kinh tế
quan hệ xã hội
quan hệ lợi ích
quan hệ giai cấp
lợi nhuận bình quân là
số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản đầu tư trong cùng 1 ngành
số lợi nhuận bằng nhau trong các ngành sản xuất khác nhau
số lợi nhuận chung của tất cả các nhà tư bản đầu tư sản xuất
số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản như nhau đầu tư vào các ngành sản xuất khác nhau
theo quan điểm của nhà kinh tế học P.Samuelson, lợi nhuận là
con số chênh lệch giữa giá mua và giá bán hàng hóa
hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
do máy móc và vốn đầu tư của các nhà tư bản tạo ra
phần thưởng cho sự gánh chịu rủi ro và cho sự đổi mới
yếu tố quyết định giá cả của tư bản cho vay
giá trị sử dụng của tư bản
giá trị của tư bản
số vòng quay của tư bản
lượng vàng bảo đảm cho giá trị của tư bản
Theo quan điểm của học thuyết Mác-Lênin, điểm xuất phát dẫn đến độc quyền là
Cạnh tranh tự do
tích tụ và tập trung sản xuất
tích tụ và tập trung sản xuất ở mức độ cao
tập trung sản xuất ở mức độ nhất định
chọn phương án sai về nguyên nhân hình thành độc quyền
do khủng hoảng kinh tế
do cạnh tranh
sự phát triển của hệ thống tín dụng
sự phát triển của thị trường
các tổ chức độc quyền xuất hiện trong khoảng thời gian nào
cuối thế kỷ 17 - đầu thế kỷ 18
cuối thế kỷ 18 - đầu thế kỷ 19
cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20
sao chiến tranh thế giới lần thứ 2
mục đích cuối cùng của các tổ chức độc quyền là
thao túng mọi hoạt động sản xuất
thu lợi nh
mục đích cuối cùng của các tổ chức độc quyền là
thao túng mọi hoạt động sản xuất
thu lợi nhuận độc quyền cao
chi phối việc tiêu thụ hàng hóa
xác lập giá cả độc quyền
lợi nhuận độc quyền cao thu được thông qua loại giá cả nào
giá cả sản xuất
giá cả thị trường
giá cả độc lập
giá cả độc quyền
nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao
do nằm được địa vị độc quyền trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
do thâu tóm được các nguồn lực trong xã hội
do các tài năng kinh doanh của các tổ chức độc quyền
do chiếm đoạt giá trị và lao động thặng dư trong sản xuất và trong lưu thông
Trong nền kinh tế thị trường, tư bản tư nhân không muốn đầu tư vào các ngành sản xuất nào
các ngành thu hút vốn đầu tư lớn
các ngành thuộc kết cấu hạ tầng
các ngành thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản
các ngành thu hồi vốn chậm và lợi nhuận ít
để tạo điều kiện phát triển kinh tế thị trường nhà nước tư sản, ưu tiên đầu tư vào các ngành nào
các ngành thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội
các ngành thu được lợi nhuận cao
các ngành cần vốn đầu tư lớn
các ngành đang phát triển mạnh
để hạn chế những mâu thuẫn giai cấp trong xã hội, nhà nước tư sản đã thực hiện chính sách nào
chính sách toàn cầu hóa
chính sách kinh tế vĩ mô
chính sách xã hội
chính sách phát triển thương mại quốc tế
độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản là hình thức vận động mới của
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa
quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
nhà nước tư bản chủ nghĩa
theo quan điểm của Lênin, 1 trong những tác động tích cực của độc quyền là
tiết kiệm được tài nguyên
giảm phân hóa giàu nghèo
Làm ra đời quan hệ sản xuất
góp phần phát triển nền sản xuất lớn
theo quan điểm của Lênin, 1 trong những tác động tiêu cực của độc quyền là
gia tăng sự phân hóa giàu nghèo
hoạt động vì mục đích phi lợi nhuận
tập trung sản xuất ở mức độ cao
phân bổ lại các nguồn lực sản xuất
hình thức tổ chức độc quyền đầu tiên
Cartel
Syndicate
Trust
Consortium
Vì sao Cartel là liên minh độc quyền không vững chắc
vì các thành viên chỉ liên kết về lưu thông
vì các thành viên chỉ liên kết về sản xuất
vì các thành viên vẫn độc lập cả về sản xuất và lưu thông
vì các thành viên phụ thuộc nhau cả về sản xuất và lưu thông
các tổ chức độc quyền tham gia Syndicate vẫn giữ quyền độc lập trong lĩnh vực nào
sản xuất
lưu thông
tiêu dùng
phân phối
ban quản trị chung của Trust thống nhất quản lý trong các hoạt động nào
mua và bán nguyên liệu
sản xuất và tiêu thụ hàng hóa
phân phối hàng hóa
phân bổ tài chính trong toàn bộ tập đoàn
các xí nghiệp tư bản tham gia Trust thu lợi nhuận theo cách thức nào
theo số lượng cổ đông
theo doanh số bán hàng
theo số lượng cổ phần
theo thỏa thuận hợp tác
hình thức liên kết ngang được thực hiện bởi các doanh nghiệp có mối quan hệ như thế nào
các doanh nghiệp trong cùng 1 ngành
các doanh nghiệp trong các ngành khác nhau
Các doanh nghiệp trong cùng khu vực địa lý
các doanh nghiệp khác ngành nhưng có liên quan về kinh t
hình thức liên kết dọc được thực hiện bởi các doanh nghiệp
cùng lĩnh vực kinh tế
liên quan trực tiếp về kĩ thuật
thuộc nhiều ngành khác nhau
cùng 1 ngành sản xuất
vì sao khi trở thành tổ chức độc quyền ngân hàng có quyền lực vạn năng
ngân hàng làm trung gian trong việc thanh toán tín dụng
ngân hàng nắm được hầu hết lượng tiền tệ của xã hội
ngân hàng chi phối, đầu tư vào hoạt động sản xuất
ngân hàng thâu tóm nguồn nguyên liệu của sản xuất
trong giai đoạn độc quyền, tư bản nào có vai trò thống trị trong xã hội
tư bản công nghiệp
tư bản thương nghiệp
tư bản ngân hàng
tư bản tài chính
lênin dùng hình ảnh “hôm nay là bộ trưởng, ngày mai là chủ ngân hàng” để nói đến sự kết hợp giữa tổ chức độc quyền và nhà nước tư sản về
về nhân sự
về chính sách
về chính trị
về sở hữu
hình ảnh “những chính phủ đằng sau chính phủ” nói về vai trò của tổ chức nào trong chủ nghĩa tư bản độc quyền
những Đảng phái
hội chủ xí nghiệp
tổ chức độc quyền
tổ chức tài chính
sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước tư sản được thực hiện thông qua chủ thể nào
tòa án
hội chủ xí nghiệp
Đảng phái
chủ ngân hàng
chế độ ủy nhiệm của tư bản tài chính được hiểu là
tư bản tài chính ủy quyền cho đại diện tham gia bộ máy nhà nước
cổ đông nhỏ ủy quyền cho ban kiểm soát công ty
tư bản tài chính mua cổ phiếu để chi phối công ty khác
đại cổ đông thay mặt cho 1 lượng lớn cổ đông nhỏ
Câu 101: biểu hiện mới về luồng tư bản xuất khẩu từ cuối thế kỷ 20 cho đến nay
các nước tư bản phát triển đầu tư sang các nước kém phát triển
các nước tư bản phát triển đầu tư lẫn nhau
các nước kém phát triển cũng tham gia xuất khẩu tư bản
các nước đang phát triển cũng tham gia xuất khẩu tư bản sang các nước tư bản phát triển
Câu 102: Nội dung nào được đề cập đến trong Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương mà Việt Nam là thành viên
hợp tác an ninh quốc tế
tự do thương mại
hợp tác về phòng chống rửa tiền
xóa nợ cho các nước nghèo
Câu 103: sự hình thành của chủ nghĩa tư bản độc quyền quốc tế là kết quả của
sự phân chia lãnh thổ thế giới giữa các cường quốc tư bản
sự phân chia phạm vi ảnh hưởng của các công ty xuyên quốc gia
sự phát triển của xuất khẩu tư bản đan xen xuất khẩu hàng hóa
cuộc chiến tranh lạnh giữa các nước xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa
Câu 104: một trong những vai trò tích cực của chủ nghĩa tư bản
thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng
làm giảm nguy cơ chiến tranh, xung đột trên thế giới
thu hẹp khoảng cách giàu nghèo ở các nước tư bản
mục đích của nền sản xuất mang lại lợi ích cho đa số người dân trong xã hội
Câu 105: trong thời đại ngày nay, vì sao chủ nghĩa tư bản vẫn không tự giải quyết được mâu thuẫn cơ bản
bản chất của chủ nghĩa tư bản không thay đổi
lực lượng sản xuất ngày càng phát triển
quan hệ sản xuất phát triển quá nhanh
trình độ người lao động ngày càng cao
Câu 106: Mô hình phổ biến của kinh tế thị trường hiện đại là
Mô hình phổ biến của kinh tế thị trường hiện đại là
mô hình kinh tế hỗn hợp
mô hình kinh tế chỉ huy
mô hình kinh tế độc quyền
mô hình kinh tế tự do
Chọn phương án sai về tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phù hợp với xu hướng phát triển khách quan ở Việt Nam
do tình yêu Việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với nguyện vọng, mong muốn của người dân Việt Nam
phát triển nền kinh tế thị trường theo quy luật khách quan sẽ không bảo đảm quyền tự quyết dân tộc
Vai trò của kinh tế tư nhân trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
vai trò lãnh đạo
là bộ phận chủ yếu
là động lực quan trọng
là thành phần then chốt
Doanh nghiệp tư nhân thực hiện hình thức phân phối nào
phân phối theo kết quả lao động
phân phối theo phúc lợi xã hội
phân phối theo vốn góp
phân phối theo cổ phần
Khẳng định nào đúng
giữa những người sử dụng lao động không có mâu thuẫn về lợi ích kinh tế
giữa những người lao động không có mâu thuẫn về lợi ích kinh tế
giữa người sử dụng lao động và người lao động không có sự thống nhất về lợi ích kinh tế
giữa người sử dụng lao động và người lao động có sự thống nhất về lợi ích kinh tế
Một trong 3 đột phá trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm từ 2011 đến 2020 của đảng là
hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường
phát triển khoa học
một trong 3 đột phá trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm từ 2011 đến 2020 của đảng là
hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường
phát triển khoa học công nghệ
cải thiện môi trường đầu tư
hội nhập quốc tế
trong chủ trương phát triển đầy đủ và đồng bộ thị trường các yếu tố sản xuất ở Việt Nam, văn kiện đại hội 8 nhấn mạnh thị trường nào
thị trường hàng hóa sức lao động
thị trường bất động sản
thị trường quyền sử dụng đất, khoa học, công nghệ
thị trường tài chính và tiền tệ
động lực trực tiếp của các chủ thể kinh tế là
lợi ích kinh tế
lợi ích chính trị
lợi ích văn hóa
lợi ích xã hội
khẳng định đúng về mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội
lợi ích cá nhân quyết định lợi ích xã hội
lợi ích cá nhân không liên quan đến lợi ích xã hội
lợi ích xã hội định hướng cho lợi ích cá nhân
lợi ích xã hội quyết định lợi ích cá nhân
khi nhận định “ở đâu không có lợi ích chung, ở đó sẽ không có sự thống nhất về mục đích”, Ph.Ăngghen muốn đề cập đến vai trò nào của lợi ích xã hội
vai trò quyết định
vai trò định hướng
vai trò trung tâm
vai trò tiên quyết
một trong những nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế là
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
quy mô phát triển của lực lượng sản xuất
tính chất của quan hệ sản xuất
trình độ của quan hệ sản xuất
sự khác biệt giữa lợi ích nhóm và nhóm lợi ích
quy mô liên kết lớn hay nhỏ
phạm vi liên kế
