wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Nghiên cứu Khoa học

Total questions: 79

Worksheet time: 1hrs 19mins

Name
Class
Date
1.

Các đặc điểm của nghiên cứu khoa học là:

a)

Tính mới, thông tin, khách quan, tập thể, rủi ro, kế thừa

b)

Tính mới, thông tin, khách quan, cá nhân, rủi ro, kế thừa

c)

Tính mới, lặp lại, thông tin, khách quan, cá nhân, rủi ro

d)

Tính mới, thông tin, chủ quan, cá nhân, rủi ro, kế thừa

2.

Phạm vi của nghiên cứu điều dưỡng là:

a)

Kiến thức, thực hành, quản lý, đào tạo

b)

Kiến thức, thực hành, thái độ

c)

Kiến thức, thực hành, thái độ, quản lý

d)

Kiến thức, thực hành, quản lý

3.

Vai trò của nghiên cứu điều dưỡng là:

a)

Nâng cao chất lượng và sự an toàn của dịch vụ chăm sóc, tăng cường giá trị nghề nghiệp và hiệu quả chi phí trong lĩnh vực chăm sóc

b)

Tạo ra kiến thức mới, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc, tăng cường giá trị nghề nghiệp và hiệu quả chi phí trong lĩnh vực chăm sóc

c)

Tạo ra kiến thức mới, nâng cao chất lượng và sự an toàn của dịch vụ chăm sóc, tăng cường giá trị nghề nghiệp và hiệu quả chi phí trong lĩnh vực chăm sóc

d)

Tạo ra kiến thức mới, nâng cao sự an toàn các dịch vụ chăm sóc, tăng cường giá trị nghề nghiệp và hiệu quả chi phí trong lĩnh vực chăm sóc

4.

Thứ tự các bước của quy trình nghiên cứu:

a)

Lập kế hoạch nghiên cứu, thu thập số liệu, xử lý và phân tích số liệu, báo cáo và trao đổi kết quả nghiên cứu

b)

Thu thập số liệu, lập kế quả nghiên cứu, xử lý và phân tích số liệu, báo cáo và trao đổi kết quả nghiên cứu

c)

Thu thập số liệu, xử lý và phân tích số liệu, báo cáo và trao đổi kết quả nghiên cứu

d)

Lập kế hoạch nghiên cứu, thu thập số liệu, báo cáo và trao đổi kết quả nghiên cứu

5.

Vấn đề nghiên cứu là:

a)

Những vấn đề chưa có lời giải, làm cho người nghiên cứu quan tâm

b)

Những vấn đề được nhiều người quan tâm

c)

Những vấn đề gây bức xúc trong cộng đồng

6.

Các tiêu chuẩn để lựa chọn vấn đề nghiên cứu là:

a)

Vấn đề nghiên cứu phải cụ thể, có sự khác biệt giữa hiện tại và mong đợi, có tính khả thi và kết quả nghiên cứu được áp dụng

b)

Vấn đề nghiên cứu phải mới, có sự khác biệt giữa hiện tại và mong đợi, có tính khả thi và có áp lực phải giải quyết

c)

Vấn đề nghiên cứu phải được nhiều người quan tâm, có sự khác biệt giữa hiện tại và mong đợi, có tính khả thi và có áp lực phải giải quyết

d)

Vấn đề nghiên cứu phải cụ thể, có sự khác biệt giữa hiện tại và mong đợi, có tính khả thi và có áp lực phải giải quyết

7.

Các tiêu chuẩn để cân nhắc tính xác đáng khi lựa chọn vấn đề nghiên cứu là:

a)

Tầm cỡ, tính nghiêm trọng, khả năng khống chế vấn đề cần nghiên cứu và sự quan tâm của cộng đồng

b)

Tầm cỡ, tính nghiêm trọng, khả năng khống chế vấn đề cần nghiên cứu và sự quan tâm, hưởng ứng của cộng đồng

c)

Khả năng khống chế vấn đề cần nghiên cứu và sự quan tâm, hưởng ứng của cộng đồng

d)

Tầm cỡ, tính nghiêm trọng, khả năng khống chế vấn đề cần nghiên cứu

8.

Người nghiên cứu phải lựa chọn vấn đề ưu tiên cho nghiên cứu vì:

a)

Do trình độ của người nghiên cứu bị hạn chế

b)

Do cộng đồng luôn luôn phản ứng với các vấn đề nghiên cứu

c)

Do vấn đề nào trong cộng đồng cũng cần phải nghiên cứu

d)

Nguồn lực luôn luôn bị hạn chế

9.

Một chủ đề nghiên cứu được coi là có vấn đề đạo đức khi:

a)

Rất ít người đồng ý tham gia vào nghiên cứu

b)

Có nhiều người đồng ý tham gia nhưng họ không cho biết tên và địa chỉ

c)

Cộng đồng nghiên cứu không hưởng ứng nghiên cứu

d)

Cộng đồng nghiên cứu không sẵn sàng chi trả cho các giải pháp can thiệp về vấn đề nghiên cứu

10.

Để lựa chọn vấn đề ưu tiên cho nghiên cứu, đầu tiên người nghiên cứu phải:

a)

Xem xét phản ứng của cộng đồng và các cấp có thẩm quyền

b)

Xem xét kinh phia hiện có

c)

Tìm các thông tin về vấn đề này

d)

Xem xét khả năng, trình độ của bản thân

11.

Tên đề tài nghiên cứu thường chứa đủ các thông tin trả lời câu hỏi:

a)

Ai, ở đâu, khi nào

b)

Cái gì, ở đâu, khi nào

c)

Ai, cái gì, ở đâu

d)

Ai, cái gì, ở đâu, khi nào

12.

Tên đề tài nghiên cứu có thể không chứa các yếu tố nào sau đây:

a)

Cái gì

b)

Khi nào

c)

Ở đâu, khi nào

d)

Cái gì, ở đâu

13.

Tên đề tài nghiên cứu phải:

a)

Bắt đầu bằng động từ hành động

b)

Bắt đầu bằng động từ

c)

Có thể bắt đầu bằng động từ hành động hoặc không bắt đầu bằng động từ hành động

d)

Không bắt đầu bằng động từ hành động

14.

Mục đích của nghiên cứu là:

a)

Tăng cường giá trị nghề nghiệp và hiệu quả chi phí trong lĩnh vực chăm sóc

b)

Tạo ra các bằng chứng tin cậy để áp dụng vào thực tế

c)

Tạo ra kiến thức mới

d)

Nâng cao chất lượng và sự an toàn của dịch vụ chăm sóc

15.

Mục tiêu đề tài nghiên cứu phải:

a)

Bắt đầu bằng động từ

b)

Không bắt đầu bằng động từ

c)

Có thể bắt đầu bằng động từ hoặc không bắt đầu bằng động từ

d)

Bắt đầu bằng động từ hành động

16.

Các tiêu chuẩn của mục tiêu tốt là:

a)

Cụ thể, đo lường được, khả thi, liên hệ thực tế và có thời hạn

b)

Cụ thể, đo lường được, khách quan, liên hệ thực tế và có thời hạn

c)

Cụ thể, đo lường được, khả thi, ở đâu và có thời hạn

d)

Cụ thể, đo lường được, mới, liên hệ thực tế và có thời hạn

17.

Các mục tiêu sau đây là mục tiêu của nghiên cứu, trừ:

a)

Xác định tỷ lệ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2004

b)

Tiến hành tẩy giun hàng loạt để giảm tỷ lệ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2004

c)

Đánh giá tác động của các biện pháp vệ sinh học đường trong phòng chống nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2004

d)

Lượng giá một số yếu tố nguy cơ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2004

18.

Các mục tiêu sau đây là mục tiêu nghiên cứu, trừ:

a)

Lượng giá một số yếu tố nguy cơ suy dinh dưỡng ở học sinh tiểu học tại xã A vào năm 2003

b)

Đánh giá tác động của tẩy giun định kỳ trong phòng chống suy dinh dưỡng ở học sinh tiểu học tại xã A vào năm 2003

c)

Xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng ở học sinh tiểu học tại xã A vào năm 2003

d)

Cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng ở học sinh tiểu học tại xã A vào năm 2003 thông qua cung cấp bữa ăn trưa học đường

19.

Biến định lượng là biến:

a)

Có giá trị được biểu thị bằng các con số, có thể đo lường và có đơn vị

b)

Có giá trị được biểu thị bằng chữ hoặc ký hiệu và được xếp vào các nhóm khác nhau

c)

Có giá trị được biểu thị bằng các con số, có đơn vị

d)

Có giá trị được biểu thị bằng các con số, có thể đo lường

20.

Biến định lượng bao gồm các biến:

a)

Biến danh mục, thứ tự, nhị phân

b)

Tỷ suất, khoảng chia, danh mục

c)

Liên tục, rời rạc, tỷ suất, khoảng chia

d)

Liên tục, rời rạc, danh mục, thứ tự, nhị phân

21.

Biến liên tục là biến có các giá trị:

a)

Chỉ nhận những giá trị nguyên

b)

Chỉ nhận những giá trị thập phân

c)

Chỉ nhận 2 giá trị

d)

Có thể mang giá trị thập phân

22.

Các biến dưới đây là biến liên tục, trừ:

a)

Số lượng hồng cầu/1ml máu

b)

Hàm lượng đường huyết

c)

Cân nặng của trẻ (tính theo kg)

d)

Hàm lượng huyết sắc tố

23.

Biến rời rạc là biến có các giá trị:

a)

Chỉ nhận 2 giá trị

b)

Chỉ nhận những giá trị nguyên

c)

Có thể mang giá trị thập phân

d)

Chỉ nhận những giá trị thập phân

24.

Biến định tính là biến:

a)

Có giá trị được biểu hiện bằng các con số và có đơn vị

b)

Có giá trị được biểu hiện bằng các con số, có thể đo lường và có đơn vị

c)

Có giá trị được biểu hiện bằng các con số và có thể đo lường

d)

Có giá trị được biểu hiện bằng chữ hoặc ký hiệu và được xếp vào các nhóm khác nhau

25.

Biến định tính bao gồm các biến:

a)

Biến danh mục, thứ tự, nhị phân

b)

Tỷ suất, khoảng chia, danh mục

c)

Liên tục, rời rạc, danh mục, thứ tự, nhị phân

d)

Liên tục, rời rạc, tỷ suất, khoảng chia

26.

Biến nào dưới đây là biến thứ hạng:

a)

Mức độ uống rượu của bệnh nhân tính theo số chén

b)

Bệnh nhân có uống rượu hay không uống rượu

c)

Mức độ uống rượu của bệnh nhân tính theo uống nhiều, trung bình hay uống ít

d)

Loại rượu bệnh nhân hay uống (rượu trắng, rượu thuốc, rượu vang, rượu mạnh)

27.

Những biến sau đây là biến thứ hạng, trừ:

a)

Kết quả điều trị của bệnh nhân tại bệnh viện (Khỏi, đỡ, không khỏi, chết)

b)

Tuổi của các đối tượng nghiên cứu (tính theo năm)

c)

Mức độ tách to

d)

Tuổi của các đối tượng nghiên cứu (xếp theo nhóm tuổi)

28.

Biến nhị phân là biến có các giá trị:

a)

Chỉ nhận 2 giá trị

b)

Có thể mang giá trị thập phân

c)

Chỉ nhận những giá trị nguyên

d)

Chỉ nhận những giá trị thập phân

29.

Biến nào sau đây là biến nhị phân:

a)

Số đo huyết áp tối đa (tính theo mmHg)

b)

Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi (tính theo mức độ)

c)

Cân nặng của trẻ (tính theo kg)

d)

Thói quen hút thuốc lá (có hút hay không hút)

30.

Biến độc lập là biến:

a)

Được sắp xếp theo một thứ tự nhất định

b)

Mô tả hoặc đo lường kết quả hay hậu quả trong mối liên quan với nhiều yếu tố khác

c)

Mô tả hoặc đo lường các yếu tố có thể là nguyên nhân hoặc là yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề đang được nghiên cứu

d)

Tác động của nó làm sai lệch, ảnh hưởng của phơi nhiễm đối với bệnh

31.

Biến phụ thuộc là biến:

a)

Mô tả hoặc đo lường kết quả hay hậu quả trong mối liên quan với nhiều yếu tố khác

b)

Mô tả hoặc đo lường các yếu tố có thể là nguyên nhân hoặc là yếu tố ảnh hưởng đến các vấn đề đang được nghiên cứu

c)

Được sắp xếp theo một thứ tự nhất định

d)

Tác động của nó làm sai lệch, ảnh hưởng của phơi nhiễm đối với bệnh

32.

Thứ tự khi trích dẫn tài liệu tham khảo là:

a)

Tên tác giả, năm xuất bản, tên sách, tên nhà xuất bản, số trang

b)

Tên tác giả, tên sách, tên nhà xuất bản, số trang, năm xuất bản

c)

Tên tác giả, tên sách, tên nhà xuất bản, năm xuất bản, số trang

d)

Tên tác giả, tên nhà xuất bản, năm xuất bản, tên sách, số trang

33.

Cách trích dẫn tài liệu tham khảo sau đây là đúng:

a)

Nguyễn Thanh Liêm và cộng sự (2002), Cách tiến hành công trình nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Y học, tr 65-70.

b)

Nguyễn Thanh Liêm và cộng sự, Cách tiến hành công trình nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Y học, tr 65-70, năm 2002.

c)

Nguyễn Thanh Liêm và cộng sự (2002), Cách tiến hành công trình nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản y học, tr 65- 70, năm 2002.

d)

Nguyễn Thanh Liêm và công sự (2002), Cách tiến hành công trình nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Y học, năm 2002, tr 65 - 70

34.

Cách trích dẫn tài liệu tham khảo là một chương trình trong cuốn sách sau đây là đúng:

a)

Đỗ Nguyên Phương (1998) "Vấn đề xã hội hoá và xây dựng y tế cơ sở chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân", Một số vấn đề về xây dựng ngành y tế phát triển ở Việt Nam. Nhà xuất bản y học, Tr 272-283

b)

Đỗ Nguyên Phương (1998) "Vấn đề xã hội hoá và xây dựng y tế cơ sở chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân", Một số vấn đề về xây dựng ngành y tế phát triển ở Việt Nam. Nhà xuất bản y học, Tr 272-283

c)

Đỗ Nguyên Phương (1998) "Vấn đề xã hội hoá và xây dựng y tế cơ sở chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân", Một số vấn đề về xây dựng ngành y tế phát triển ở Việt Nam. Nhà xuất bản y học, Tr 272-283

d)

Đỗ Nguyên Phương (1998) "Vấn đề xã hội hoá và xây dựng y tế cơ sở chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân", Một số vấn đề về xây dựng ngành y tế phát triển ở Việt Nam. Nhà xuất bản y học, Tr 272-283

35.

Các trích dẫn tài liệu tham khảo ở một tạp chí sau đây là đúng:

a)

Lê Văn Thêm (2007), "Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao chất lượng hoạt động của trạm y tế xã tỉnh Hải Dương theo một số chuẩn quốc gia về y tế xã", Tạp chí Y học Thực hành, số 1, trang 75-77

b)

Lê Văn Thêm (2007), "Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao chất lượng hoạt động của trạm y tế xã tỉnh Hải Dương theo một số chuẩn quốc gia về y tế xã", Tạp chí Y học Thực hành, số 1, trang 75-77

c)

Lê Văn Thêm (2007), "Đánh giá hiểu quả can thiệp nâng cao chất lượng hoạt động của trạm y tế xã tỉnh Hải Dương theo một số chuẩn quốc gia về y tế xã", Tạp chí Y học Thực hành, số 1, trang 75-77

d)

Lê Văn Thêm (2007), "Đánh giá hiểu quả can thiệp nâng cao chất lượng hoạt động của trạm y tế xã tỉnh Hải Dương theo một số chuẩn quốc gia về y tế xã", Tạp chí Y học Thực hành, số 1, trang 75-77

36.

Những nghiên cứu sau thuộc nghiên cứu quan sát:

a)

Mô tả một trường hợp bệnh, nghiên cứu ngang, tương quan, bệnh chứng

b)

Mô tả một trường hợp bệnh, nghiên cứu ngang, tương quan, thuần tập

c)

Mô tả một trường hợp bệnh, mô tả một loạt trường hợp bệnh, nghiên cứu ngang, tương quan, bệnh chứng

d)

Mô tả một trường hợp bệnh, mô tả một loạt trường hợp bệnh, nghiên cứu ngang, tương quan

37.

Kết quả của nghiên cứu mô tả là:

a)

Xác định tỷ lệ hiện mắc

b)

Kiểm định giả thuyết nhân quả

c)

Hình thành giả thuyết nhân quả

d)

Hình thành và kiểm định giả thuyết nhân quả

38.

Kết quả của nghiên cứu phân tích là:

a)

Xác định tỷ lệ hiện mắc

b)

Hình thành giả thuyết nhân quả

c)

Kiểm định giả thuyết nhân quả

d)

Hình thành và kiểm định giả thuyết nhân quả

39.

Nghiên cứu bệnh chứng là nghiên cứu nhằm:

a)

Theo dõi sự xuất hiện bệnh ở hai nhóm có và không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

b)

Xác định nguyên nhân của bệnh và tìm phương pháp điều trị hiệu quả nhất

c)

Tìm phương pháp điều trị hiệu quả nhất

d)

Xác định nguyên nhân của bệnh

40.

Lựa chọn đối tượng cho nghiên cứu bệnh chứng là:

a)

Một nhóm bị bệnh và một nhóm không bị bệnh đó

b)

Một nhóm phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và một nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

c)

Chỉ chọn một nhóm những người đang bị bệnh

d)

Chỉ chọn một nhóm những người đang phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

41.

Nghiên cứu bệnh chứng là nghiên cứu:

a)

Ngang có phân tích

b)

Tương lai

c)

Hồi cứu

d)

Có thể hồi cứu hoặc tương lai hoặc vừa hồi cứu vừa tương lai

42.

Loại nghiên cứu nào sau đây là nghiên cứu bệnh chứng:

a)

Thu thập tiền sử tiếp xúc với yếu tố phơi nhiễm từ một nhóm bệnh nhân đã biết và từ một nhóm so sánh không mắc bệnh đó

b)

Phân tích các nghiên cứu trước đây ở những nơi khác nhau trong những hoàn cảnh khác nhau cho phép đưa ra một giả thuyết dựa trên hiểu biết về tất cả các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh mà ta nghiên cứu

c)

Điều tra xác định tỷ lệ hiện mắc của bệnh ở những nhóm khác nhau của một quần thể

d)

Nghiên cứu tỷ lệ tử vong hay mắc bệnh trước đây cho phép ước lượng tỷ lệ bệnh trong tương lai

43.

Một nhà nghiên cứu quan tâm đến bệnh căn của vàng da sơ sinh. Để nghiên cứu vấn đề này, ông ta đã chọn 200 trẻ em đã được chẩn đoán vàng da và 600 trẻ em sinh ra trong cùng một thời gian, ở cùng một bệnh viện mà không bị vàng da. Sau đó, ông ta xem xét lại tất cả các hồ sơ sản khoa và lúc đẻ của các bà mẹ để xác định phơi nhiễm nước và trong lúc đẻ. Đây là ví dụ về nghiên cứu:

a)

Thử nghiệm lâm sàng

b)

Nghiên cứu thuần tập

c)

Nghiên cứu bệnh chứng

d)

Nghiên cứu ngang

44.

Để đánh giá mức độ kết hợp giữa một phơi nhiễm và một bệnh, chỉ số nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

Nguy cơ tương đối của bệnh

b)

Tỷ lệ mới mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

c)

Nguy cơ quy thuộc

d)

Tỷ lệ hiện mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

45.

Kiểm định sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh trong nghiên cứu bệnh chứng, người ta dựa vào:

a)

Tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

b)

OR

c)

Tỷ lệ phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ ở nhóm bệnh

d)

RR

46.

Nếu a là số mắc bệnh ở nhóm phơi nhiễm, b là số không mắc bệnh ở nhóm phơi nhiễm, c là số mắc bệnh ở nhóm không phơi nhiễm, d là số không mắc bệnh ở nhóm không phơi nhiễm thì OR được tính bằng:

a)

ab/cd

b)

a/(a+b):c/(c+d)

c)

ad/bc

d)

a/(a+b)

47.

Nghiên cứu thuần tập là nghiên cứu nhằm:

a)

Tìm phương pháp điều trị hiệu quả nhất

b)

Xác định nguyên nhân của bệnh và tìm phương pháp điều trị hiệu quả nhất

c)

Xác định nguyên nhân của bệnh

d)

Theo dõi sự xuất hiện bệnh ở hai nhóm có và không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

48.

Lựa chọn đối tượng cho nghiên cứu thuần tập là:

a)

Một nhóm bị bệnh và một nhóm không bị bệnh đó

b)

Một nhóm phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và một nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

c)

Chỉ chọn một nhóm những người đang bị bệnh

d)

Chỉ chọn một nhóm những người đang phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

49.

Nghiên cứu thuần tập là nghiên cứu:

a)

Có thể hồi cứu hoặc tương lai hoặc vừa hồi cứu vừa tương lai

b)

Hồi cứu

c)

Ngang có phân tích

d)

Tương lai

50.

Kiểm định sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh trong nghiên cứu thuần tập, người ta dựa vào:

a)

RR

b)

Tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

c)

OR

d)

Tỷ lệ phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ ở nhóm bệnh

51.

Nếu a là số mắc bệnh ở nhóm phơi nhiễm, b là số không mắc bệnh ở nhóm phơi nhiễm, c là số mắc bệnh kể nhóm không phơi nhiễm, d là số không mắc bệnh ở nhóm không phơi nhiễm, thì RR được tính bằng:

a)

a/(a+b)

b)

a/(a+b):c/(c+d)

c)

ad/bc

d)

ab/cd

52.

Những nghiên cứu sau thuộc nghiên cứu can thiệp:

a)

Thử nghiệm lâm sàng, can thiệp cộng đồng, thuần tập

b)

Thử nghiệm phòng bệnh, can thiệp cộng đồng, thuần tập

c)

Thử nghiệm lâm sàng, can thiệp cộng đồng, bệnh chứng

d)

Thử nghiệm lâm sàng, can thiệp cộng đồng, thử nghiệm phòng bệnh

53.

Một bác sỹ sản khoa muốn đánh giá hiệu quả của hai phương pháp giảm đau cho phụ nữ khi sinh con, nghiên cứu này thuộc loại nghiên cứu:

a)

Nghiên cứu thuần tập

b)

Nghiên cứu can thiệp

c)

Nghiên cứu bệnh - chứng

d)

Nghiên cứu tương quan

54.

Mục tiêu "So sánh khả năng duy trì huyết áp ổn định ở nhóm bệnh nhân có điều trị bằng châm cứu và bệnh nhân điều trị theo phác đồ điều trị tây y thông thường" là mục tiêu của nghiên cứu:

a)

Mô tả

b)

Thử nghiệm lâm sàng

c)

Theo dõi dọc

d)

Bệnh chứng

55.

Chọn mẫu xác suất là:

a)

Đảm bảo rằng một số nhất định các đơn vị mẫu từ các loại khác nhau của quần thể nghiên cứu với các tính chất đặc trưng sẽ có mặt trong mẫu

b)

Dựa trên cơ sở các cá thể nghiên cứu có sẵn khi thu thập số liệu

c)

Người nghiên cứu đã xác định trước các nhóm quan trọng trong quần thể để tiến hành thu thập số liệu

d)

Mỗi cá thể trong quần thể đều có một cơ hội biết trước để được chọn vào mẫu

56.

Ưu điểm của chọn mẫu ngẫu nhiên đơn là:

a)

Không cần biết chính xác số lượng quần thể nghiên cứu

b)

Mẫu đạt được từ mỗi tầng có tính đại diện và khái quát cao cho tầng đó

c)

Cách làm đơn giản, tính ngẫu nhiên và tính hiện đại cao

d)

Dễ làm: khi nghiên cứu ở một quần thể lớn và khi tiến hành điều tra sẽ thuận tiện vì các hộ thường sống gần nhau

57.

Ưu điểm của phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn:

a)

Không cần phải có một danh sách của các đơn vị mẫu để phục vụ cho chọn mẫu

b)

Có thể lồng vào tất cả các kỹ thuật chọn mẫu xác suất phức tạp khác

c)

Nhanh và dễ áp dụng

d)

Các cá thể được chọn vào mẫu không phân bố tản mạn trong quần thể, do vậy việc thu thập số liệu sẽ không tốn kém và mất thời gian

58.

Nhược điểm của chọn mẫu ngẫu nhiên là:

a)

Phải có một khung mẫu các đơn vị mẫu để phục vụ cho chọn mẫu, thu thập số liệu sẽ khó khăn khi phân bố của các cá thể được chọn vào mẫu tản mạn trong quần thể

b)

Việc thu thập số liệu sẽ gặp khó khăn khi phân bố của các cá thể được chọn vào mẫu tản mạn trong quần thể

c)

Đòi hỏi phải có khung mẫu trong mỗi tầng của mỗi cá thể trong quần thể

d)

Phải có một khung mẫu các đơn vị mẫu để phục vụ cho chọn mẫu

59.

Ưu điểm của chọn mẫu tầng là:

a)

Không cần biết chính xác số lượng quần thể nghiên cứu

b)

Dễ làm: khi nghiên cứu ở một quần thể lớn và khi tiến hành điều tra sẽ thuận tiện vì các hộ thường sống gần nhau

c)

Cách làm đơn giản, tính ngẫu nhiên và tính đại diện cao

d)

Mẫu đạt được từ mỗi tầng có tính đại diện và khái quát cao cho tầng đó

60.

Câu nào sau đây đúng với chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ:

a)

Biến phân tầng phải giống nhau giữa các tầng

b)

Chọn mẫu tầng đồng nghĩa với phân tích tầng

c)

Được chỉ định khi tiêu thức nghiên cứu giữa các tầng tương đối đồng nhất

d)

Tầng có kích cỡ lớn hơn sẽ có nhiều cá thể được chọn vào mẫu hơn

61.

Chọn mẫu chùm có những đặc điểm sau:

a)

Tính đại diện cho quần thể của mẫu cao hơn các phương pháp chọn mẫu xác suất khi chúng có cùng cỡ mẫu

b)

Tiêu thức nghiên cứu giữa các chùm tương đối đồng nhất, trong khi tiêu thức này giữa các cá thể trong từng chùm là khác nhau

c)

Độ phân tán của mẫu trong quần thể lớn hơn các phương pháp chọn mẫu khác, do vậy thường tốn kém kinh phí hơn cho việc đi lại

d)

Thường ít được sử dụng cho các nghiên cứu trong một phạm vi rộng lớn với một quần thể dân cư lớn

62.

Chọn mẫu thuận tiện là:

a)

Người nghiên cứu đã xác định trước các nhóm quan trọng trong quần thể để tiến hành thu thập số liệu

b)

Đảm bảo rằng một số nhất định các đơn vị mẫu từ các loại khác nhau của quần thể nghiên cứu với các tính chất đặc trưng sẽ có mặt trong mẫu

c)

Dựa trên cơ sở các cá thể nghiên cứu có sẵn khi thu thập số liệu

d)

Mỗi cá thể trong quần thể đều có một cơ hội biết trước để được chọn vào mẫu

63.

Chọn mẫu chỉ tiêu là:

a)

Mỗi cá thể trong quần thể đều có một cơ hội biết trước để được chọn vào mẫu

b)

Dựa trên cơ sở các cá thể nghiên cứu có sẵn khi thu thập số liệu

c)

Đảm bảo rằng một số nhất định các đơn vị mẫu từ các loại khác nhau của quần thể nghiên cứu với các tính chất đặc trưng sẽ có mặt trong mẫu

d)

Người nghiên cứu đã xác định trước các nhóm quan trọng trong quần thể để tiến hành thu thập số liệu

64.

Chọn mẫu có mục đích là:

a)

Dựa trên cơ sở các cá thể nghiên cứu có sẵn khi thu thập số liệu

b)

Mỗi cá thể trong quần thể đều có một cơ hội biết trước để được chọn vào mẫu

c)

Đảm bảo rằng một số nhất định các đơn vị mẫu từ các loại khác nhau của quần thể nghiên cứu với các tính chất đặc trưng sẽ có mặt trong mẫu

d)

Người nghiên cứu đã xác định trước các nhóm quan trọng trong quần thể để tiến hành thu thập số liệu

65.

Nhược điểm của thu thập thông tin có sẵn là:

a)

Dễ bị ngộ nhận, thiếu khách quan nếu đối tượng không đại diện

b)

Đôi khi khó khăn trong tiếp cận báo cáo, sổ sách ghi chép cần thiết, số liệu bị lỗi thời

c)

Số liệu đôi khi bị lỗi thời

d)

Đôi khi khó khăn trong tiếp cận báo cáo, sổ sách ghi chép cần thiết

66.

Yêu cầu người quan sát tham gia là:

a)

Có trình độ nhất định về quan sát, ngôn ngữ địa phương

b)

Có trình độ nhất định về quan sát, ngôn ngữ địa phương. Có khả năng tiếp cận hòa nhập

c)

Có trình độ về ngoại ngữ

d)

Có khả năng tiếp cận hòa nhập

67.

Người phỏng vấn trong phương pháp thu thập thông tin bằng phỏng vấn sâu là:

a)

Người nghiên cứu

b)

Người phiên dịch

c)

Người không tham gia nghiên cứu

d)

Có thể là người tham gia nghiên cứu hoặc không

68.

Thành phần tham gia thảo luận nhóm bao gồm:

a)

Thảo luận viên, hướng dẫn viên

b)

Quan sát viên, lãnh đạo cộng đồng

c)

Hướng dẫn viên, quan sát viên

d)

Thảo luận viên, hướng dẫn viên, quan sát viên

69.

Biểu đồ thích hợp để so sánh tỷ lệ suy dinh dưỡng giữa nam và nữ theo nhóm tuổi là:

a)

Biểu đồ cột

b)

Biểu đồ chấm

c)

Biểu đồ đa giác

d)

Biểu đồ đường gấp khúc

70.

Biểu đồ thích hợp để biểu diễn sự phân bố số trường hợp sốt xuất huyết của một tỉnh theo năm:

a)

Biểu đồ cột

b)

Biểu đồ đa giác

c)

Biểu đồ chấm

d)

Biểu đồ đường gấp khúc

71.

Số liệu thống kê của một xã cho biết, năm 2002. tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi là 27%, trong đó 7% là suy dinh dưỡng độ 3, 12% là suy dinh dưỡng độ 2, 8% là suy dinh dưỡng độ 1. Loại biểu đồ nào KHÔNG thích hợp cho số liệu này:

a)

Biểu đồ cột dọc

b)

Biểu đồ hình tròn

c)

Biểu đồ đa giác

d)

Biểu đồ cột ngang

72.

Câu hỏi mở là câu hỏi:

a)

Có sẵn tất cả các tình huống trả lời

b)

Chưa có sẵn các tình huống trả lời

c)

Có sẵn một số tình huống trả lời

d)

Được đặt ra như một gợi ý để đối tượng nói ra những gì mà họ đã trải qua hoặc đang suy nghĩ

73.

Nhược điểm của việc sử dụng bộ câu hỏi tự trả lời là:

a)

Cần người phỏng vấn

b)

Chi phí cao

c)

Tỷ lệ trả lời thấp

d)

Không cho phép dấu tên người được hỏi

74.

Tính khả thi của nghiên cứu trả lời cho câu hỏi:

a)

Liệu nghiên cứu có thể áp dụng cho địa phương nghiên cứu không?

b)

Liệu nghiên cứu có thể thực hiện trên toàn bộ cộng đồng không?

c)

Liệu nghiên cứu có thể thực hiện được với kinh phí hiện có không?

d)

Liệu nghiên cứu có thể áp dụng cho quyết định của người nghiên cứu không?

75.

Cân nặng lúc đẻ trung bình của trẻ sơ sinh của 23 bà mẹ hút hơn 1 bao thuốc lá một ngày trong khi có thai thấp hơn 200g so với trẻ sơ sinh của 16 bà mẹ không bao giờ hút thuốc. Có sự khác biệt cóc ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5% (p<0.05). Điều này có nghĩa là:

a)

Hút thuốc lá trong khi có thai làm chậm sự phát triển của thai

b)

Sự khác biệt quan sát được về cân nặng lúc đẻ trung bình có thể là do may rủi

c)

Sự khác biệt quan sát được về cân nặng lúc đẻ trung bình là quá lớn nên không thể do may rủi

d)

Số bệnh nhân được nghiên cứu đã không đủ để đưa ra một kết luận

76.

Người ta đã tiến hành thử nghiệm dưới đây để đánh giá hiệu quả của một loại vacxin: 1000 trẻ em 2 tuổi đã được chọn ngẫu nhiên để nhận một loại vacxin phòng một bệnh nào đó và được theo dõi trong 10 năm, trong số những trẻ em này, 80% trẻ đã không mắc bệnh. Trong những kết luận sau, kết luận nào là đúng nhất có liên quan tới hiệu quả của vacxin:

a)

Vacxin không có hiệu quả cao lắm vì nó phải tạo ra tỷ lệ trẻ có miễn dịch cao hơn nữa

b)

Không thể kết luận được vì không nghiên cứu theo dõi những trẻ không được tiêm vacxin

c)

Không thể kết luận được vì không làm kiểm định ý nghĩa thống kê

d)

Vacxin là rất tốt vì tỷ lệ trẻ được gây miễn dịch cao

77.

Lựa chọn câu SAI trong các câu sau:

a)

Mức tin cậy càng cao thì cỡ mẫu càng lớn

b)

Sự kiện nghiên cứu càng lớn thì cỡ mẫu cần thiết càng cao

c)

Thiết kế mẫu chùm yêu cầu cỡ mẫu lớn hơn thiết kế mẫu khác

d)

Mức độ sai lệch cho phép giữa tham số mẫu và tham số quần thể càng nhỏ thì cỡ mẫu càng nhỏ

78.

Mã hoá số liệu là một bước trong:

a)

Thu thập số liệu

b)

Xử lý số liệu

c)

Làm sạch số liệu

d)

Phân tích số liệu

79.

Xử lý số liệu bao gồm các việc sau, trừ:

a)

Mã hoá số liệu

b)

Tính toán các chỉ số nghiên cứu

c)

Sửa chữa số liệu sau kiểm tra

d)

Kiểm tra chất lượng nhập liệu