Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 - KHỐI 12

Total questions: 91

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Loại hình dịch vụ nào sau đây không phải mới ra đời ở nước ta?

a)

Logistics.

b)

Tư vấn đầu tư.

c)

Chuyển giao công nghệ.

d)

Vận tải đường bộ.

2.

Đàn bò ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được nuôi nhiều nhất ở tỉnh nào sau đây?

a)

Bắc Giang.

b)

Hà Giang.

c)

Sơn La.

d)

Lào Cai.

3.

Duyên hải Nam Trung Bộ không giáp với

a)

Cam-pu-chia.

b)

Tây Nguyên.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Lào.

4.

Quân đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành phố nào Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Đà Nẵng.

b)

Khánh Hòa.

c)

Quảng Nam.

d)

Bình Thuận.

5.

Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn để phát triển

a)

điện gió và điện mặt trời.

b)

điện mặt trời và địa nhiệt.

c)

địa nhiệt và điện sinh khối.

d)

điện sinh khối và điện gió.

6.

Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Khánh Hòa.

b)

Quảng Ngãi.

c)

Bình Thuận.

d)

Đà Nẵng.

7.

Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn để phát triển các ngành

a)

nông nghiệp.

b)

công nghiệp.

c)

lâm nghiệp.

d)

kinh tế biển.

8.

Tuyến vận tải đường sắt quan trọng nhất nước ta là

a)

đường sắt Thống Nhất.

b)

Hà Nội - Lào Cai.

c)

Hà Nội - Hải Phòng.

d)

Hà Nội - Thái Nguyên.

9.

Quốc lộ 1 không đi qua vùng kinh tế nào sau đây

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Tây Nguyên.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Bắc Trung Bộ.

10.

vận tải đường thủy nội địa phát triển mạnh nhất trên hệ thống sông nào sau đây ở nước ta

a)

Sông Chu

b)

Sông Cử Long

c)

Sông Mã

d)

Sông Đồng Nai

11.

Tuyến đường biển ven bờ quan trọng nhất nước ta là

a)

Sài Gòn - Cà Mau.

b)

Phan Rang - Sài Gòn.

c)

Hải Phòng - TP. Hồ Chí Minh.

d)

Đà Nẵng - Quy Nhơn.

12.

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có lợi thế lớn để phát triển ngành

a)

chế biến lương thực thực phẩm.

b)

cơ khí chế tạo máy.

c)

thủy điện và khai thác khoáng sản.

d)

du lịch biển đảo.

13.

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về chăn nuôi

a)

ngựa, dê, lợn.

b)

trâu, bò, ngựa.

c)

lợn, dê, gia cầm.

d)

trâu, bò, gia cầm.

14.

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nào sau đây?

a)

Phát triển thủy điện.

b)

Khai thác khoáng sản.

c)

Phát triển thủy sản.

d)

Phát triển nuôi gia súc lớn.

15.

Các cây công nghiệp lâu năm, cây dược liệu chủ yếu được trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

cà phê, chè, hồi quế.

b)

cao su, cà phê, hồ tiêu.

c)

chè, quế, hồi.

d)

chè, cà phê, cao su.

16.

Vùng Tây Nguyên không có thế mạnh kinh tế nào sau đây?

a)

Phát triển cây công nghiệp lâu năm.

b)

Phát triển thủy điện.

c)

Phát triển tổng hợp kinh tế biển.

d)

Phát triển lâm nghiệp.

17.

Các công nghiệp quan trọng số một của Tây Nguyên là

a)

chè.

b)

hồ tiêu.

c)

cà phê.

d)

cao su.

18.

Loại cây nào sau đây không phải là chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên?

a)

Cao su.

b)

Chè.

c)

Thuốc lá.

d)

Cà phê.

19.

Tây Nguyên là vùng đứng đầu cả nước về

a)

diện tích cây cà phê.

b)

diện tích cây ăn quả.

c)

trữ năng thủy điện.

d)

sản lượng cây cao su.

20.

Cây trồng chính của vùng Tây Nguyên là

a)

cây công nghiệp lâu năm.

b)

cây công nghiệp hàng năm.

c)

cây lương thực, thực phẩm.

d)

cây dược liệu.

21.

Vấn đề cần quan tâm trong việc bảo đảm nước tưới cho nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là

a)

ngăn mặn.

b)

thủy lợi.

c)

cải tạo đất.

d)

chống xói mòn đất.

22.

Vấn đề cần quan tâm trong việc bảo đảm nước tưới cho nông nghiệp ở Đồng bằng Sông Cửu Long là

a)

chống bão.

b)

thủy lợi.

c)

xói mòn.

d)

ngăn mặn.

23.

Đông Nam Bộ không có thế mạnh về

a)

phát triển sản xuất lương thực.

b)

trồng các loại cây công nghiệp.

c)

khai thác dầu khí quy mô lớn.

d)

xây dựng nhà máy thủy điện.

24.

Đồng Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?

a)

Cao su.

b)

Chè.

c)

Cà phê.

d)

Dừa.

25.

Các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta đều có thế mạnh để phát triển

a)

khai thác khoáng sản.

b)

kinh tế biển.

c)

thủy điện.

d)

sản xuất lương thực.

26.

Năm 2021, vùng kinh tế trọng điểm nào có đóng góp lớn nhất cho GDP cả nước?

a)

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

b)

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

c)

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

d)

Vùng kinh tế trọng điểm ĐBS Cửu Long.

27.

Vùng kinh tế trọng điểm nào được thành lập muộn nhất?

a)

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

b)

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

c)

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

d)

Vùng kinh tế trọng điểm ĐBS Sông Cửu Long.

28.

Vùng kinh tế trọng điểm nào có số lượng tỉnh - thành phố nhiều nhất?

a)

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

b)

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

c)

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

d)

Vùng kinh tế trọng điểm ĐBS Sông Cửu Long.

29.

Cảng hàng không quốc tế lớn nhất cả nước, thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là

a)

Tân Sơn Nhất.

b)

Nội Bài.

c)

Cần Thơ.

d)

Cát Bi.

30.

Dầu khí của Đông Nam Bộ là nhiên liệu cho

a)

sản xuất giấy.

b)

luyện kim màu.

c)

luyện kim đen.

d)

sản xuất điện.

31.

Loại hình du lịch đặc sắc ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

du lịch đô thị.

b)

du lịch thể thao.

c)

du lịch sông nước.

d)

du lịch công nghệ.

32.

Hoạt động kinh tế nào sau đây không phải là thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Trồng cây công nghiệp lâu năm.

b)

Sản xuất lương thực.

c)

Nuôi trồng thủy sản.

d)

Trồng cây ăn quả.

33.

Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Đất phù sa ngọt.

b)

Đất phèn.

c)

Đất mặn.

d)

Đất xám.

34.

Khó khăn về tự nhiên lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

môi trường suy thoái.

b)

Đất bạc màu.

c)

mùa khô kéo dài.

d)

nước mặn xâm nhập.

35.

Loại hình du lịch đặc sắc ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

du lịch đô thị.

b)

du lịch thể thao.

c)

du lịch làng nghề.

d)

du lịch miệt vườn.

36.

Phát biểu nào sau đây đúng về du lịch biển đảo nước ta hiện nay?

a)

Phân bố đều khắp cả nước.

b)

Phát triển nhất ở Bắc Bộ.

c)

Chỉ đầu tư du lịch sinh thái.

d)

Du khách ngày càng đông.

37.

Phát biểu nào sau đây không đúng về du lịch biển đảo ở nước ta hiện nay?

a)

Số du khách ngày càng đông.

b)

Doanh thu ngày càng tăng.

c)

Có nhiều trung tâm nổi tiếng.

d)

Phân bố đều khắp cả nước.

38.

Phát biểu nào sau đây đúng về du lịch biển đảo nước ta hiện nay?

a)

Chỉ hoạt động được vào mùa hạ.

b)

Phát triển mạnh nhất ở Bắc Bộ.

c)

Chỉ thu hút được khách nội địa.

d)

Loại hình sản phẩm rất đa dạng.

39.

Phát biểu nào sau đây không đúng về du lịch biển đảo nước ta hiện nay?

a)

Đa dạng hóa các loại hình.

b)

Mùa đông dừng hoạt động.

c)

Thu hút nhiều vốn đầu tư.

d)

Phát triển nhiều điểm mới.

40.

Hoạt động du lịch biển - đảo của nước ta hiện nay

a)

phân bố đều khắp cả nước.

b)

tập trung chủ yếu ở miền Bắc.

c)

chỉ diễn ra trong mùa hè.

d)

khách du lịch tăng nhanh.

41.

Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển khai thác hải sản là

a)

có mật độ ngư dân khá cao.

b)

có một số nguồn nước khoáng.

c)

rừng tự nhiên có diện tích lớn.

d)

vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.

42.

Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển nuôi trồng thủy sản là

a)

bờ biển khúc khuỷu có đầm phá.

b)

có một số nguồn nước khoáng.

c)

rừng tự nhiên có diện tích lớn.

d)

vùng biển rộng có nhiều bãi cá.

43.

Đất ở các đồng bằng Bắc Trung Bộ thuận lợi cho phát triển

a)

cây lúa nước.

b)

cây công nghiệp lâu năm.

c)

cây công nghiệp hàng năm.

d)

các loại cây rau đậu.

44.

Đất ở các đồng bằng Bắc Trung Bộ thuận lợi cho phát triển

a)

cây lúa nước.

b)

cây công nghiệp lâu năm.

c)

lạc, mía.

d)

các loại cây rau đậu.

45.

Đất ở các vùng đồi Bắc Trung Bộ thuận lợi cho phát triển

a)

cây công nghiệp hàng năm.

b)

các loại cây rau đậu.

c)

cây công nghiệp lâu năm.

d)

cây ăn quả ôn đới.

46.

Điều kiện sinh thái nông nghiệp của Tây Nguyên để trồng các cây công nghiệp lâu năm là có

a)

nguồn nước sông, hồ dồi dào.

b)

mùa khô và mùa mưa rõ rệt.

c)

địa hình núi lửa bằng phẳng.

d)

đất badan màu mỡ, rộng lớn.

47.

Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh

a)

cây lâu năm ôn đới, chế biến khoáng sản.

b)

cây lâu năm nhiệt đới, chế biến lâm sản.

c)

các cây lương thực, nuôi trồng thủy sản.

d)

cây lâu năm nhiệt đới, khai thác dầu khí.

48.

Hoạt động kinh tế nào sau đây phát triển mạnh ở Tây Nguyên hiện nay?

a)

Khai thác gỗ quý cho xuất khẩu.

b)

Xây dựng vùng chuyên canh lúa.

c)

Trồng cây công nghiệp lâu năm.

d)

Đầu tư chăn nuôi gia cầm và lợn.

49.

Tiềm năng to lớn của Tây Nguyên để phát triển cây công nghiệp lâu năm là

a)

đất badan và khí hậu cận xích đạo.

b)

nhiều sông suối và cảnh rừng rậm.

c)

nhiều cao nguyên và núi lửa.

d)

hai mùa mưa khô và giống cây tốt.

50.

Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh

a)

thủy điện, trồng cây công nghiệp.

b)

nhiệt điện, khai thác gỗ quý hiếm.

c)

khu chế xuất, khu công nghệ cao.

d)

nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi lợn.

51.

Thuận lợi chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ đối với vận tải biển là có

a)

dải đồng bằng rộng, các cánh rừng ngập mặn.

b)

vùng biển rộng, vùng vịnh nước sâu.

c)

nhiều đảo ven bờ, các bãi biển hấp dẫn.

d)

bờ biển dài, các ngư trường trọng điểm.

52.

Thuận lợi chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ đối với đánh bắt hải sản là có

a)

các bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.

b)

cát trắng mịn, nhiều chim yến.

c)

nhiều đảo ven bờ, các bãi biển hấp dẫn.

d)

bờ biển dài, các ngư trường trọng điểm.

53.

Thuận lợi chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ đối với du lịch biển là có

a)

tồn tại các vịnh biển, các rừng ngập mặn.

b)

nhiều đảo, có các bãi biển hấp dẫn.

c)

bờ biển dài, các ngư trường trọng điểm.

d)

dầu khí ở thềm lục địa, có nhiều yến sào.

54.

Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh

a)

cây ăn quả ôn đới, nuôi gia cầm.

b)

đánh bắt gần bờ, sản xuất muối.

c)

khai thác than nâu, điện mặt trời.

d)

đánh bắt xa bờ, du lịch biển đảo.

55.

Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh

a)

du lịch và giao thông vận tải biển.

b)

thủy điện và khai thác gỗ quý hiếm.

c)

điện gió và khai thác khoáng sản.

d)

nhiệt điện và chế biến các lâm sản.

56.

Đông Nam Bộ hiện nay đứng đầu cả nước về

a)

phát triển khai thác dầu và khí.

b)

trữ năng thủy điện ở các sông.

c)

trồng các loại cây lương thực.

d)

chăn nuôi gia cầm và thủy sản.

57.

Vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây cao su dựa trên thuận lợi chủ yếu

4 lines
58.

Vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây cao su dựa trên thuận lợi chủ yếu là

a)

A. có ít thiên tai bão, lụt và không có mùa đông lạnh.

b)

B. nguồn nước dồi dào, có nhiều giống cây thích hợp.

c)

C. nhiều đất badan và đất xám, khí hậu cận xích đạo.

d)

D. địa hình bán bình nguyên, nhiệt độ cao quanh năm.

59.

Thuận lợi để phát triển du lịch biển ở Đông Nam Bộ là

a)

A. giáp dầu khí, rừng ngập mặn rộng.

b)

B. bãi biển đẹp, nhiệt độ cao quanh năm.

c)

C. nhiều rừng ngập mặn.

d)

D. gần đường biên giới quốc tế.

60.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển du lịch biển ở Đông Nam Bộ là

a)

A. thềm lục địa rộng, có trữ lượng dầu lớn.

b)

B. có nhiều đảo, các bãi triều rộng và đẹp.

c)

C. vùng biển rộng, có các cụm đảo lớn.

d)

D. có các rừng tràm, sinh vật phong phú.

61.

Hoạt động xuất khẩu của nước ta đang ngày càng phát triển với nguyên nhân chủ yếu là

a)

A. hội nhập quốc tế sâu rộng, phát triển sản xuất hàng hóa.

b)

B. dân số đông, lao động dồi dào, trình độ quản lý nâng cao.

c)

C. khai thác hiệu quả thế mạnh, nâng cao nguồn thu nhập.

d)

D. chất lượng hàng hóa cải thiện, mạng lưới giao thông hoàn thiện.

62.

Du lịch nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do

a)

A. đổi mới chính sách, khai thác tốt tài nguyên.

b)

B. mức sống nâng cao, nhiều dịch vụ thuận tiện.

c)

C. hội nhập toàn cầu rộng, kinh tế phát triển.

d)

D. hoàn thiện hạ tầng, mở rộng nhiều thị trường.

63.

Sự phân hóa ngành du lịch theo lãnh thổ ở nước ta chủ yếu do sự khác nhau về

a)

tài nguyên du lịch, vốn đầu tư và lao động.

b)

tập trung dân cư, giao thông vận tải và địa hình.

c)

nhu cầu trong dân cư, cơ sở hạ tầng và địa hình.

d)

tài nguyên du lịch, khí hậu và tập trung dân cư.

64.

Nhân tố nào sau đây có vai trò chủ yếu giúp ngoại thương nước ta phát triển mạnh trong thời gian qua?

a)

Đa dạng hóa thị trường, tăng cường sự quản lý của Nhà nước.

b)

Tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế.

c)

Khai thác hiệu quả thế mạnh, nâng cao chất lượng sản phẩm.

d)

Nhu cầu tiêu dùng của dân cư và nguồn vốn đầu tư tăng nhanh.

65.

Hàng nông địa và xuất khẩu của nước ta những năm gần đây chủ yếu là do

a)

sản xuất trong nước phát triển, chính sách đầy mạnh xuất khẩu.

b)

nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có.

c)

nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất, nguyên liệu đa dạng.

d)

đẩy mạnh việc xuất khẩu, khai thác nguồn khoáng sản, thủy sản.

66.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả ngành trồng trọt ở các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là

a)

đẩy mạnh cơ giới hóa sản xuất, tăng vụ, hình thành vùng chuyên canh lúa.

b)

tập trung thâm canh cây công nghiệp, tăng vụ, chủ động phòng chống bão.

c)

tăng cường thủy lợi, bảo vệ rừng phòng hộ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

d)

đẩy mạnh thâm canh lúa, sử dụng giống mới, chủ động phòng chống bão.

67.

Giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi đại gia súc theo hướng hàng hóa ở Bắc Trung Bộ là

a)

cải tạo đồng cỏ, sử dụng các giống tốt, chế biến thức ăn thích hợp.

b)

bảo đảm nguồn thức ăn, đẩy mạnh

68.

Giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi đại gia súc theo hướng hàng hóa ở Bắc Trung Bộ là

a)

cải tạo đồng cỏ, sử dụng các giống tốt, chế biến thức ăn thích hợp.

b)

bảo đảm nguồn thức ăn, đẩy mạnh lai tạo giống, phòng dịch bệnh.

c)

bảo đảm tốt chuồng trại, tăng mạnh chất lượng, sản xuất tập trung.

d)

phát triển trồng trọt, áp dụng tiến bộ kĩ thuật, mở rộng thị trường.

69.

Giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

lập các trang trại, mở rộng liên kết sản xuất, sử dụng các kĩ thuật tiên tiến.

b)

gắn với chế biến và dịch vụ, sản xuất chuyên canh, sử dụng kĩ thuật mới.

c)

tăng diện tích đất, phát triển thị trường, đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi.

d)

quan tâm sản xuất theo nông hộ, sản xuất thâm canh, nâng cao sản lượng.

70.

Giải pháp chủ yếu thúc đẩy sự phát triển các khu kinh tế ven biển ở Bắc Trung Bộ là

a)

hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường, tăng cường xuất khẩu.

b)

thu hút đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo nguồn lao động.

c)

phát triển nguyên liệu, khai thác hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.

d)

đảm bảo năng lượng, mở rộng diện tích, tạo thêm nhiều sản phẩm mới.

71.

Giải pháp chủ yếu để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

hiện đại hóa cơ sở vật chất, tăng giao lưu, hình thành điểm du lịch mới.

b)

thu hút đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, xây dựng thế kinh tế.

c)

nâng cao trình độ lao động, tăng cường xuất khẩu, bảo tồn sinh vật biển

d)

tăng cường liên kết, đẩy mạnh hoạt động chế biến, đa dạng nghành nghề

72.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

đẩy mạnh chế biến, phát triển xuất khẩu.

b)

hiện đại hóa ngư cụ, đầu tư đánh bắt xa bờ.

c)

mở rộng dịch vụ, xây dựng các cảng cá.

d)

tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư.

73.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

nâng cao hiệu quả kinh tế, khai thác hợp lí và bảo vệ tài nguyên.

b)

bảo vệ chủ quyền biển đảo, tạo việc làm và tăng thêm thu nhập.

c)

thu hút vốn đầu tư, hiện đại hóa được sản xuất và cơ sở hạ tầng.

d)

khai thác tiềm năng, hạn chế thiên tai và hiện đại hóa sản xuất.

74.

Giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

phát triển dịch vụ bổ trợ, thu hút khách trong nước và quốc tế.

b)

phát triển nhân lực, nâng cấp cơ sở lưu trú, tích cực quảng bá.

c)

phát triển du lịch cộng đồng, xây dựng thương hiệu du lịch.

d)

đa dạng sản phẩm, hoàn thiện hạ tầng, phát triển thị trường.

75.

Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhiều loại hình du lịch biển dựa trên các nhân tố chủ yếu nào sau đây?

a)

Mức sống tăng, tăng cường hoạt động quảng bá và xúc tiến du lịch.

b)

Tài nguyên phong phú, nguồn đầu tư lớn, nhu cầu du khách đa dạng.

c)

Trình độ lao động nâng cao, cơ sở vật chất được cải thiện, vốn nhiều.

d)

Cơ sở hạ tầng và cơ sở lưu trú được đầu tư, quan hệ quốc tế mở rộng.

76.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp chuyên canh ở Tây Nguyên là

a)

tăng nguồn thu nhập, phát triển hàng hóa.

b)

đa dạng nông sản, tăng cường xuất khẩu.

c)

bảo vệ đất, tạo phương thức sản xuất mới.

d)

phát huy thế mạnh, gắn liền với chế biến.

77.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở vùng Tây Nguyên nước ta là

a)

nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn chế rủi ro.

b)

hạn chế rủi ro, nâng cao đời sống người dân.

c)

tăng cao khối lượng nông sản, tạo việc làm.

d)

sử dụng hợp lí các tài nguyên, hạn chế rủi ro.

78.

Biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

thay đổi giống cây mới, phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng.

b)

phát triển các mô hình kinh tế trang trại với quy mô ngày càng lớn.

c)

nâng cao chất lượng đội ngũ lao động và thành lập các nông trường.

d)

xây dựng cơ sở công nghiệp chế biến gắn với vùng chuyên canh.

79.

Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Khai thác tốt thế mạnh, đa dạng hóa hoạt động sản xuất.

b)

Nâng cao hiệu quả kinh tế, giải quyết việc làm tại chỗ.

c)

Thu hút đầu tư, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

Thúc đẩy phân hóa lãnh thổ, khai thác hợp lí tự nhiên.

80.

Đồng bằng sông Cửu Long chú trọng trồng lúa chất lượng cao chủ yếu nhằm

a)

thích ứng biến đổi khí hậu, tạo năng suất cao.

b)

phát huy các lợi thế, mở rộng hàng xuất khẩu.

c)

tăng hiệu quả kinh tế, thay đổi cơ cấu sản xuất.

d)

đảm bảo an ninh lương thực, ổn định đời sống.

81.

Cho thông tin sau:
Tài nguyên biển là một lợi thế lớn của Duyên hải Nam Trung Bộ. Đường bờ biển dài, điều kiện khí hậu thuận lợi đã tạo cho vùng có nguồn hải sản phong phú. Vùng có tổng trữ lượng hải sản lớn, với nhiều hải sản có giá trị như tôm he, tôm hùm, cá mú, cá ngừ, ngọc trai,,..

a)


a) Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện nuôi nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế cao.

b)

b) Biện pháp nâng cao giá trị thủy sản nuôi trồng nước mặn của Duyên hải Nam Trung Bộ là mở rộng diện tích, đa dạng sản phẩm.

c)

c) Biện pháp để đẩy mạnh đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là tăng cường tàu thuyền, phương tiện hiện đại

d)

d) Sản xuất thủy sản có ý nghĩa quan trọng với Duyên hải Nam Trung Bộ trong việc tạo sản phẩm hàng hóa, giải quyết việc làm.

82.

Tây Nguyên là một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn của nước ta. Vùng có cơ cấu cây công nghiệp khá đa dạng, bao gồm cả cây công nghiệp nhiệt đới như cà phê, hồ tiêu, cao su, điều,... và cây công nghiệp cận nhiệt như chè.

a)

a) Chè là cây công nghiệp cận nhiệt

b)

b) Cà phê là cây công nghiệp lâu năm quan trọng của Tây Nguyên

c)

c) Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hoá theo độ cao thuận lợi để Tây Nguyên đa dạng cơ cấu cây công nghiệp.

d)

d) Hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên được nâng lên do đẩy mạnh chế biến và ứng dụng công nghệ, kĩ thuật

83.

Đồng bằng sông Cửu Long còn đứng đầu cả nước về trồng rau các loại, chăn nuôi gia cầm, đáng chú ý đây là vùng nuôi vịt hàng hoá lớn nhất cả nước. Chăn nuôi gia súc nổi bật là lợn và bò. Đàn lợn và đàn bò tăng với tốc độ khá nhanh để đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho thị trường trong vùng và Thành phố Hồ Chí Minh.

a)

a) Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long đa dạng, phong phú.

b)

b) Đồng bằng sông Cửu Long có đàn vịt lớn nhất cả nước chủ yếu do diện tích chăn thả lớn, thị trường rộng.

c)

c) Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay chú trọng phát triển các vùng chuyên môn hóa sản xuất rau các loại nhằm thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường.

d)

d) Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long là thu hút đầu tư, thay đổi cơ cấu cây trồng

84.

Năm 2022, tỉnh An Giang có tổng số dân là 1,2 triệu người, sản lượng thủy sản là 0,61 triệu tấn. Tính bình quân sản lượng thủy sản theo đầu người của tỉnh An Giang năm 2022. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người)

 CÔNG THỨC: SẢN LƯỢNG/ TỔNG SỐ DÂN NGƯỜI

(a)  

85.

Diện tích cây cao su ở vùng Tây Nguyên năm 2015 là 490,2 nghìn ha, năm 2023 là 570,0 nghìn hạ. Tốc độ tăng trưởng diện tích cây cao su năm 2023 so với 2015 hơn bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

CÔNG THỨC:  NĂM SAU/ NĂM GỐC x 100

(a)  

86.

Năm 2022, Huế có trị giá xuất khẩu là 2,7 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 2,2 tỉ USD. Tính tỉ lệ xuất nhập khẩu của Huế năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

CÔNG THỨC: XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU x 100

(a)  

87.

Năm 2023, diện tích trồng lúa của nước ta là 7119,3 nghìn ha, trong đó diện tích trồng lúa của vùng Tây Nguyên là 655 nghìn ha. Tính tỉ lệ diện tích trồng lúa của vùng so với cả nước (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân của %).

CÔNG THỨC: DIỆN TÍCH VÙNG / DIỆN TÍCH CẢ NƯỚC x 100

(a)  

88.

Năm 2021 quy mô GDP của vùng Đông Nam Bộ là 5479 nghìn tỉ đồng, trong đó quy mô GRDP của các tỉnh còn lại chiếm 30,4% cả nước (trừ TP Hồ Chí Minh). Vậy quy mô GRDP của TP Hồ Chí Minh là bao nhiêu nghìn tỉ đồng? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn tỉ đông)

CÔNG THỨC: TỔNG GDP VÙNG – GRDP CÁC TỈNH CÒN LẠI

(a)  

89.

Năm 2021 tổng số dân của cả nước là 98,5 triệu người, ĐBS Hồng chiếm 23,6% % dân số cả nước. Vậy tổng số dân của các vùng còn lại năm 2021 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của đơn vị triệu người)

Tính dân số vùng: tổng dân số x % dân số vùng

CÔNG THỨC: TỔNG DÂN SỐ - DÂN SỐ VÙNG

(a)  

90.

Biết năm 2022, sản lượng điều của cả nước khoảng 400 nghìn tấn, trong đó các vùng khác đạt 315 nghìn tấn (trừ Đông Nam Bộ) Tính tỉ lệ sản lượng điều của Đông Nam Bộ so với cả nước là bao nhiêu % ? (làm tròn kết quả đến một chữ số của phân thập phân của đơn vị %).

CÔNG THỨC: SẢN LƯỢNG VÙNG / SẢN LƯỢNG CẢ NƯỚC x 100

(a)  

91.

Năm 2022, tổng số dân của vùng ĐBS Cửu Long là 17,4 triệu người, trong đó số dân nông thôn là 12,8 triệu người. Tính tỉ lệ dân nông thôn của ĐBS Cửu Long năm 2022. (Làm tròn kết quả đến số thập của đơn vị %)

CÔNG THỨC: SỐ DÂN NÔNG THÔN (THÀNH THỊ)/ TỔNG DÂN SỐ x 100

(a)