NEW
Font size
WorksheetsSinh HK 1
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Thực vật thuỷ sinh hấp thụ nước qua bộ phận nào đây ??
Qua lông hút rễ
Qua lá
Qua thân
qua bề mặt cơ thể
Đối với các loại thực vật ở cạn , nước và các ion khoáng được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào đây ??
Toàn bộ bề mặt cơ thể
Lông hút của rễ
Chóp rễ
Khí khổng
động lực của sự hấp thụ nước từ đất vào lông hút của rễ ??
Hoạt động hô hấp của rễ mạnh.
Bề mặt tiếp xúc giữa lông hút của rễ và đất lớn
Số lượng lông hút của rễ nhiều
Chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa TB lông hút và dịch đất
sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế ??
thẩm thấu
cần tiêu tốn năng lượng
nhờ các bơm ion
chủ động
tế bào lông hút của rễ cây có cấu tạo và sinh lý phù hợp với chức năng hút nước từ đất có bao nhiêu phát biểu đúng:
(1) thành tế bào dài
(2) thẩm thấu qua cutin
(3) có không bào nằm ở giữa trung tâm lớn
(4) có áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của hệ rễ mạnh
(5) là hệ tế bào biểu bì ở rễ
(6) nó chỉ hút nước mà không hút khoáng
2
3
4
5
đặc điểm nào quyết định sự khuếch tán của các ion từ đất vào rễ
thoát hơi nước qua lá
sự chênh lệch nồng độ ion đất - rễ
trao đổi chất của rễ
nhu cầu ion của cây
nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường
gian bào và tế bào chất
gian bào và tế bào biểu bì
gian bào và màng tế bào
gian bào và tế bào nội bì
quá trình hấp thụ thụ động ion khoáng có đặc điểm:
(1)các ion cần thiết đi ngược chiều gradient nồng độ
(2) Các ion khoáng đi từ môi trường đất cónồng độ cao sang tế bào rễ có nồng độ thấp.
(3) Nhờ có năng lượng và enzim, các ion cần thiết bị động đi ngược chiều nồng độ, vào tế bào rễ.
(4) Không cần tiêu tốn năng lượng.
1
2
3
4
lông hút rất dễ gãy và sẽ tiêu biến ở môi trường ??
quá ưu trương ,quá axit hay thiếu oxi
quá nhược trương ,quá axit hay thiếu oxi
quá nhược trương ,quá kiềm hay thiếu oxi
quá ưu trương ,quá kiềm hay thiếu oxi
khi nói về mạch gỗ của thân cây có bao nhiêu phát biểu đúng ?
(1) cấu tạo từ 2 loại tế bào là quản bào và tế bào mạch ống
(2) cấu tạo từ hai loại tế bào là ống dây và tế bào kèm
(3)các tế bào cấu tạo mạch gỗ của cây đều là tế bào chết
(4) vận chuyển dịch nước các ion khoáng do sẽ hấp thụ từ đất và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ
(5) áp suất rễ là động lực tạo ra sự vận chuyển dịch nước và các ion khoáng
(6) vận chuyển nước và chất hữu cơ do quang hợp tạo ra
3
4
5
6
khi nói về dòng mạch rây của thân cây có bao nhiêu phát biểu đúng:
(1)cấu tạo từ 2 loại tế bào là ống dây và tế bào kèm
(2)các tế bào cấu tạo mạch rây của cây là những tế bào sống
(3)thành phần chủ yếu trong dòng mạch rây là chất đường(cacbohydrat) do quang hợp từ lá tạo ra
(4) động lực vận chuyển do chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa lá và các cơ quan dự trữ ( thân ,hoa ,quả của cây)
1
2
3
4
Động lực nào đẩy dòng mạch rây từ lá đến rễ và các cơ quan khác ??
trọng lực của trái đất
áp suất của lá
sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa rễ với môi trường đất
sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá )và cơ quan chứa (rễ quả)
khi nói về động lực đẩy của dòng mạch gỗ di chuyển ngược chiều trọng lực từ rễ lên đến các đỉnh của những cây gỗ cao đến hàng chục mét có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng??
(1) lực đẩy (áp suất rễ )
(2) lực hút do thoát hơi nước ở lá
(3) lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
(4) sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ ,củ ,quả )
(5)sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa rễ và môi trường đất
1
4
3
2
dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là
nước
ion khoáng
nước và ion khoáng
Sacaroza và axit amin
lực không đóng vai trò trong quá trình vận chuyển nước ở thân là ??
lực đẩy của rễ do quá trình hấp thụ nước
lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước
lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn
lực hút của quả đất tác động lên thành mạch gỗ
ở ngô quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây ??
lá
rễ
thân
hoa
thoát hơi nước có những vai trò nào sau đây ??
(1)tạo lực hút đầu trên
(2)giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng
(3)khí khổng Mở Cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp
(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí
(1),(3) và (4)
(1),(2) và (3)
(2),(3) và (4)
(1),(2) và (4)
ở thực vật sống trên cạn lá thoát hơi nước qua con đường nào sau đây ??
qua thâm cành và lớp cutin bề mặt lá
qua thân cành và khí khổng
qua khí khổng và lớp cutin
qua khí khổng không qua lớp cutin
thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây ??
vận tốc lớn và không được điều chỉnh
vận tốc lớn và được điều chỉnh
vận tốc bé và không được điều chỉnh
vận tốc bé và được điều chỉnh
đặc điểm của con đường thoát hơi nước qua khí khổng ở thực vật là ??
lượng nước thoát ra nhỏ có thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng
lượng nước thoát ra lớn có thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng
lượng nước thoát ra nhỏ không thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng
lượng nước thoát ra lớn không thể điều chỉnh được bằng Sự đóng mở của khí khổng
tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở khí khổng là ??
nhiệt độ
ánh sáng
hàm lượng nước
ion khoáng
tế bào khí khổng ở lá đóng mở rất nhanh khi mất nước hoặc chương nước nhờ có cấu tạo ??
thành trong dày thành ngoài dày
thành trong dày thành ngoài mỏng
thành trong mỏng thành ngoài mỏng
thành trong mỏng thành ngoài dày
khi tế bào khí khổng mất nước??
thành dày căng ra làm thành mỏng co lại - Khí khổng đóng lại
thành mỏng hết căng làm thành dày duỗi thẳng -Khí khổng đóng lại
thành mỏng căng da làm thành dày duỗi thẳng -khí khổng khép lại
thành dày căng ra làm thành mỏng cong theo -Khí khổng đóng lại
Nhận định nào không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của một số nhân tố tới sự thoát hơi nước ??
các nhân tố ảnh hưởng đến độ mở của khí khổng sẽ ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước
vào ban đêm cây không thoát hơi nước vì Khí khổng đóng lại khi không có ánh sáng
điều kiện cung cấp nước và độ ẩm không khí ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước
một số ion khoáng của ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước do đó có điều tiết độ mở của khí khổng
khi nói về nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ??
(1)nguyên tố khoáng thiết yếu có thể thay thế được bởi bất kỳ nguyên tố nào khác
(2) thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu cây sẽ không hoàn toàn được chu kỳ sống
(3) nguyên tố khoáng thiết yếu trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất
(4) thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu cây thường được biểu hiện ra thành những dấu hiệu màu sắc đặc trưng trên lá
4
3
1
2
các nguyên tố đại lượng (đa lượng) gồm ??
C, H, O, N, P, K, S, Ca,Fe
C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mn
C, H, O, N, P, K, S, Ca,Cu
C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mg
Nguyên tố nào sau đây chiếm 1 tỉ lệ < 100mg/1kg chất khô của cây ??
Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.
Fe, Mn, Mg, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.
Fe, Mn, B, Ca, Zn, Cu, Mo, Ni.
Fe, Mn, B, Cl, Zn, C, Mo, Ni.
ở thực vật nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng??
Nitơ Magiê
sắt Photpho
Mangan Clo
Bo lưu huỳnh
vật nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố vi lượng
sắt molipden
Photpho kali
Hidro lưu huỳnh
Nito magie
khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục nhóm nguyên tố khoáng nào liên quan đến hiện tượng này ??
N ,Mg
Mg,P
N,C
P,K
sự biểu hiện triệu chứng thiếu nguyên tố Nitơ của cây là ?
lá nhỏ có màu lục đẫm máu của thận không bình thường sinh trưởng rể bị tiêu giảm
sinh trưởng bị còi cọc là có màu vàng
lá mới có màu vàng sinh trưởng rể bị tiêu giảm
lá vàng nhạt mép lá có màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt Lá
sự biểu hiện của triệu chứng thiếu nguyên tố sắt của cây là ?
lá nhỏ có màu vàng
lá non có màu lục đậm không bình thường
gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng
lá nhỏ mềm mắm đỉnh bị chết
nồng độ CA2 + trong cây là 0,3% trong đất là 0,1% cây sẽ nhận được bằng cách nào ?
hấp thụ thụ động
Khuếch tán
hấp thụ chủ động
thẩm thấu
vai trò chủ yếu của nguyên tố đại lượng là ?
cấu trúc tế bào
hợp hóa enzim
cấu tạo enzim
cấu tạo coenzim
các nguyên tố khoáng được hấp thụ từ đất vào rễ ở dạng dạng ?
không hòa tan
liên kết với các phân tử nước
hợp chất hữu cơ
các muối khoáng vô cơ và hữu
vai trò chủ yếu của nguyên tố vi lượng là ?
cấu trúc tế bào
hoạt hóa enzim
cấu tạo enzim
cấu tạo coenzim
câu nào không đúng khi nói về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây ?
thiếu nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cây không hoàn toàn được chu kỳ sống
chỉ gồm những nguyên tố đại lượng : C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg
không thể thay thế được bởi bất kỳ nguyên tố nào
phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể
rễ cây chỉ hấp thụ Nitơ khoáng từ đất dưới dạng
Nitơ tự do trong khí quyển N2
N2 ,NH4 + và NO3 -
Nitơ nitrat NO3 - và Nitơ amoni NH4 +
NO2 - NH4 + và NO3 -
vi khuẩn Rhizobium có khả năng cố định đạm vì chúng có enzim
Amilaza
Nucleaza
Caboxilaza
Nitrogenaza
Nitơ trong xác thực vật động vật là dạng
Nitơ không tan cây không hấp thụ được
Nitơ muối khoáng cây hấp thụ được
Nitơ độc hại cho cây
Nitơ tự do nhờ vi sinh vật cố định cây mới sử dụng được
vai trò của Nitơ đối với thực vật là
thành phần của axit nuclêôtit ATP photpholipit coenzim cần cho nở hoa đậu quả
chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào hoạt hóa enzim mở khí khổng
thành phần của thành tế bào màng tế bào hoạt hóa enzim
thành phần của protein và axit nuclêôtit cấu tạo nên tế bào và cơ thể
cố định Nitơ khí quyển là quá trình
biến N2 trong không khí thành Nitơ tự do trong đất nhờ tia lửa điện trong không khí
biến N2 trong không khí thành đạt để tiêu trong đất nhờ các loại vi khuẩn cố định đạm
biến N2 trong không khí thành các hợp chất giống tạo vô cơ
biến N2 trong không khí thành đạt để tiêu trong đất nhờ các tác động của con người
bón phân hợp lý là
phải bón thường xuyên cho cây
sau khi thu hoạch phải bổ sung ngay các lượng phân bón cần thiết cho cây
phải bón đủ cho cây ba loại nguyên tố quan trọng N,P,K
bón đúng lúc đúng lượng dùng loại và đúng cách
cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào
dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra
dấu hiệu bên ngoài của thân cây
dấu hiệu bên ngoài của hoa
dấu hiệu bên ngoài của lá
hoạt động của loại vi khuẩn nào sau đây không có lợi cho cây
vi khuẩn amôn hóa
vi khuẩn nitrat hóa
vi khuẩn cố định đạm
vi khuẩn phản nitrat hóa
khi nói về chu kỳ Nitơ có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng :
(1)vi khuẩn Oxi có khả năng chuyển hóa amoni thành nitrit
(2)vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh với cây họ đậu có khả năng cố định Nitơ trong đất
(3)vi khuẩn phản nitrat hóa có khả năng chuyển hóa nitrat thành nitrit
(4)nấm và vi khuẩn có khả năng phân hủy hợp chất chứa Nitơ thành amoni
1
2
3
4
nói về nguồn gốc cung cấp Nitơ cho cây có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng :
(1)nguồn vật lý -hóa học sự phóng điện trong cơn giông đã oxi hóa Nitơ phân tử Thành nitrat
(2)quá trình cố định Nitơ được thực hiện bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh
(3)quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn trong đất
(4)nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi lần thu hoạch bằng phân bón
1
2
3
4
cây hấp thụ Nitơ ở dạng
NH4 + và NO3 -
N2 + và NH3 +
N2 + và NO3 -
NH4 - và NO3 +
để nâng cao năng suất cây trồng người ta không sử dụng biện pháp nào sau đây
tạo giống mới có cường độ quang hợp cao hơn giống gốc
sử dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm gia tăng diện tích lá và chỉ số diện tích lá
tăng bón phân đạm để phát triển mạnh bộ lá đến mức tối đa
chọn các giống cây trồng có thời gian sinh trưởng thích hợp trồng vào mùa vụ phù hợp
sản phẩm của pha sáng gồm
ATP , NADPH , O2
ATP ,NADP+ , O2
ATP, NADPH , CO2
ATP , NADPH
quang hợp quyết định khoảng
80 đến 85% năng suất cây trồng
60 đến 65% năng suất cây trồng
70 đến 75% năng suất cây trồng
90 đến 95 năng suất cây trồng
sắc tố nào sau đây thuộc nhóm sắc tố phụ
diệp lục a và diệp lục B
Carotenoit và diệp lục
caroten và xantophyl
Diệp lục a và caroten
điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng đạt
tối đa để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau
tối thiểu để cường độ quang hợp thấp hơn cường độ hô hấp
tối thiểu để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau
tối thiểu để cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp
quang hợp ở thực vật có vai trò
tăng hiệu ứng nhà kính
cung cấp khí co2
duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống
điều hòa không khí
Bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở thực vật là
ti thể
diệp lục
lục lạp
Lá
Nhận định nào sau đây đúng
ở điều kiện cường độ ánh sáng thắp tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
ở điều kiện cường độ ánh sáng cao tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
ở điều kiện cường độ ánh sáng cao giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
quang hợp ở thực vật là
quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbonhidrat và giải phóng CO2
quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống trong đó các tế bào cacbohiđrat bị phân giải thành CO2 và nước đồng thời giải phóng năng lượng một phần Năng lượng được tích lũy trong ATP
quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp các bon hidrat và giải phóng O2 từ CO2 và H2O
quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống trong đó các phân tử cacbohiđrat bị phân giải thành CO2
trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu nhận định đúng về vai trò quang hợp :
(1)cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng
(2)cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống cho sinh giới
(3)tăng hiệu ứng nhà kính
(4)điều hòa không khí
1
2
3
4
sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào sự chuyển ánh sáng
diệp lục a
Diẹp lục b
carôtenoit
Xantophyl
oxi tạo ra trong quang hợp nhờ quá trình
chu trình Calvin
Quang phân li của H2O
pha tối quang hợp
hình thành chất khử mạnh
pha sáng cung cấp cho pha tối những sản phẩm nào
CO2 và ATP
nước và CO2
ATP và NADPH
O2 và ATP
năng suất kinh tế là
một phần của năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chưa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với người của từng loại cây
2/3 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chưa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loại cây
1/2 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chưa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loại cây
toàn bộ năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chưa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loại cây
người ta tính được rằng 1 ha khoai tây sau 90 ngày thu hoạch được 45000 kg sinh khối trong đó có 36000 kg củ .Tính hệ số kinh tế của cây
0,8
1,25
0,5
0,4
năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích lũy được
Mỗi Ngày trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng
mỗi tháng trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng
mỗi phút trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng
mỗi giờ trên 1 ha trồng trong suốt thời gian sinh trưởng
trong các con đường hô hấp ở thực vật giai đoạn nào tạo ra nhiều năng lượng atp nhất
đường phân
chuỗi truyền electron
chu kỳ crep
lên men
giai đoạn đường phân diễn ra tại
ti thể
nhân
lục lạp
tế bào chất
nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
quả đang sinh trưởng
thân
lá
rễ
hô hấp sáng xảy ra ở nhóm thực vật
C3
Cam
C4
C4 và cam
hai con đường hô hấp ở thực vật gồm
phân giải hiếu khí và phân giải kị khí
đường phân và lên men
đường phân và chu kỳ crep
pha sáng và pha tối
Chọn phát biểu không đúng về hô hấp
hô hấp tạo ra khí oxy
hô hấp tạo ra năng lượng
hạt nảy mầm có cường độ hô hấp cao
hô hấp lấy Oxi và tạo ra cacbonic
người ta có thể dùng phương pháp bảo quản khô để bảo quản nông sản như lúa bắp điều đó chứng tỏ
cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nhiệt độ
mất nước làm tăng cường độ hô hấp
Oxi không cần cho hô hấp
mất nước làm giảm cường độ hô hấp
phân giải hiếu khí và phân giải kị khí có giai đoạn chung là
đường phân
chuỗi truyền electron
chu trình crep
tổng hợp axetyl-coA
chu trình crep đang diễn ra trong
tế bào chất
chất nền của ti thể
Lục lạp
Nhân
phân giải kị khí lên men từ axit piruvic tạo ra
rượu Etylic hoặc axit lactic
chỉ rượu etylic
chỉ axit lactic
đồng thời rượu etylic và axit lactic
Nhận định nào không phải là vai trò của quá trình hô hấp đối với thực vật
cung cấp thức ăn cho sinh vật
tạo ra nhiệt năng và duy trì hoạt động sống
tạo ra ATP cung cấp năng lượng cho các hoạt động vận chuyển các chất tổng hợp các chất
tạo ra các sản phẩm trung gian cho quá trình tổng hợp chất
cho các giai đoạn sau :
(1) đường phân
(2) lên men
(3) chu trình crep
(4) chuỗi truyền electron hô hấp
Các giai đoạn của quá trình hô hấp hiếu khí là
(1),(2),(3)
(1),(2),(4)
(1),(3),(4)
(2),(3) ,(4)
