NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Nghiên cứu Khoa học
Total questions: 79
Worksheet time: 1hrs 19mins
Các đặc điểm của nghiên cứu khoa học là:
Tính mới, thông tin, khách quan, tập thể, rủi ro, kế thừa
Tính mới, thông tin, khách quan, cá nhân, rủi ro, kế thừa
Tính mới, lặp lại, thông tin, khách quan, cá nhân, rủi ro
Tính mới, thông tin, chủ quan, cá nhân, rủi ro, kế thừa
Phạm vi của nghiên cứu điều dưỡng là:
Kiến thức, thực hành, quản lý, đào tạo
Kiến thức, thực hành, thái độ
Kiến thức, thực hành, thái độ, quản lý
Kiến thức, thực hành, quản lý
Vai trò của nghiên cứu điều dưỡng là:
Nâng cao chất lượng và sự an toàn của dịch vụ chăm sóc, tăng cường giá trị nghề nghiệp và hiệu quả chi phí trong lĩnh vực chăm sóc
Tạo ra kiến thức mới, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc, tăng cường giá trị nghề nghiệp và hiệu quả chi phí trong lĩnh vực chăm sóc
Tạo ra kiến thức mới, nâng cao chất lượng và sự an toàn của dịch vụ chăm sóc, tăng cường giá trị nghề nghiệp và hiệu quả chi phí trong lĩnh vực chăm sóc
Tạo ra kiến thức mới, nâng cao sự an toàn các dịch vụ chăm sóc, tăng cường giá trị nghề nghiệp và hiệu quả chi phí trong lĩnh vực chăm sóc
Thứ tự các bước của quy trình nghiên cứu:
Lập kế hoạch nghiên cứu, thu thập số liệu, xử lý và phân tích số liệu, báo cáo và trao đổi kết quả nghiên cứu
Thu thập số liệu, lập kế quả nghiên cứu, xử lý và phân tích số liệu, báo cáo và trao đổi kết quả nghiên cứu
Thu thập số liệu, xử lý và phân tích số liệu, báo cáo và trao đổi kết quả nghiên cứu
Lập kế hoạch nghiên cứu, thu thập số liệu, báo cáo và trao đổi kết quả nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu là:
Những vấn đề chưa có lời giải, làm cho người nghiên cứu quan tâm
Những vấn đề được nhiều người quan tâm
Những vấn đề gây bức xúc trong cộng đồng
Các tiêu chuẩn để lựa chọn vấn đề nghiên cứu là:
Vấn đề nghiên cứu phải cụ thể, có sự khác biệt giữa hiện tại và mong đợi, có tính khả thi và kết quả nghiên cứu được áp dụng
Vấn đề nghiên cứu phải mới, có sự khác biệt giữa hiện tại và mong đợi, có tính khả thi và có áp lực phải giải quyết
Vấn đề nghiên cứu phải được nhiều người quan tâm, có sự khác biệt giữa hiện tại và mong đợi, có tính khả thi và có áp lực phải giải quyết
Vấn đề nghiên cứu phải cụ thể, có sự khác biệt giữa hiện tại và mong đợi, có tính khả thi và có áp lực phải giải quyết
Các tiêu chuẩn để cân nhắc tính xác đáng khi lựa chọn vấn đề nghiên cứu là:
Tầm cỡ, tính nghiêm trọng, khả năng khống chế vấn đề cần nghiên cứu và sự quan tâm của cộng đồng
Tầm cỡ, tính nghiêm trọng, khả năng khống chế vấn đề cần nghiên cứu và sự quan tâm, hưởng ứng của cộng đồng
Khả năng khống chế vấn đề cần nghiên cứu và sự quan tâm, hưởng ứng của cộng đồng
Tầm cỡ, tính nghiêm trọng, khả năng khống chế vấn đề cần nghiên cứu
Người nghiên cứu phải lựa chọn vấn đề ưu tiên cho nghiên cứu vì:
Do trình độ của người nghiên cứu bị hạn chế
Do cộng đồng luôn luôn phản ứng với các vấn đề nghiên cứu
Do vấn đề nào trong cộng đồng cũng cần phải nghiên cứu
Nguồn lực luôn luôn bị hạn chế
Một chủ đề nghiên cứu được coi là có vấn đề đạo đức khi:
Rất ít người đồng ý tham gia vào nghiên cứu
Có nhiều người đồng ý tham gia nhưng họ không cho biết tên và địa chỉ
Cộng đồng nghiên cứu không hưởng ứng nghiên cứu
Cộng đồng nghiên cứu không sẵn sàng chi trả cho các giải pháp can thiệp về vấn đề nghiên cứu
Để lựa chọn vấn đề ưu tiên cho nghiên cứu, đầu tiên người nghiên cứu phải:
Xem xét phản ứng của cộng đồng và các cấp có thẩm quyền
Xem xét kinh phia hiện có
Tìm các thông tin về vấn đề này
Xem xét khả năng, trình độ của bản thân
Tên đề tài nghiên cứu thường chứa đủ các thông tin trả lời câu hỏi:
Ai, ở đâu, khi nào
Cái gì, ở đâu, khi nào
Ai, cái gì, ở đâu
Ai, cái gì, ở đâu, khi nào
Tên đề tài nghiên cứu có thể không chứa các yếu tố nào sau đây:
Cái gì
Khi nào
Ở đâu, khi nào
Cái gì, ở đâu
Tên đề tài nghiên cứu phải:
Bắt đầu bằng động từ hành động
Bắt đầu bằng động từ
Có thể bắt đầu bằng động từ hành động hoặc không bắt đầu bằng động từ hành động
Không bắt đầu bằng động từ hành động
Mục đích của nghiên cứu là:
Tăng cường giá trị nghề nghiệp và hiệu quả chi phí trong lĩnh vực chăm sóc
Tạo ra các bằng chứng tin cậy để áp dụng vào thực tế
Tạo ra kiến thức mới
Nâng cao chất lượng và sự an toàn của dịch vụ chăm sóc
Mục tiêu đề tài nghiên cứu phải:
Bắt đầu bằng động từ
Không bắt đầu bằng động từ
Có thể bắt đầu bằng động từ hoặc không bắt đầu bằng động từ
Bắt đầu bằng động từ hành động
Các tiêu chuẩn của mục tiêu tốt là:
Cụ thể, đo lường được, khả thi, liên hệ thực tế và có thời hạn
Cụ thể, đo lường được, khách quan, liên hệ thực tế và có thời hạn
Cụ thể, đo lường được, khả thi, ở đâu và có thời hạn
Cụ thể, đo lường được, mới, liên hệ thực tế và có thời hạn
Các mục tiêu sau đây là mục tiêu của nghiên cứu, trừ:
Xác định tỷ lệ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2004
Tiến hành tẩy giun hàng loạt để giảm tỷ lệ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2004
Đánh giá tác động của các biện pháp vệ sinh học đường trong phòng chống nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2004
Lượng giá một số yếu tố nguy cơ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2004
Các mục tiêu sau đây là mục tiêu nghiên cứu, trừ:
Lượng giá một số yếu tố nguy cơ suy dinh dưỡng ở học sinh tiểu học tại xã A vào năm 2003
Đánh giá tác động của tẩy giun định kỳ trong phòng chống suy dinh dưỡng ở học sinh tiểu học tại xã A vào năm 2003
Xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng ở học sinh tiểu học tại xã A vào năm 2003
Cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng ở học sinh tiểu học tại xã A vào năm 2003 thông qua cung cấp bữa ăn trưa học đường
Biến định lượng là biến:
Có giá trị được biểu thị bằng các con số, có thể đo lường và có đơn vị
Có giá trị được biểu thị bằng chữ hoặc ký hiệu và được xếp vào các nhóm khác nhau
Có giá trị được biểu thị bằng các con số, có đơn vị
Có giá trị được biểu thị bằng các con số, có thể đo lường
Biến định lượng bao gồm các biến:
Biến danh mục, thứ tự, nhị phân
Tỷ suất, khoảng chia, danh mục
Liên tục, rời rạc, tỷ suất, khoảng chia
Liên tục, rời rạc, danh mục, thứ tự, nhị phân
Biến liên tục là biến có các giá trị:
Chỉ nhận những giá trị nguyên
Chỉ nhận những giá trị thập phân
Chỉ nhận 2 giá trị
Có thể mang giá trị thập phân
Các biến dưới đây là biến liên tục, trừ:
Số lượng hồng cầu/1ml máu
Hàm lượng đường huyết
Cân nặng của trẻ (tính theo kg)
Hàm lượng huyết sắc tố
Biến rời rạc là biến có các giá trị:
Chỉ nhận 2 giá trị
Chỉ nhận những giá trị nguyên
Có thể mang giá trị thập phân
Chỉ nhận những giá trị thập phân
Biến định tính là biến:
Có giá trị được biểu hiện bằng các con số và có đơn vị
Có giá trị được biểu hiện bằng các con số, có thể đo lường và có đơn vị
Có giá trị được biểu hiện bằng các con số và có thể đo lường
Có giá trị được biểu hiện bằng chữ hoặc ký hiệu và được xếp vào các nhóm khác nhau
Biến định tính bao gồm các biến:
Biến danh mục, thứ tự, nhị phân
Tỷ suất, khoảng chia, danh mục
Liên tục, rời rạc, danh mục, thứ tự, nhị phân
Liên tục, rời rạc, tỷ suất, khoảng chia
Biến nào dưới đây là biến thứ hạng:
Mức độ uống rượu của bệnh nhân tính theo số chén
Bệnh nhân có uống rượu hay không uống rượu
Mức độ uống rượu của bệnh nhân tính theo uống nhiều, trung bình hay uống ít
Loại rượu bệnh nhân hay uống (rượu trắng, rượu thuốc, rượu vang, rượu mạnh)
Những biến sau đây là biến thứ hạng, trừ:
Kết quả điều trị của bệnh nhân tại bệnh viện (Khỏi, đỡ, không khỏi, chết)
Tuổi của các đối tượng nghiên cứu (tính theo năm)
Mức độ tách to
Tuổi của các đối tượng nghiên cứu (xếp theo nhóm tuổi)
Biến nhị phân là biến có các giá trị:
Chỉ nhận 2 giá trị
Có thể mang giá trị thập phân
Chỉ nhận những giá trị nguyên
Chỉ nhận những giá trị thập phân
Biến nào sau đây là biến nhị phân:
Số đo huyết áp tối đa (tính theo mmHg)
Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi (tính theo mức độ)
Cân nặng của trẻ (tính theo kg)
Thói quen hút thuốc lá (có hút hay không hút)
Biến độc lập là biến:
Được sắp xếp theo một thứ tự nhất định
Mô tả hoặc đo lường kết quả hay hậu quả trong mối liên quan với nhiều yếu tố khác
Mô tả hoặc đo lường các yếu tố có thể là nguyên nhân hoặc là yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề đang được nghiên cứu
Tác động của nó làm sai lệch, ảnh hưởng của phơi nhiễm đối với bệnh
Biến phụ thuộc là biến:
Mô tả hoặc đo lường kết quả hay hậu quả trong mối liên quan với nhiều yếu tố khác
Mô tả hoặc đo lường các yếu tố có thể là nguyên nhân hoặc là yếu tố ảnh hưởng đến các vấn đề đang được nghiên cứu
Được sắp xếp theo một thứ tự nhất định
Tác động của nó làm sai lệch, ảnh hưởng của phơi nhiễm đối với bệnh
Thứ tự khi trích dẫn tài liệu tham khảo là:
Tên tác giả, năm xuất bản, tên sách, tên nhà xuất bản, số trang
Tên tác giả, tên sách, tên nhà xuất bản, số trang, năm xuất bản
Tên tác giả, tên sách, tên nhà xuất bản, năm xuất bản, số trang
Tên tác giả, tên nhà xuất bản, năm xuất bản, tên sách, số trang
Cách trích dẫn tài liệu tham khảo sau đây là đúng:
Nguyễn Thanh Liêm và cộng sự (2002), Cách tiến hành công trình nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Y học, tr 65-70.
Nguyễn Thanh Liêm và cộng sự, Cách tiến hành công trình nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Y học, tr 65-70, năm 2002.
Nguyễn Thanh Liêm và cộng sự (2002), Cách tiến hành công trình nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản y học, tr 65- 70, năm 2002.
Nguyễn Thanh Liêm và công sự (2002), Cách tiến hành công trình nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Y học, năm 2002, tr 65 - 70
Cách trích dẫn tài liệu tham khảo là một chương trình trong cuốn sách sau đây là đúng:
Đỗ Nguyên Phương (1998) "Vấn đề xã hội hoá và xây dựng y tế cơ sở chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân", Một số vấn đề về xây dựng ngành y tế phát triển ở Việt Nam. Nhà xuất bản y học, Tr 272-283
Đỗ Nguyên Phương (1998) "Vấn đề xã hội hoá và xây dựng y tế cơ sở chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân", Một số vấn đề về xây dựng ngành y tế phát triển ở Việt Nam. Nhà xuất bản y học, Tr 272-283
Đỗ Nguyên Phương (1998) "Vấn đề xã hội hoá và xây dựng y tế cơ sở chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân", Một số vấn đề về xây dựng ngành y tế phát triển ở Việt Nam. Nhà xuất bản y học, Tr 272-283
Đỗ Nguyên Phương (1998) "Vấn đề xã hội hoá và xây dựng y tế cơ sở chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân", Một số vấn đề về xây dựng ngành y tế phát triển ở Việt Nam. Nhà xuất bản y học, Tr 272-283
Các trích dẫn tài liệu tham khảo ở một tạp chí sau đây là đúng:
Lê Văn Thêm (2007), "Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao chất lượng hoạt động của trạm y tế xã tỉnh Hải Dương theo một số chuẩn quốc gia về y tế xã", Tạp chí Y học Thực hành, số 1, trang 75-77
Lê Văn Thêm (2007), "Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao chất lượng hoạt động của trạm y tế xã tỉnh Hải Dương theo một số chuẩn quốc gia về y tế xã", Tạp chí Y học Thực hành, số 1, trang 75-77
Lê Văn Thêm (2007), "Đánh giá hiểu quả can thiệp nâng cao chất lượng hoạt động của trạm y tế xã tỉnh Hải Dương theo một số chuẩn quốc gia về y tế xã", Tạp chí Y học Thực hành, số 1, trang 75-77
Lê Văn Thêm (2007), "Đánh giá hiểu quả can thiệp nâng cao chất lượng hoạt động của trạm y tế xã tỉnh Hải Dương theo một số chuẩn quốc gia về y tế xã", Tạp chí Y học Thực hành, số 1, trang 75-77
Những nghiên cứu sau thuộc nghiên cứu quan sát:
Mô tả một trường hợp bệnh, nghiên cứu ngang, tương quan, bệnh chứng
Mô tả một trường hợp bệnh, nghiên cứu ngang, tương quan, thuần tập
Mô tả một trường hợp bệnh, mô tả một loạt trường hợp bệnh, nghiên cứu ngang, tương quan, bệnh chứng
Mô tả một trường hợp bệnh, mô tả một loạt trường hợp bệnh, nghiên cứu ngang, tương quan
Kết quả của nghiên cứu mô tả là:
Xác định tỷ lệ hiện mắc
Kiểm định giả thuyết nhân quả
Hình thành giả thuyết nhân quả
Hình thành và kiểm định giả thuyết nhân quả
Kết quả của nghiên cứu phân tích là:
Xác định tỷ lệ hiện mắc
Hình thành giả thuyết nhân quả
Kiểm định giả thuyết nhân quả
Hình thành và kiểm định giả thuyết nhân quả
Nghiên cứu bệnh chứng là nghiên cứu nhằm:
Theo dõi sự xuất hiện bệnh ở hai nhóm có và không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Xác định nguyên nhân của bệnh và tìm phương pháp điều trị hiệu quả nhất
Tìm phương pháp điều trị hiệu quả nhất
Xác định nguyên nhân của bệnh
Lựa chọn đối tượng cho nghiên cứu bệnh chứng là:
Một nhóm bị bệnh và một nhóm không bị bệnh đó
Một nhóm phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và một nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Chỉ chọn một nhóm những người đang bị bệnh
Chỉ chọn một nhóm những người đang phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Nghiên cứu bệnh chứng là nghiên cứu:
Ngang có phân tích
Tương lai
Hồi cứu
Có thể hồi cứu hoặc tương lai hoặc vừa hồi cứu vừa tương lai
Loại nghiên cứu nào sau đây là nghiên cứu bệnh chứng:
Thu thập tiền sử tiếp xúc với yếu tố phơi nhiễm từ một nhóm bệnh nhân đã biết và từ một nhóm so sánh không mắc bệnh đó
Phân tích các nghiên cứu trước đây ở những nơi khác nhau trong những hoàn cảnh khác nhau cho phép đưa ra một giả thuyết dựa trên hiểu biết về tất cả các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh mà ta nghiên cứu
Điều tra xác định tỷ lệ hiện mắc của bệnh ở những nhóm khác nhau của một quần thể
Nghiên cứu tỷ lệ tử vong hay mắc bệnh trước đây cho phép ước lượng tỷ lệ bệnh trong tương lai
Một nhà nghiên cứu quan tâm đến bệnh căn của vàng da sơ sinh. Để nghiên cứu vấn đề này, ông ta đã chọn 200 trẻ em đã được chẩn đoán vàng da và 600 trẻ em sinh ra trong cùng một thời gian, ở cùng một bệnh viện mà không bị vàng da. Sau đó, ông ta xem xét lại tất cả các hồ sơ sản khoa và lúc đẻ của các bà mẹ để xác định phơi nhiễm nước và trong lúc đẻ. Đây là ví dụ về nghiên cứu:
Thử nghiệm lâm sàng
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu ngang
Để đánh giá mức độ kết hợp giữa một phơi nhiễm và một bệnh, chỉ số nào dưới đây là phù hợp nhất:
Nguy cơ tương đối của bệnh
Tỷ lệ mới mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm
Nguy cơ quy thuộc
Tỷ lệ hiện mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm
Kiểm định sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh trong nghiên cứu bệnh chứng, người ta dựa vào:
Tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
OR
Tỷ lệ phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ ở nhóm bệnh
RR
Nếu a là số mắc bệnh ở nhóm phơi nhiễm, b là số không mắc bệnh ở nhóm phơi nhiễm, c là số mắc bệnh ở nhóm không phơi nhiễm, d là số không mắc bệnh ở nhóm không phơi nhiễm thì OR được tính bằng:
ab/cd
a/(a+b):c/(c+d)
ad/bc
a/(a+b)
Nghiên cứu thuần tập là nghiên cứu nhằm:
Tìm phương pháp điều trị hiệu quả nhất
Xác định nguyên nhân của bệnh và tìm phương pháp điều trị hiệu quả nhất
Xác định nguyên nhân của bệnh
Theo dõi sự xuất hiện bệnh ở hai nhóm có và không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Lựa chọn đối tượng cho nghiên cứu thuần tập là:
Một nhóm bị bệnh và một nhóm không bị bệnh đó
Một nhóm phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và một nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Chỉ chọn một nhóm những người đang bị bệnh
Chỉ chọn một nhóm những người đang phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Nghiên cứu thuần tập là nghiên cứu:
Có thể hồi cứu hoặc tương lai hoặc vừa hồi cứu vừa tương lai
Hồi cứu
Ngang có phân tích
Tương lai
Kiểm định sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh trong nghiên cứu thuần tập, người ta dựa vào:
RR
Tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
OR
Tỷ lệ phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ ở nhóm bệnh
Nếu a là số mắc bệnh ở nhóm phơi nhiễm, b là số không mắc bệnh ở nhóm phơi nhiễm, c là số mắc bệnh kể nhóm không phơi nhiễm, d là số không mắc bệnh ở nhóm không phơi nhiễm, thì RR được tính bằng:
a/(a+b)
a/(a+b):c/(c+d)
ad/bc
ab/cd
Những nghiên cứu sau thuộc nghiên cứu can thiệp:
Thử nghiệm lâm sàng, can thiệp cộng đồng, thuần tập
Thử nghiệm phòng bệnh, can thiệp cộng đồng, thuần tập
Thử nghiệm lâm sàng, can thiệp cộng đồng, bệnh chứng
Thử nghiệm lâm sàng, can thiệp cộng đồng, thử nghiệm phòng bệnh
Một bác sỹ sản khoa muốn đánh giá hiệu quả của hai phương pháp giảm đau cho phụ nữ khi sinh con, nghiên cứu này thuộc loại nghiên cứu:
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu can thiệp
Nghiên cứu bệnh - chứng
Nghiên cứu tương quan
Mục tiêu "So sánh khả năng duy trì huyết áp ổn định ở nhóm bệnh nhân có điều trị bằng châm cứu và bệnh nhân điều trị theo phác đồ điều trị tây y thông thường" là mục tiêu của nghiên cứu:
Mô tả
Thử nghiệm lâm sàng
Theo dõi dọc
Bệnh chứng
Chọn mẫu xác suất là:
Đảm bảo rằng một số nhất định các đơn vị mẫu từ các loại khác nhau của quần thể nghiên cứu với các tính chất đặc trưng sẽ có mặt trong mẫu
Dựa trên cơ sở các cá thể nghiên cứu có sẵn khi thu thập số liệu
Người nghiên cứu đã xác định trước các nhóm quan trọng trong quần thể để tiến hành thu thập số liệu
Mỗi cá thể trong quần thể đều có một cơ hội biết trước để được chọn vào mẫu
Ưu điểm của chọn mẫu ngẫu nhiên đơn là:
Không cần biết chính xác số lượng quần thể nghiên cứu
Mẫu đạt được từ mỗi tầng có tính đại diện và khái quát cao cho tầng đó
Cách làm đơn giản, tính ngẫu nhiên và tính hiện đại cao
Dễ làm: khi nghiên cứu ở một quần thể lớn và khi tiến hành điều tra sẽ thuận tiện vì các hộ thường sống gần nhau
Ưu điểm của phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn:
Không cần phải có một danh sách của các đơn vị mẫu để phục vụ cho chọn mẫu
Có thể lồng vào tất cả các kỹ thuật chọn mẫu xác suất phức tạp khác
Nhanh và dễ áp dụng
Các cá thể được chọn vào mẫu không phân bố tản mạn trong quần thể, do vậy việc thu thập số liệu sẽ không tốn kém và mất thời gian
Nhược điểm của chọn mẫu ngẫu nhiên là:
Phải có một khung mẫu các đơn vị mẫu để phục vụ cho chọn mẫu, thu thập số liệu sẽ khó khăn khi phân bố của các cá thể được chọn vào mẫu tản mạn trong quần thể
Việc thu thập số liệu sẽ gặp khó khăn khi phân bố của các cá thể được chọn vào mẫu tản mạn trong quần thể
Đòi hỏi phải có khung mẫu trong mỗi tầng của mỗi cá thể trong quần thể
Phải có một khung mẫu các đơn vị mẫu để phục vụ cho chọn mẫu
Ưu điểm của chọn mẫu tầng là:
Không cần biết chính xác số lượng quần thể nghiên cứu
Dễ làm: khi nghiên cứu ở một quần thể lớn và khi tiến hành điều tra sẽ thuận tiện vì các hộ thường sống gần nhau
Cách làm đơn giản, tính ngẫu nhiên và tính đại diện cao
Mẫu đạt được từ mỗi tầng có tính đại diện và khái quát cao cho tầng đó
Câu nào sau đây đúng với chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ:
Biến phân tầng phải giống nhau giữa các tầng
Chọn mẫu tầng đồng nghĩa với phân tích tầng
Được chỉ định khi tiêu thức nghiên cứu giữa các tầng tương đối đồng nhất
Tầng có kích cỡ lớn hơn sẽ có nhiều cá thể được chọn vào mẫu hơn
Chọn mẫu chùm có những đặc điểm sau:
Tính đại diện cho quần thể của mẫu cao hơn các phương pháp chọn mẫu xác suất khi chúng có cùng cỡ mẫu
Tiêu thức nghiên cứu giữa các chùm tương đối đồng nhất, trong khi tiêu thức này giữa các cá thể trong từng chùm là khác nhau
Độ phân tán của mẫu trong quần thể lớn hơn các phương pháp chọn mẫu khác, do vậy thường tốn kém kinh phí hơn cho việc đi lại
Thường ít được sử dụng cho các nghiên cứu trong một phạm vi rộng lớn với một quần thể dân cư lớn
Chọn mẫu thuận tiện là:
Người nghiên cứu đã xác định trước các nhóm quan trọng trong quần thể để tiến hành thu thập số liệu
Đảm bảo rằng một số nhất định các đơn vị mẫu từ các loại khác nhau của quần thể nghiên cứu với các tính chất đặc trưng sẽ có mặt trong mẫu
Dựa trên cơ sở các cá thể nghiên cứu có sẵn khi thu thập số liệu
Mỗi cá thể trong quần thể đều có một cơ hội biết trước để được chọn vào mẫu
Chọn mẫu chỉ tiêu là:
Mỗi cá thể trong quần thể đều có một cơ hội biết trước để được chọn vào mẫu
Dựa trên cơ sở các cá thể nghiên cứu có sẵn khi thu thập số liệu
Đảm bảo rằng một số nhất định các đơn vị mẫu từ các loại khác nhau của quần thể nghiên cứu với các tính chất đặc trưng sẽ có mặt trong mẫu
Người nghiên cứu đã xác định trước các nhóm quan trọng trong quần thể để tiến hành thu thập số liệu
Chọn mẫu có mục đích là:
Dựa trên cơ sở các cá thể nghiên cứu có sẵn khi thu thập số liệu
Mỗi cá thể trong quần thể đều có một cơ hội biết trước để được chọn vào mẫu
Đảm bảo rằng một số nhất định các đơn vị mẫu từ các loại khác nhau của quần thể nghiên cứu với các tính chất đặc trưng sẽ có mặt trong mẫu
Người nghiên cứu đã xác định trước các nhóm quan trọng trong quần thể để tiến hành thu thập số liệu
Nhược điểm của thu thập thông tin có sẵn là:
Dễ bị ngộ nhận, thiếu khách quan nếu đối tượng không đại diện
Đôi khi khó khăn trong tiếp cận báo cáo, sổ sách ghi chép cần thiết, số liệu bị lỗi thời
Số liệu đôi khi bị lỗi thời
Đôi khi khó khăn trong tiếp cận báo cáo, sổ sách ghi chép cần thiết
Yêu cầu người quan sát tham gia là:
Có trình độ nhất định về quan sát, ngôn ngữ địa phương
Có trình độ nhất định về quan sát, ngôn ngữ địa phương. Có khả năng tiếp cận hòa nhập
Có trình độ về ngoại ngữ
Có khả năng tiếp cận hòa nhập
Người phỏng vấn trong phương pháp thu thập thông tin bằng phỏng vấn sâu là:
Người nghiên cứu
Người phiên dịch
Người không tham gia nghiên cứu
Có thể là người tham gia nghiên cứu hoặc không
Thành phần tham gia thảo luận nhóm bao gồm:
Thảo luận viên, hướng dẫn viên
Quan sát viên, lãnh đạo cộng đồng
Hướng dẫn viên, quan sát viên
Thảo luận viên, hướng dẫn viên, quan sát viên
Biểu đồ thích hợp để so sánh tỷ lệ suy dinh dưỡng giữa nam và nữ theo nhóm tuổi là:
Biểu đồ cột
Biểu đồ chấm
Biểu đồ đa giác
Biểu đồ đường gấp khúc
Biểu đồ thích hợp để biểu diễn sự phân bố số trường hợp sốt xuất huyết của một tỉnh theo năm:
Biểu đồ cột
Biểu đồ đa giác
Biểu đồ chấm
Biểu đồ đường gấp khúc
Số liệu thống kê của một xã cho biết, năm 2002. tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi là 27%, trong đó 7% là suy dinh dưỡng độ 3, 12% là suy dinh dưỡng độ 2, 8% là suy dinh dưỡng độ 1. Loại biểu đồ nào KHÔNG thích hợp cho số liệu này:
Biểu đồ cột dọc
Biểu đồ hình tròn
Biểu đồ đa giác
Biểu đồ cột ngang
Câu hỏi mở là câu hỏi:
Có sẵn tất cả các tình huống trả lời
Chưa có sẵn các tình huống trả lời
Có sẵn một số tình huống trả lời
Được đặt ra như một gợi ý để đối tượng nói ra những gì mà họ đã trải qua hoặc đang suy nghĩ
Nhược điểm của việc sử dụng bộ câu hỏi tự trả lời là:
Cần người phỏng vấn
Chi phí cao
Tỷ lệ trả lời thấp
Không cho phép dấu tên người được hỏi
Tính khả thi của nghiên cứu trả lời cho câu hỏi:
Liệu nghiên cứu có thể áp dụng cho địa phương nghiên cứu không?
Liệu nghiên cứu có thể thực hiện trên toàn bộ cộng đồng không?
Liệu nghiên cứu có thể thực hiện được với kinh phí hiện có không?
Liệu nghiên cứu có thể áp dụng cho quyết định của người nghiên cứu không?
Cân nặng lúc đẻ trung bình của trẻ sơ sinh của 23 bà mẹ hút hơn 1 bao thuốc lá một ngày trong khi có thai thấp hơn 200g so với trẻ sơ sinh của 16 bà mẹ không bao giờ hút thuốc. Có sự khác biệt cóc ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5% (p<0.05). Điều này có nghĩa là:
Hút thuốc lá trong khi có thai làm chậm sự phát triển của thai
Sự khác biệt quan sát được về cân nặng lúc đẻ trung bình có thể là do may rủi
Sự khác biệt quan sát được về cân nặng lúc đẻ trung bình là quá lớn nên không thể do may rủi
Số bệnh nhân được nghiên cứu đã không đủ để đưa ra một kết luận
Người ta đã tiến hành thử nghiệm dưới đây để đánh giá hiệu quả của một loại vacxin: 1000 trẻ em 2 tuổi đã được chọn ngẫu nhiên để nhận một loại vacxin phòng một bệnh nào đó và được theo dõi trong 10 năm, trong số những trẻ em này, 80% trẻ đã không mắc bệnh. Trong những kết luận sau, kết luận nào là đúng nhất có liên quan tới hiệu quả của vacxin:
Vacxin không có hiệu quả cao lắm vì nó phải tạo ra tỷ lệ trẻ có miễn dịch cao hơn nữa
Không thể kết luận được vì không nghiên cứu theo dõi những trẻ không được tiêm vacxin
Không thể kết luận được vì không làm kiểm định ý nghĩa thống kê
Vacxin là rất tốt vì tỷ lệ trẻ được gây miễn dịch cao
Lựa chọn câu SAI trong các câu sau:
Mức tin cậy càng cao thì cỡ mẫu càng lớn
Sự kiện nghiên cứu càng lớn thì cỡ mẫu cần thiết càng cao
Thiết kế mẫu chùm yêu cầu cỡ mẫu lớn hơn thiết kế mẫu khác
Mức độ sai lệch cho phép giữa tham số mẫu và tham số quần thể càng nhỏ thì cỡ mẫu càng nhỏ
Mã hoá số liệu là một bước trong:
Thu thập số liệu
Xử lý số liệu
Làm sạch số liệu
Phân tích số liệu
Xử lý số liệu bao gồm các việc sau, trừ:
Mã hoá số liệu
Tính toán các chỉ số nghiên cứu
Sửa chữa số liệu sau kiểm tra
Kiểm tra chất lượng nhập liệu
