Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Tin Học 11
Total questions: 83
Worksheet time: 45mins
Có thể tạo một CSDL mới trong Access bằng cách nào sau đây?
Tạo từng bảng theo thiết kế, nhập dữ liệu và xây dựng các biểu mẫu, báo cáo, truy vấn.
Từ khuôn mẫu cho trước
Tạo từ khuôn mẫu cho trước hoặc từ CSDL trống (Blank Database)
Từ CSDL trống (Blank Database)
Để tạo một CSDL mới và đặt tên tệp trong Access, ta phải:
Khởi động Access, vào File chọn New hoặc kích vào biểu tượng New
Vào File chọn New
Kích vào biểu tượng New
Khởi động Access, vào File chọn New hoặc kích vào biểu tượng New, kích tiếp vào Blank DataBase, rồi đặt tên file và chọn vị trí lưu tệp, rồi sau đó chọn Create
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu được dùng trong Access là
Cơ sở dữ liệu phân tán
Cơ sở dữ liệu hướng đối tượng
Cơ sở dữ liệu quan hệ
Cơ sở dữ liệu tập trung
Các đối tượng cơ bản trong Access là
Bảng, Macro, Biểu mẫu, Mẫu hỏi
Bảng, Macro, Biểu mẫu, Báo cáo
Bảng, Mẫu hỏi, Biểu mẫu, Báo cáo
Bảng, Macro, Môđun, Báo cáo
Việc đầu tiên để tạo lập một CSDL quan hệ là
Tạo ra một hay nhiều biểu mẫu
Tạo ra một hay nhiều báo cáo
Tạo ra một hay nhiều mẫu hỏi
Tạo ra một hay nhiều bảng
Một cơ sở dữ liệu của Microsoft Office Access 365 có bao nhiêu thành phần trong một cửa sổ làm việc?
Một thành phần duy nhất là vùng nút lệnh
4 thành phần : vùng nút lệnh, vùng điều hướng, vùng làm việc và vùng thay đổi khung nhìn
6 thành phần : Tables, Queries, Forms, Reports, Macros, Pages
7 thành phần : Tables, Queries, Forms, Reports, Macros, Pages, Modules.
Khi muốn thiết lập liên kết giữa hai bảng thì mỗi bảng phải có:
Khóa chính giống nhau
Số trường bằng nhau
Số bản ghi bằng nhau
Khoá chính và khoá ngoại.
Trong Access, khi tạo liên kết giữa các bảng, thì
Phải có ít nhất một trường là khóa chính
Cả hai trường phải là khóa chính
Hai trường không nhất thiết phải là khóa chính
Một trường là khóa chính, một trường không
Điều kiện cần để tạo được liên kết là
Phải có ít nhất hai bảng
Phải có ít nhất một bảng và một mẫu hỏi
Tổng số bảng và mẫu hỏi ít nhất là 2
Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau
Muốn xóa liên kết giữa hai bảng, trong cửa sổ Relationships ta thực hiện
Chọn hai bảng và nhấn phím Delete
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete
Chọn tất cả các bảng và nhấn phím Delete
Chọn một trong hai bảng và nhấn phím Delete
Khi xây dựng CSDL, liên kết được tạo giữa các bảng cho phép
tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng
tổng hợp dữ liệu từ một bảng
tổng hợp dữ liệu từ hai bảng
tổng hợp dữ liệu từ ba bảng
Đâu là cách thức tạo mối liên kết giữa các bảng?
Mở CSDL => Tools => Relationships
Show Table => chọn bảng rồi nháy Add => Nháy Close để đóng cửa sổ Show Table
Trong hộp thoại Edit Relationships
D. Nháy nút X để đóng cửa sổ Relationships. Nháy Yes để lưu lại liên kết.
Cho các thao tác sau
B1: Tạo bảng
B2: Đặt tên và lưu cấu trúc
B3: Chọn khóa chính cho bảng
B4: Tạo liên kết Khi tạo lập CSDL quan hệ ta thực hiện lần lượt các bước
B1-B3-B4-B2
B2-B1-B2-B4
B1-B3-B2-B4
B1-B2-B3-B4
Các bước để tạo liên kết giữa các bảng là gì?
(1) Chọn Tool\Relationships hoặc nháy nút
(2) Chọn các bảng sẽ liên kết
(3) Tạo liên kết đôi một giữa các bảng
(4) Đóng hộp thoại Realationships/ Yes để lưu lại
(1)(2)(3)(4)
(2)(3)(4)(1)
(3)(4)(1)(2)
(4)(3)(1)(2)
Khi liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn đường liên kết cần sửa, sau đó
Nháy đúp vào đường liên kết → chọn lại trường cần liên kết
Edit → RelationShip
Tools → RelationShip → Change Field
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete
Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu
Khi liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn đường liên kết cần sửa, sau đó ta thực hiện
Nháy đúp vào đường liên kết, sau đó chọn lại trường cần liên kết
Edit → RelationShip
Tools → RelationShip → Change Field
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete
Thao tác nháy chuột chọn Create/Form dùng để...
Tạo biểu mẫu nhiều bản ghi.
Tạo biểu mẫu một bản ghi.
Tạo biểu mẫu phân cấp.
Tạo biểu mẫu đồng bộ hóa.
Thao tác nháy chuột chọn Create/More Forms dùng để...
Tạo biểu mẫu nhiều bản ghi.
Tạo biểu mẫu một bản ghi.
Tạo biểu mẫu phân cấp.
Tạo biểu mẫu đồng bộ hóa.
Biểu mẫu có kết buộc (bound) với bảng CSDL là gì?
Tại một thời điểm, nó hiển thị nhiều bản ghi cùng một lúc, mỗi bản ghi trên một hàng ngang, các trường là các cột.
Tại một thời điểm, nó hiển thị một bản ghi, tức là một hàng trong bảng CSDL
Các mục dữ liệu hiển thị trong biểu mẫu kết buộc trực tiếp với các trường trong bảng CSDL và làm thay đổi dữ liệu của trường khi gõ nhập
Biểu mẫu không dùng để nhập, chỉnh sửa dữ liệu.
Biểu mẫu không kết buộc (unbound) với bảng CSDL là gì?
Tại một thời điểm, nó hiển thị nhiều bản ghi cùng một lúc, mỗi bản ghi trên một hàng ngang, các trường là các cột.
Tại một thời điểm, nó hiển thị một bản ghi, tức là một hàng trong bảng CSDL
Các mục dữ liệu hiển thị trong biểu mẫu kết buộc trực tiếp với các trường trong bảng CSDL và làm thay đổi dữ liệu của trường khi gõ nhập
Biểu mẫu không dùng để nhập, chỉnh sửa dữ liệu.
Để tạo biểu mẫu ta chọn đối tượng nào trên bảng chọn đối tượng?
Queries
Forms
Tables
Reports
Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để
Tính toán cho các trường tính toán
Sửa cấu trúc bảng
Xem, nhập và sửa dữ liệu
Lập báo cáo
Chỉnh sửa biểu mẫu (thay đổi hình thức biểu mẫu) chỉ thực hiện được ở chế độ
Thiết kế
Trang dữ liệu
Biểu mẫu
Wizard
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo chế độ thiết kế mẫu tự động, ta chọn:
Create form for using Wizard
Create form by using Wizard
Create form with using Wizard
Create form in using Wizard
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách tự thiết kế, ta chọn
Create form in Design View
Create form by using Wizard
Create form with using Wizard
Create form by Design View
Form with subform(s) là chế độ
Thay đổi nội dung các tiêu đề
Sử dụng phông chữ tiếng Việt
Thay đổi kích thước trường
Tạo biểu mẫu đồng bộ hóa
Linked forms là chế độ
Thay đổi nội dung các tiêu đề
Sử dụng phông chữ tiếng Việt
Tạo biểu mẫu phân cấp
Tạo biểu mẫu đồng bộ hóa
Khung nhìn mặc định của biểu mẫu là gì?
Form View
Layout View
Datasheet View
Design View
Khung nhìn mặc định của bảng là gì?
Datasheet View
Table View
Layout View
Design View
Trong khung nhìn thiết kế báo cáo, nhóm lệnh nào hỗ trợ phân nhóm, sắp xếp và thêm các loại tổng con?
Group & Sort.
Property Sheet.
Add Existing Fields.
Insert Modern Chart.
Muốn gõ nhập dữ liệu vào bảng để kiểm tra thiết kế, sau khi thiết kế bảng xong, ghi lưu và chuyển bảng về:
khung nhìn ràng buộc
khung nhìn cửa sổ
khung nhìn bảng dữ liệu
khung nhìn thiết kế
Thao tác nào sau đây có thể thực hiện được trong chế độ biểu mẫu?
Thêm một bản ghi mới.
Định dạng font chữ cho các trường dữ liệu
Tạo thêm các nút lệnh.
Thay đổi vị trí các trường dữ liệu.
Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể:
Sửa đổi thiết kế cũ, xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu
Thiết kế mới cho biểu mẫu , sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu
Biểu mẫu dùng để...
Chọn mục dữ liệu từ một danh sách thay cho gõ nhập.
Xác định chi tiết các thuộc tính của kiểu dữ liệu đã chọn.
Nối dữ liệu giữa hai bản ghi tương ứng trong mỗi bảng.
Cập nhật và xem dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng.
Truy vấn dữ liệu có nghĩa là
In dữ liệu
Cập nhật dữ liệu
Tìm kiếm và hiển thị dữ liệu
Xóa các dữ liệu không cần đến nữa
Trước khi tạo mẫu hỏi để giải quyết các bài toán liên quan tới nhiều bảng, thì ta phải thực hiện thao tác nào?
Thực hiện gộp nhóm
Liên kết giữa các bảng
Chọn các trường muốn hiện thị ở hàng Show
Nhập các điều kiện vào lưới QBE
Khi thực hiện tạo các mẫu hỏi, tối ưu hoá câu hỏi bằng cách
Bỏ đi các phép kết nối.
Thực hiện các phép toán đại số quan hệ.
Thực hiện các phép chiếu và chọn, tiếp sau mới thực hiện phép kết nối
Thực hiện biến đổi không làm tổn thất thông tin.
Các chế độ làm việc với mẫu hỏi là
Mẫu hỏi
Mẫu hỏi và thiết kế
Trang dữ liệu và thiết kế
Trang dữ liệu và mẫu hỏi
Khi xây dựng các truy vấn trong Access, để sắp xếp các trường trong mẫu hỏi, ta nhập điều kiện vào dòng nào trong lưới QBE?
Criteria
Show
Sort
Field
Trong lưới QBE của cửa sổ mẫu hỏi (mẫu hỏi ở chế độ thiết kế) thì hàng Criteria có ý nghĩa gì?
Mô tả điều kiện để chọn các bản ghi đưa vào mẫu hỏi
Xác định các trường xuất hiện trong mẫu hỏi
Xác định các trường cần sắp xếp
Khai báo tên các trường được chọn
Khi hai (hoặc nhiều hơn) các điều kiện được kết nối bằng AND hoặc OR, kết quả được gọi là:
Tiêu chuẩn đơn giản
Tiêu chuẩn phức hợp
Tiêu chuẩn mẫu
Tiêu chuẩn kí tự
Nếu thêm nhầm một bảng làm dữ liệu trong khi tạo mẫu hỏi, để bỏ bảng đó khỏi cửa sổ thiết kế, ta thực hiện
Edit → Delete
Query → Remove Table
Chọn bảng cần xóa rồi nhấn phím Backspace
Chọn bảng cần xóa rồi nhấn phím delete
Có bao nhiêu loại truy vấn hành động?
4 loại: truy vấn tạo bảng, truy vấn cập nhật, truy vấn xóa, truy vấn nối
3 loại: truy vấn tạo bảng, truy vấn cập nhật, truy vấn xóa
2 loại: truy vấn tạo bảng, truy vấn cập nhật
1 loại: truy vấn tạo bảng
Để tạo truy vấn cập nhật, chúng ta
Chọn query/ make table query
Tạo một truy vấn chọn và đưa bảng vào tham gia truy vấn Chọn Query/ Update query
Another Database: Tạo bảng trong CSDL khác. Chọn các điều kiện (nếu có)
Chọn query/ Delete query
Câu 47: Để tạo truy vấn nối dữ liệu, chúng ta
Chọn query/ make table query
Tạo một truy vấn chọn và đưa bảng vào tham gia truy vấn Chọn Query/ Update query
Tạo truy vấn chọn và đưa bảng dữ liệu vào để nối với bảng khác tham gia truy vấn. Chọn Queries/ Append query
Chọn query/ Delete query
Câu 48: Phần nào của báo cáo xuất hiện ở mỗi trang, hiển thị số thứ tự trang trên tổng số trang của báo cáo và ngày tháng?
Detail
Report Header
Page Footer
Report Footer
Câu 49: Trong khung nhìn thiết kế báo cáo, nhóm lệnh nào hỗ trợ phân nhóm, sắp xếp và thêm các loại tổng con?
Group & Sort.
Property Sheet.
Add Existing Fields.
Insert Modern Chart.
Câu 50: Trong Access, nhóm lệnh Sort & Filter thuộc dải lệnh nào dưới đây?
Table
Database Tools
External Data
Home
Câu 51: Để tạo báo cáo trong Access, ta chọn lệnh trong dải lệnh nào?
Database Tools
File
Home
Create
Câu 52: Trong Access, số chữ số thập phân tối đa mà kiểu Currency cho phép lưu trữ là:
8 chữ số thập phân
6 chữ số thập phân
4 chữ số thập phân
2 chữ số thập phân
Câu 53: Mô tả về kiểu dữ liệu Autonumber trong Access là...
Số thực được Access sinh tự động .
Số nguyên được Access sinh tự động.
Số được Access sinh tự động.
Số để tính toán.
Câu 54: Mô tả về kiểu dữ liệu Number trong Access là...
Kiểu số thực
Kiểu số nguyên
Kiểu số tự động
Số để tính toán.
Câu 55: Trong Access kiểu dữ liệu chỉ nhận 1 trong 2 giá trị là kiểu dữ liệu...
Date/Time
Yes/No
True/False
On/Off.
Câu 56: Trong Access, dữ liệu kiểu ngày tháng được khai báo bằng:
Date/Time.
Day/Type.
Day/Time.
Date/Type.
Câu 57: Dữ liệu nhập vào là một văn bản mô tả hoặc giải thích thêm một từ nào đó thì nên dùng kiểu dữ liệu nào?
Long Text.
Number.
Short Text.
Currency.
Đâu là phát biểu sai, xây dựng báo cáo trong CSDL là ?
khâu quan trọng đầu tiên bắt đầu việc kết xuất thông tin từ CSDL phục vụ người dùng
khâu quan trọng cuối cùng hoàn tất việc kết xuất thông tin từ CSDL phục vụ người dùng
khâu quan trọng cuối cùng hoàn tất việc kết xuất thông tin của cấp quản lí cơ quan, doanh nghiệp
khâu quan trọng mỗi khi chạy thực thi báo cáo, thông tin được kết xuất từ dữ liệu cập nhật mới nhất
Báo cáo khác gì so với biểu mẫu?
Người xem báo cáo không sửa đổi được các mục dữ liệu
Người xem báo cáo sửa đổi được các mục dữ liệu
Người xem dữ liệu không sửa đổi được nội dung báo cáo
Người xem dữ liệu sửa đổi được nội dung báo cáo
Biểu mẫu được thiết kế không nhằm mục đích.
Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng phù hợp để xem
Cung cấp một khuông dạng thuận tiện để nhập và sửa dữ liệu
Cung cấp các nút lệnh để người dùng có thể sử dụng, thông qua đó thực hiện một số thao tác với dữ liệu
để thay thế hoàn toàn các bảng và truy vấn.
Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai?
Chế độ biểu mẫu có giao diện thân thiện, thường được sử dụng để cập nhật dữ liệu.
Bảng ở chế độ hiển thị trang dữ liệu có thể được sử dụng để cập nhật dữ liệu.
Để làm việc trên cấu trúc của biểu mẫu thì biểu mẫu phải ở chế độ thiết kế.
Không thể tạo biểu mẫu bằng cách nhập dữ liệu trực tiếp (nháy đúp vào Create form by entering data)
Đặc điểm của phần tử hộp dữ liệu là gì?
Dựa trên một mẫu truy vấn riêng tạo bằng crosstab query wizard
Được kết buộc với các trường dữ liệu từ bảng hay truy vấn cơ sở và được cập nhật bằng dữ liệu mới nhất khi chạy báo cáo
Mặc định được gán theo tên cột dữ liệu
Có thể sửa đổi, đặt mới nếu muốn
Đặc điểm của phần tử nhãn tên trường là gì?
Dựa trên một mẫu truy vấn riêng tạo bằng crosstab query wizard
Được kết buộc với các trường dữ liệu từ bảng hay truy vấn cơ sở và được cập nhật bằng dữ liệu mới nhất khi chạy báo cáo
Chỉ là nhãn tên, không kết buộc với dữ liệu. Mặc định được gán theo tên cột dữ liệu
Nằm trong phần Detail của báo cáo, có viền màu vàng
Dưới khung nhìn thiết kế, ta thấy biểu mẫu chia thành những phần nào sau đây?
Chia thành hai phần: Đầu biểu mẫu, chân biểu mẫu
Chia thành ba phần: Đầu biểu mẫu, chân biểu mẫu và thân biểu mẫu
Chia thành bốn phần: Đầu biểu mẫu, chân biểu mẫu, hộp dữ liệu và nhãn tên
Chia thành hai phần: Hộp dữ liệu và nhãn tên
Phát biểu nào sau đây là sai?
Việc cập nhật dữ liệu trong biểu mẫu thực chất là cập nhật dữ liệu trên bảng dữ liệu nguồn
Việc nhập dữ liệu bằng cách sử dụng biểu mẫu sẽ thuận tiện hơn, nhanh hơn, ít sai sót hơn
Có thể sử dụng bảng ở chế độ trang dữ liệu để cập nhật dữ liệu trực tiếp
Khi tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu thì bắt buộc phải xác định hành động cho biểu mẫu
Một trong những vai trò của người quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) là
Người có quyền truy cập và khai thác CSDL
Người có nhiệm vụ xây dựng các chương trình ứng dụng
Người có nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL
Người chịu trách nhiệm quản lí các tài nguyên
Người quản trị CSDL là
xác định chiến lược lưu trữ, sao chép, phục hồi dữ liệu
Quyết định cấu trúc lưu trưc và chiến lược truy nhập
Cho phép người sử dụng những quyền truy nhập cơ sở dữ liệu
Người có khả năng chuyên môn cao về tin học, có trách nhiệm quản lý hệ CSDL
Trong vai trò của con người khi làm việc với các hệ CSDL, người thiết kế và cấp phát quyền truy cập cơ sở dữ liệu là?
Người lập trình ứng dụng
Người sử dụng(khách hàng)
Người quản trị cơ sở dữ liệu
Người bảo hành các thiết bị phần cứng của máy tính
Người nào đã tạo ra các phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL?
Người dùng
Người lập trình ứng dụng
Người quản trị CSDL
Cả ba người trên
Ý kiến nào sau đây là đúng về khả năng của Access?
Access không cung cấp công cụ lập trình, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu là đúng hay sai.
Tạo lập các CSDL và lưu trữ chúng trên các thiết bị nhớ, một CSDL bao gồm các bảng dữ liệu và mối liên kết giữa các bảng đó.
Tạo biểu mẩu để cập nhật dữ liệu, báo cáo thống kê hay những mẩu hỏi để khai thác dữ liệu trong CSDL, giải quyết các bài toán quản lí.
Microsoft Access chỉ có thể được sử dụng cho các cơ sở dữ liệu nhỏ và không thể xử lý lượng dữ liệu lớn.
các thao có thể thực hiện trong chế độ thiết kế gồm:
Thêm/bớt, thay đổi vị trí, kích thước các trường dữ liệu.
Trực tiếp nhập liệu hoặc xem dữ liệu.
Định dạng phông chữ cho các trường dữ liệu và các tiêu đề.
Thực hiện truy vấn, xem và in báo cáo.
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau khi nói về mẫu hỏi?
Biểu thức số học không sử dụng để mô tả các trường tính toán
Biểu thức logic được sử dụng khi thiết lập bộ lọc cho bảng, thiết lập điều kiện lọc để tạo mẫu hỏi
Hằng văn bản được viết trong cặp dấu nháy kép hoặc dấu nháy đơn
Hàm gộp nhóm là các hàm như: SUM, AVG, MIN, MAX, COUNT
Khi hai bảng trong một CSDL có liên kết với nhau:
mỗi giá trị khóa ngoài ở bảng tham chiếu sẽ được giải thích chi tiết hơn ở bảng được tham chiếu
mỗi giá trị khóa ngoài ở bảng tham chiếu sẽ được giải thích chi tiết hơn ở khóa chính
nếu có giá trị khóa ngoài nào không xuất hiện trong giá trị khóa ở bảng được tham chiếu thì xảy ra hiện tượng mất tham chiếu
Liên kết giữa các bảng để dữ liệu được lưu trữ nhiều lần, đảm bảo an toàn không làm mất dữ liệu.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Việc cập nhật dữ liệu trong biểu mẫu thực chất là cập nhật dữ liệu trên bảng dữ liệu nguồn
Việc nhập dữ liệu bằng cách sử dụng biểu mẫu sẽ thuận tiện hơn, nhanh hơn, ít sai sót hơn
Có thể sử dụng bảng ở chế độ thiết kế (Design View) để cập nhật dữ liệu trực tiếp
Khi tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu thì bắt buộc phải xác định hành động cho biểu mẫu
Hát biểu đúng về ràng buộc khoá ngoài trong hệ CSDL.
Ràng buộc khoá ngoài là yêu cầu dữ liệu của hai bảng có liên kết với nhau phải đảm bảo có tham chiếu đầy đủ theo liên kết này.
Nếu hai bảng có liên kết với nhau thì mọi giá trị khoá trong của bảng được tham chiếu phải xuất hiện trong giá trị khoá ngoài ở bảng tham chiếu.
Ràng buộc khoá ngoài là yêu cầu dữ liệu của hai bảng có liên kết với nhau phải đảm bảo không được trùng lặp giá trị khoá và không được để trống.
Ràng buộc khoá ngoài là yêu cầu mỗi bảng trong CSDL phải có khoá ngoài.
Khi tạo bảng trong cơ sở dữ liệu, điều nào sau đây là đúng về cách thiết lập cột và kiểu dữ liệu?
Mỗi cột trong bảng chỉ có thể chứa một kiểu dữ liệu duy nhất.
Có thể thay đổi kiểu dữ liệu của một cột sau khi đã nhập dữ liệu.
Mỗi bảng cần phải có ít nhất một cột làm khóa chính.
Kiểu dữ liệu "Short Text" không thể dùng để lưu trữ số điện thoại.
Có các phát biểu về cấu trúc của bảng dữ liệu như sau, phát biểu nào sai?
Trường (field): bản chất là cột của bảng, thể hiện thuộc tính của chủ thể cần quản lí.
Bản ghi (record): bản chất là hàng của bảng, gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể cần quản lí.
Kiểu dữ liệu (Data Type): là kiểu của dữ liệu lưu trong một hàng của bảng.
Một trường có thể có nhiều kiểu dữ liệu.
Trong cửa sổ CSDL đang làm việc, để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
Nháy nút , rồi nháy đúp Design View
Nháy nút , rồi nháy đúp Design View
Nhấp đúp
Nháy đúp vào Create Table in Design View
Khi thiết kế bảng dữ liệu, cần thiết lập kiểu dữ liệu cho mỗi cột trong bảng
phù hợp với thực tế
phù hợp với mục đích sử dụng
phù hợp với quy tắc nghiệp vụ trong thế giới thực
phù hợp với mục đích tiêu dùng.
Thao tác khai báo cấu trúc bảng bao gồm
Khai báo kích thước của trường
Tạo liên kết giữa các bảng
Đặt tên các trường và chỉ định kiểu dữ liệu cho mỗi trường
Định dạng hiển thị dữ liệu.
Mẫu hỏi thường được sử dụng để
Sắp xếp các bản ghi, chọn các trường để hiển thị, thực hiện tính toán
Tổng hợp và hiển thị thông tin từ nhiều bảng hoặc mẫu hỏi khác
Tạo hoặc tùy chỉnh giao diện của biểu mẫu.
Cấp quyền hoặc hạn chế quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu.
Biểu mẫu được thiết kế nhằm mục đích gì?
Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng phù hợp để xem
Lưu trữ dữ liệu, thực hiện tính toán, tổng hợp dữ liệu.
Cung cấp một khuông dạng thuận tiện để nhập và sửa dữ liệu
Liên kết dữ liệu giữa các bàng, tạo mối quan hệ giữa các bàng.
Một nhóm học sinh thực hiện cập nhật dữ liệu cho csdl các môn thể thao yêu thích của học sinh, nhóm học sinh đưa ra một số phát biểu. Theo em phát biểu nào sau đây là sai?
Việc cập nhật dữ liệu trong biểu mẫu thực chất là cập nhật dữ liệu trên bảng dữ liệu nguồn
Việc nhập dữ liệu bằng cách sử dụng biểu mẫu sẽ thuận tiện hơn, nhanh hơn, ít sai sót hơn
Có thể sử dụng bảng ở chế độ thiết kế để cập nhật dữ liệu trực tiếp
Khi tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu thì bắt buộc phải xác định hành động cho biểu mẫu.
