wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Vi Sinh Vật

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Điều nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của chỉ tiêu tổng vi sinh vật hiếu khí:

a)

phản ánh chất lượng vệ sinh trong quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản thực phẩm

b)

định hướng thời gian bảo quản thực phẩm

c)

phản ánh độ tươi mới của thực phẩm

d)

đánh giá mức độ an toàn của thực phẩm

2.

Phát biểu nào dưới đây không đúng về vi sinh vật hiếu khí

a)

là một loài vi khuẩn có sử dụng oxi phân tử trong quá trình hô hấp

b)

là vi sinh vật có sử dụng oxi trong quá trình hô hấp

c)

Có thể lây nhiễm vào thực phẩm ở bất kì công đoạn nào.

d)

có mặt ở mọi nơi

3.

Môi trường thạch PCA để định lượng tổng số vi sinh vật hiểu khi là môi trường:

a)

Phân lập chọn lọc

b)

Phân lập

c)

Tăng sinh

d)

Tăng sinh chọn lọc

4.

Khuẩn lạc nào dưới đây được đếm để tỉnh tổng số vi sinh vật hiếu khí:

a)

Khuẩn lạc của vi khuẩn

b)

Khuẩn lạc của nấm men và nấm mốc

c)

Khuẩn lạc của vi khuẩn và nấm men

d)

Khuẩn lạc của vi khuẩn, nấm men, nấm mốc

5.

Chỉ tiêu nào dưới đây có ý nghĩa phản ánh chất lượng vệ sinh trong quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản thực phẩm:

a)

tổng số vi sinh vật hiếu khí

b)

Nấm men, nấm mốc

c)

Coliforms

d)

S. aureus

6.

Nhiệt độ thích hợp nhất cho nấm men, nấm mốc phát triển là:

a)

30°C

b)

28°C

c)

25°C

d)

37°C

7.

Ý nghĩa của thành phần glycerol trong môi trường DG 18 là:

a)

Bổ sung chất dinh dưỡng

b)

Tăng độ ẩm cho môi trường

c)

ức chế vi khuẩn

d)

Tạo màu sắc cho môi trường

8.

Ý nghĩa của thành phần nấm là: Chloramphenicol trong môi trường nuôi cấy

a)

Bổ sung chất dinh dưỡng

b)

Tăng độ ẩm cho môi trường

c)

ức chế vi khuẩn

d)

Tạo màu sắc cho môi trường

9.

Ý nghĩa của thành phần Gluco trong môi trường nuôi cấy nấm là:

a)

Bổ sung chất dinh dưỡng

b)

giữ pH môi trường ổn định

c)

ức chế vi khuẩn

d)

nguồn cacbon cho nấm

10.

Thứ tự các bước trong quy trình định lượng nấm men và nấm mốc là:

a)

Pha loãng mấu, đồng nhất mẫu, tạo huyền phù ban đầu, cấy, ủ, đọc kết quả

b)

Đồng nhất mẫu, tạo huyền phù ban đầu, pha loãng mấu, cấy, ủ, đọc kết quả

c)

Pha loãng mấu, tạo huyền phù ban đầu, đồng nhất mẫu, ủ, cấy, đọc kết quả

d)

Đồng nhất mẫu, pha loãng mấu, tạo huyền phù ban đầu, cấy, ủ, đọc kết quả

11.

Cấy 2 đĩa ở cùng một đậm độ là để:

a)

tính kết quả trung bình trên 2 đĩa

b)

tăng độ tin cậy, kiểm tra tay nghề nhân viên

c)

hạn chế vi khuẩn nhân lên

d)

tính độ tái lập

12.

Số khuẩn lạc nấm men, nấm mốc tối đa trên mỗi đĩa để tính kết quả là:

a)

300

b)

250

c)

100

d)

150

13.

Để phân biệt rõ hơn nấm men và nấm mốc và vi khuẩn có thể dùng phương pháp:

a)

quan sát khuẩn lạc

b)

Nhuộm gram, soi dưới kính hiển vi

c)

xác định tính chất sinh vật hóa học

d)

nuôi cấy

14.

Ý nghĩa của việc không lật ngược đĩa khi ủ các đĩa nuôi cấy nấm men, nấm mốc:

a)

nấm mốc dễ phát triển

b)

tránh mọc lan

c)

tránh bào tử đọng lại trên lắp đĩa

d)

nấm men dễ phát triển

15.

Khi đếm khuẩn lạc nấm mốc không được mở lắp đĩa vì:

a)

nấm mốc có thể phát tán ra ngoài gây ô nhiễm cho kiểm nghiệm viên và môi trường

b)

bào tử nấm men có thể phát tán ra ngoài gây ô nhiễm cho kiểm nghiệm viên và môi trường

c)

nấm men có thể phát tán ra ngoài gây ô nhiễm cho kiểm nghiệm viên và môi trường

d)

bào tử nấm mốc có thể phát tán ra ngoài gây ô nhiễm cho kiểm nghiệm viên và môi trường

16.

Coliforms là chỉ tiêu chỉ điểm vệ sinh trong:

a)

Không khí

b)

Nước

c)

Dụng cụ chế biến

d)

Đất

17.

Vì khuẩn nào dưới đây được coi là chỉ tiêu chỉ điểm vệ sinh trong nước:

a)

Coliforms

b)

S. aureus

c)

P. aeruginosa

d)

B. cerues

18.

Vì khuẩn nào dưới đây được coi là chỉ đầu của sự ô nhiễm phân:

a)

Coliforms

b)

S. aureus

c)

P. aeruginosa

d)

E. coli

19.

Vì khuẩn nào dưới đây được coi là chỉ đầu của sự ô nhiễm phân:

a)

Coliforms

b)

S. aureus

c)

P. aeruginosa

d)

E. coli

20.

Feacal coliforms gây nhiễm vào thực phẩm có nguồn gốc từ:

a)

Gia súc

b)

Phân người và động vật máu nóng

c)

Dụng cụ chế biến

d)

Đất

21.

Trong phương pháp MPN, khi nào cần cấy tổ hợp 5 ống ở mỗi độ pha loãng:

a)

Mẫu rắn

b)

Mẫu lòng

c)

Cần độ chính xác cao

d)

người xét nghiệm có tay nghề chưa cao

22.

Khuẩn lạc của E.coli trên môi trường thạch máu có đặc điểm:

a)

Khuẩn lạc tròn, lồi, ẩm, không tan máu

b)

Khuẩn lạc có vòng tan máu hoàn toàn

c)

Khuẩn lạc khô, sần sùi, màu vàng

d)

Khuẩn lạc có sắc tố xanh

23.

Nhóm E.coli nào sinh độc tố ruột LT giống độc tố ruột của V. cholera:

a)

Enterotoxigenic E. coli- EPEC

b)

Enteropathogenic E. coli- ETEC

c)

Enterohaemorrhagic E. coli- EHEС

d)

Enteroinvasive E. coli- EIEC

24.

Nhóm E. coli gây chảy máu đường ruột:

a)

Enteropathogenic E. coli- EPEC

b)

Enterotoxigenic E. coli- ETEC

c)

Enterohaemorrhagic E. coli- EНЕС,EIEC

d)

Enteroinvasive E. coli- EIEC

25.

Nhóm E. coli nào xâm nhập đường ruột:

a)

Enteropathogenic E. coli- ETEC

b)

Enterotoxigenic E. coli- EPEC

c)

Enteroinvasive E. coli-EIEC

d)

Enterohaemorrhagic E. coli- EHEC

26.

Nhóm E. coli nào gây bệnh đường ruột:

a)

Enterotoxigenic E. coli- ETEC

b)

Enteropathogenic E. coli- EPЕС

c)

Enteroinvasive E. coli- EIEC

d)

Enterohaemorrhagic E. coli- EHEC

27.

Trong quy trình định lượng S.aureus, lượng thể tích cấy trên mỗi đĩa thạch Baird parker là:

a)

1 ml

b)

0,1 ml

c)

1 ăng

d)

0,5 ml

28.

Trên môi trường thạch Myp, khuẩn lạc của B. cereus có đặc điểm:

a)

tròn lồi, đường kính 2-3 mm, bở hình răng cưa, màu đỏ hồng, xung quanh có vùng đục

b)

dẹt, đường kính 2-3 mm, bờ hình răng cưa, màu trắng, xung quanh có vùng đục

c)

dẹt, đường kính 2-3 mm, bở hình răng cưa, màu đỏ hồng, xung quanh có vùng đục

d)

dẹt, tròn, đường kính 2-3mm,, màu đỏ hồng, xung quanh có vùng đục

29.

Khuẩn lạc của B. cereus trên môi trường thạch Myp có màu hồng do:

a)

sử dụng pepton làm axit hóa môi trường

b)

lên men đường manitol

c)

sử dụng pepton làm kiểm hóa môi trường

d)

không lên men đường manitol

30.

Polymicin B trong thạch Myp có tác dụng:

a)

làm cho khuẩn lạc của B. cereus có màu hồng

b)

Ức chế các vi khuẩn khác

c)

Bổ sung vi chất cho vi khuẩn B. cereus có màu hồng

d)

làm cho khuẩn lạc khác không phải

31.

Nhũ tương lòng đỏ trứng trong môi trường thạch Myp có tác dụng:

a)

tạo cho khuẩn lạc của B. cereus có quảng đục xung quanh

b)

Ức chế các vi khuẩn khác

c)

Bổ sung vi chất cho vi khuẩn

d)

làm cho khuẩn lạc của B. cereus có màu hồng

32.

Ngộ độc thực phẩm do B. cereus có thể gặp các thể:

a)

Thể nôn

b)

Thể tiêu chảy

c)

Thể nôn hoặc thể tiêu chảy

d)

thể liệt tứ chi

33.

Tiêu chí để xác định B. cereus giả định:

a)

trực khuẩn gram dương, có nha bào, có enzym lecithinase, tan máu ẞ, không len men manitol

b)

trực khuẩn gram dương, có enzym lecithinase, tan máu ẞ, không len men manitol

c)

trực khuẩn gram âm, có enzym lecithinase, tan máu ẞ, không len men manitol

d)

trực khuẩn gram dương, có nha bào, có enzym lecithinase, tan máu ẞ

34.

Ngoài S.aureus, loài nào cũng có khả năng sinh men coagulase và nuclease chịu nhiệt:

a)

hyicus và S. intermedius

b)

S. hyicus chromogens

c)

S. epidermidis

d)

S. saprophyticus

35.

Nguồn lây nhiễm S.aureus vào thực phẩm quan trọng nhất là:

a)

hốc mũi và bàn tay của người chế biển thực phẩm

b)

không khí, đất, nước

c)

mắt, lưỡi và đường ruột

d)

da

36.

Khuẩn lạc điển hình của S. aureus trên môi trường thạch Baird parker có đặc điểm:

a)

đen hoặc xám, bóng, lối, đường kính từ 1,5-2,5mm, , có thể có một vòng đục tiếp giáp với khuẩn lạc

b)

đen hoặc xăm, bóng, dẹt, đường kính có thể có một từ 1,5-2,5mm, được bao quanh bởi một vòng đục tiếp giáp với khuẩn lạc

c)

đen hoặc xám, bóng, lồi, đường kính từ 1,5-2,5mm, được bao quanh bởi một vùng trong rõ rệt, có thể có một vòng đục tiếp giáp với khuẩn lạc

d)

hồng, bóng, lòi, đường kính từ 1,5 - 2,5mm, được bao quanh bởi một vùng trong rõ rệt, có thể có một vòng đục tiếp giáp với khuẩn lạc.

37.

Khuẩn lạc không điển hình của S.aureus trên môi trường thạch Baird parker có đặc điểm:

a)

đen bóng, có vùng trong, không có vùng trắng đục hoặc rất khó nhìn.

b)

đen hoặc xăm, bông, dẹt, đường kính từ 1,5-2,5mm, được bao quanh bởi một thấy. vùng trong rõ rệt, có thể có một vòng đục tiếp giáp với khuẩn lạc.

c)

đen hoặc xám, bóng, lỗi, đường kính từ 1,5-2,5mm, được bao quanh bởi một vũng trong rõ rệt, có thể có một vòng đục tiếp giáp với khuẩn lạc.

d)

đen bóng, không có vùng trong hoặc thì như không nhìn thấy và không có vùng trắng đục hoặc rất khó nhìn thấy. Các khuẩn lạc màu xám, không có vùng trong

38.

Vùng trong xung quanh khuẩn lạc của S.aureus trên môi trường thạch Baird parker là do:

a)

S.aureus sinh ra enzym

b)

S.aureus sinh ra enzym hemolysin coagulase phân giải lòng đỏ trứng nhân giải lòng đỏ trứng

c)

S.aureus sinh ra enzym Nuclease phân giải lòng đỏ trứng.

d)

S.aureus sinh ra enzym lecithinase phân giải lòng đỏ trứng

39.

S.aureus có thể làm đông huyết tương do tác dụng của enzym:

a)

coagulase

b)

lecithinase

c)

Nuclease

d)

hemolysin

40.

Kalitelurit có trong môi trường Baird parker (BP) có tác dụng:

a)

làm cho các khuẩn lạc mọc trên thạch BP có màu đen

b)

Ức chế các vi khuẩn khác

c)

làm cho khuẩn lạc khác không phải S.aureus có màu đen

d)

Bổ sung vi chất cho vi khuẩn

41.

Trong quy trình định lượng S.aureus, lượng thể tích cấy trên mỗi đĩa thạch Baird parker là:

a)

1 ml

b)

0,1 ml

c)

1 ăng

d)

0,5 ml

42.

Phản ứng xác định tính chất hóa lỏng gelatin dương tính sau khi ủ 24h và để ở 5°C/1h khí:

a)

ống môi trường ở động mềm

b)

ống môi trường đổi màu

c)

ống môi trường vẫn đông

d)

ống môi trường vẫn lỏng

43.

Trong phản ứng xác định tính ở 5°C/ 1h thấy ông môi trường vẫn chất hóa lỏng gelatin, sau khi ủ 24h và để đông thì:

a)

kết luận âm tính

b)

kết luận dương tính

c)

ủ tiếp ở 37°C/24h

d)

ủ tiếp ở 37°C /4h

44.

Điều nào không đúng về vi khuẩn kỵ khí khử sulfit:

a)

Sống trong điều kiện kỵ khí

b)

Thường có nha bào

c)

Là tên một loài vi khuẩn

d)

Có khả năng khử sulfit

45.

Ưu điểm lớn nhất của tủ kỵ khí là:

a)

Tạo được môi trường kỵ khí hoàn toàn cả bước thao tác nuôi cấy và ủ

b)

Tạo được điều kiện kỵ khí hoàn toàn khí ủ

c)

Dễ thao tác

d)

Phù hợp với tất cả phòng thí nghiệm

46.

Nhược điểm của tủ kỵ khí:

a)

Chỉ nuôi cấy được vi khuẩn vi hiếu khí

b)

Cần duy tu bảo dưỡng định kỳ, duy trì lượng lớn khí hỗn hợp khi vận hành

c)

Chỉ nuôi cấy được vi khuẩn kị khí tuyệt đối

d)

Tạo khí trường kỵ khí hoàn toàn

47.

Điều nào không đúng về nha bào vi khuẩn:

a)

Là một hình thức sinh sản của vi khuẩn

b)

Là một dạng tồn tại của vi khuẩn

c)

Có sức đề kháng cao với điều kiện khắc nghiệt

d)

Tồn tại rất lâu trong môi trường

48.

Khuẩn lạc của vi khuẩn kỵ khí khử sulfit trên thạch sắt sulfit có đặc điểm:

a)

Màu xanh, kích thước từ 0,5-2mm

b)

Màu xám, kích thước từ 0,5-2mm

c)

Cùng màu môi trường, kích thước từ 0,5-2mm

d)

Màu đen, kích thước từ 0,5-2mm

49.

Mục đích của xử lý nhiệt huyền phù ban đầu là để:

a)

Kích hoạt vi khuẩn sinh nha bào

b)

Diệt các vi khuẩn khác

c)

Diệt các dạng sinh dưỡng của vi khuẩn sinh nha bào và không sinh nha bào

d)

Diệt các dạng sinh dưỡng của vi khuẩn sinh nha bào

50.

Tủ nuôi cấy kị khí phù hợp với phòng thí nghiệm:

a)

Tất cả các phòng thí nghiệm

b)

Phòng thí nghiệm có công suất lớn, lượng mẫu lớn

c)

Phòng thí nghiệm chuyên sâu

d)

Phòng thí nghiệm nuôi cấy có công suất nhỏ, lượng mẫu nhỏ

51.

Khí trường nuôi cấy vi khuẩn kị khí là khi trường:

a)

Không có oxi

b)

Chỉ gồm khí CO2 và Nitơ

c)

Gồm khí CO2, Ni tơ và Hidro

d)

Chỉ gồm khí CO2, Hidro

52.

Khuẩn lạc của C. perfringens trên môi trường thạch TSC có đặc điểm:

a)

tròn, lồi, màu vàng, 1-2 mm

b)

tròn, lồi, màu đen, 1-2 mm

c)

xù xì, màu đen, 1-2 mm

d)

tròn, dẹt, màu đen, 1-2 mm

53.

Khuẩn lạc của C. perfringens trên môi trường thạch TSC có màu đen dο:

a)

nó sinh sắc tố màu đen

b)

khử nitrat thành nitrit

c)

nó khử sunfit thành sunfua

d)

chuyển hóa cycloserin

54.

Trong quy trình định lượng C. perfringens, Cycloserin có trong môi trường TSC để:

a)

ức chế vi khuẩn khác

b)

bổ sung như chất tăng trưởng

c)

chỉ thị màu

d)

bổ sung dinh dưỡng

55.

Trong quy trình định lượng C. perfringens, mỗi trường TSC là môi trường:

a)

xác định

b)

phân lập

c)

phân lập không chọn lọc

d)

phân lập chọn lọc

56.

Trong quy trình định lượng C. perfringens, thời gian ủ môi trường TSC là:

a)

72h

b)

24-48h

c)

8-10h

d)

20h ±2h

57.

Trong quy trình định lượng C. perfringens, thời gian ủ môi trường TSC quá lâu có thể xảy ra hiện tượng:

a)

màu sắc khuẩn lạc thay đổi

b)

đĩa thạch bị đen

c)

hình dạng thay đổi

d)

vi khuẩn mọc lan

58.

Phản ứng khử nitrat thành nitrit dương tỉnh khi nhỏ thuốc thử A và B vào môi trường đã nuôi cấy xuất hiện màu:

a)

không đổi màu

b)

đỏ

c)

đen

d)

hồng

59.

Phản ứng khử nitrat thành nitri dương tính khi nhỏ thuốc thử A và B vào môi trường đã nuôi cấy xuất hiện màu:

a)

không đổi màu

b)

đỏ

c)

đen

d)

hồng

60.

Sau khi nhỏ thuốc thử nitrat vào ống môi trường đã nuôi cấy vi khuẩn thấy không đổi màu, cho tiếp bụi kẽm, phản ứng âm tính khi:

a)

không đổi màu

b)

xuất hiện màu đỏ

c)

xuất hiện màu

d)

xuất hiện màu nâu

61.

Sau khi nhỏ thuốc thử nitrat vào ống môi trường đã nuôi cấy vi khuẩn thấy không đổi màu, cho tiếp bụi kẽm, phản ứng dương tỉnh khi:

a)

không đổi màu

b)

xuất hiện màu đỏ

c)

xuất hiện màu nâu

d)

xuất hiện màu

62.

Phản ứng xác định tính chất hóa lỏng gelatin dương tính sau khi ủ 24h và để ở 5°C/ 1h khi:

a)

ống môi trường ở dạng mềm

b)

ống môi trường đổi màu

c)

ống môi trường vẫn đông

d)

ống môi trường vẫn lỏng

63.

Trong phản ứng xác định tính chất hóa lỏng gelatin, sau khi ủ 24h và để ở 5°C/ 1h thấy ống môi trường vẫn đông thì:

a)

kết luận âm tính

b)

kết luận dương tính

c)

ủ tiếp ở 37°C /24h

d)

ủ tiếp ở 37°C /4h

64.

V. parahaemolyticus có thể chịu nồng độ muối đến:

a)

10%

b)

8%

c)

6%

d)

3%

65.

Trên môi trường TCBS, khuẩn lạc của V. paraheamolyticus có đặc điểm:

a)

tròn lồi, nhẵn bóng có màu hồng cánh sen

b)

tròn lồi, nhẫn bóng có màu vàng rơm

c)

tròn lồi, nhẵn bóng có màu xanh cùng màu môi trường

d)

tròn lồi, nhẵn bóng có màu đen

66.

Trên môi trường TCBS, khuẩn lạc của V.cholerea có đặc điểm:

a)

tròn lồi, nhẵn bóng có màu hồng cánh sen

b)

tròn lồi, nhẵn bóng có màu vàng rơm

c)

tròn lồi, nhẫn bóng có màu xanh cùng màu môi trường

d)

tròn lồi, nhẵn bóng có màu đen

67.

Khi soi tươi, Vibrio cholerea di động theo kiểu:

a)

Di chuyển kiểu xoắn ốc

b)

Di chuyển dạng rung lắc tại chỗ

c)

Di chuyển kiểu sao đổi ngôi

d)

Không có khả năng di động

68.

Vibrio Cholerea có khả năng chịu nồng độ muối lên đến:

a)

1%

b)

9%

c)

2%

d)

3%

69.

khi cấy Vibrio cholerea vào ống KIA, có hiện tượng:

a)

ống KIA không đổi màu

b)

chân vàng, lưỡi không đổi màu

c)

chân vàng, lưỡi vàng

d)

chân không đổi

70.

Câu 68: khi cấy Vibrio cholerea vào ống KIA, có hiện tượng:

a)

ống KIA không đổi màu

b)

chân vàng, lưỡi không đổi màu

c)

chân vàng, lưỡi vàng

d)

chân không đổi màu, lưỡi vàng

71.

Câu 69: Vi khuẩn Vibrio cholerea có hình thức hô hấp:

a)

ưa hiếu khí

b)

hiếu khí tuyệt đối

c)

hiểu kị khi tùy tiện

d)

kỵ khi tuyệt đối

72.

Câu 70: V. cholerea có thể phát triển trong điều kiện kỵ khí nến môi trường có:

a)

chất nhận điện tử NO3

b)

glucose

c)

lactose

d)

chất nhận điện tử SO42-

73.

Câu 71: V. cholerea sống ở:

a)

động thực vật sống ở vùng nước lợ

b)

động thực vật sống ở vùng nước mặn

c)

động thực vật sống ở vùng nước ngọt

d)

động thực vật sống ở vùng nước lợ và mặn

74.

Câu 72: Vibrio paraheamolyticus sống ở

a)

động thực vật sống ở vùng nước lợ

b)

động thực vật sống ở vùng nước mặn

c)

động thực vật sống ở vùng nước ngọt

d)

động thực vật sống ở vùng nước lợ và mặn

75.

Câu 73: V. cholerea gây bệnh nhờ độc tố:

a)

độc tố iota

b)

độc tố ruột LT

c)

độc tố ruột Enterotoxin

d)

Độc tố SEC

76.

Câu 74: V. paraheamolyticus có thể phát triển trong điều kiện kỵ khí

a)

Nếu môi trường có chất nhận electron như NO₃⁻

b)

Không thể phát triển trong bất kỳ điều kiện kỵ khí nào

c)

Chỉ phát triển trong môi trường hiếu khí tuyệt đối

d)

Phát triển được trong điều kiện hoàn toàn không có chất dinh dưỡng

77.

Câu 75: Vi khuẩn Vibrio paraheamolyticus phát triển được ở môi trường có nồng độ muối tối thiểu:

a)

0%

b)

2%

c)

5%

d)

8%

78.

Câu 76: Vi khuẩn Vibrio cholerea phát triển được ở môi trường có nồng độ muối

a)

0%

b)

2%

c)

5%

d)

8%

79.

Câu 77: Khuẩn lạc của Vicholerea có màu vàng trên môi trường TCBS do:

a)

V. cholerea không lên men đường sacarose

b)

V.cholerea lên men đường lactose

c)

V. cholerea không lên men đường lactose

d)

lên men đường sucrose