Font size
Worksheetsnội 5
Total questions: 80
Worksheet time: 43mins
Bệnh nhân COPD, đi chậm hơn so với người cùng tuổi do khó thở hoặc đang đi phải dừng lại để thở thì thuộc giai đoạn nào theo mMRC:
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Giai đoạn 4
Khi bệnh nhân COPD có khó thở nặng, xét nghiệm sau được chỉ định làm
Công thức máu
Khí máu
Hóa sinh máu
Đông máu
Biến chứng không phải của COPD
Suy tim phải
Suy hô hấp
Suy tim trái
Bội nhiễm phổi
Chọn câu đúng về bệnh COPD
Thiếu anpha1- Antitrypsin là yếu tố di truyền được xác định chắc chắn gây COPD
Tất cả người hút thuốc lá lâu năm đều bị COPD
Tỷ lệ con bị COPD tăng lên nếu cả bố và mẹ cùng bị COPD
COPD có thể điều trị khỏi hoàn toàn
Tư thế thích hợp giúp người bệnh COPD giảm khó thở:
Nằm đầu thấp
Nằm đầu bằng
Nằm đầu cao
Nằm nghiêng
Kỹ thuật nào sau đây giúp người bệnh COPD cải thiện chức năng thở ra
Ho có kiểm soát
Thở ngực
Thở cơ hoành
Thở chúm môi
Người bệnh COPD sau khi xuất viện vì đợt cấp nên khám lại sau:
4 tuần
8 tuần
12 tuần
16 tuần
Người bệnh COPD giai đoạn ổn định nên đo chức năng hô hấp để phân loại mức độ bệnh ít nhất:
6 tháng 1 lần
1 năm 1 lần
2 năm 1 lần
3 năm 1 lần
Triệu chứng điển hình của loét dạ dày – tá tràng là:
Đau bụng vùng thượng vị
Ợ hơi ợ chua
Sốt
Nôn liên tục
Đặc điểm đau bụng do loét dạ dày tá tràng chưa có biến chứng là:
Đau liên quan đến bữa ăn
Không có tính chu kỳ
Dữ dội như dao đâm
Khám bụng có phản ứng thành bụng
Phương pháp cận lâm sàng có giá trị nhất trong chẩn đoán loét dạ dày – tá tràng là:
Xét nghiệm dịch vị
Cấy vi khuẩn Hp
Nội soi dạ dày – tá tràng
X-Quang dạ dày – tá tràng
Biểu hiện nào sau đây KHÔNG phải là triệu chứng thường gặp của loét tá tràng:
Đau thượng vị.
Đau có tính chất chu kỳ.
Đau ngay sau ăn.
Kèm theo ợ hơi, ợ hơi, buồn nôn, nôn.
Các thuốc nào dưới đây làm tăng nguy cơ loét dạ dày – tá tràng:
Amoxicilin
Aspirin
Gastropulgite
Paracetamol
Tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi người bệnh dùng thuốc chống viêm không steroid là:
Suy thận
Suy tủy
Loét dạ dày
Tăng huyết áp
Biểu hiện nào sau đây KHÔNG phải là triệu chứng thường gặp của loét dạ dày:
Đau thượng vị.
Đau có tính chất chu kỳ.
Đau lúc đói, trộ
Biểu hiện nào sau đây KHÔNG phải là triệu chứng thường gặp của loét dạ dày:
Đau thượng vị.
Đau có tính chất chu kỳ.
Đau lúc đói, trội lên về đêm.
Kèm theo ợ hơi, ợ hơi, buồn nôn, nôn.
Triệu chứng lâm sàng của loét dạ dày tá tràng chưa biến chứng là:
Đau hạ sườn phải, nôn ói.
Đau thượng vị, nôn, ợ chua.
Đau hạ sườn trái, nôn ói, tiêu chảy.
Đau bụng, ỉa phân đen.
Thuốc nào sau đây giảm tiết acid dịch vị:
Maalox.
Phosphalugel.
Cimetidine.
Omeprazole.
Biến chứng hay gặp nhất do loét dạ dày – tá tràng là:
Hẹp môn vị.
Xuất huyết tiêu hóa.
Thủng ổ loét.
Tụt huyết áp.
Cơ chế tác dụng của thuốc omeprazol là:
Trung hoà acid.
Kháng choline.
Ức chế thụ thể H2.
Ức chế bơm proton.
Sucralfate là thuốc có tác dụng sau trong điều trị loét dạ dày tá tràng.
Kháng acid.
Bảo vệ niêm mạc dạ dày
Giảm bài tiết acid dịch vị.
Kháng HP.
Cơ chế tác dụng của thuốc Gastropulgite là:
Trung hoà acid.
Kháng choline.
Ức chế thụ thể H2.
Ức chế bơm proton.
Tác dụng của thuốc ức chế thụ thể H2 là:
Trung hoà acid.
Làm giảm pH dịch vị
Làm giảm bài tiết dịch vị
Tăng bài tiết kiềm ở tá tràng
Thuốc kháng sinh nào sau đây thường được dùng điều trị H.P:
Rifamicine.
Gentamycine.
Chlorocide.
Clarithromycine.
Chọn câu đúng trong điều trị loét dạ dày tá tràng
Cần hướng dẫn người bệnh loét dạ dày tá tràng uống thuốc kháng tiết acid dịch vị khoảng 1 giờ sau khi ăn
Người bệnh loét dạ dày tá tràng đang có biến chứng chảy máu tiêu hóa nên cho người bệnh ăn thức ăn lạnh để cầm máu.
Các thuốc trung hòa acid dịch vị có tác dụng làm giảm đau nhanh và ké
Tác nhân KHÔNG gây bệnh loét dạ dày tá tràng là:
Vi khuẩn Helicobacter pylori
Yếu tố thần kinh
Yếu tố nội tiết
Thuốc chống viêm steroid
Dấu hiệu nào dưới đây gợi ý người bệnh loét dạ dày bị thủng dạ dày?
Người bệnh đau bụng, đau nhói một cách đột ngột
Người bệnh đau bụng dữ dội, bụng cứng như gỗ
Người bệnh đi ngoài phân lỏng, liên tục, phân màu nâu
Người bệnh thấy đau bụng ở góc phần tư dưới phải
Điều dưỡng cho người bệnh loét dạ dày – tá tràng uống thuốc ức chế bơm proton (ví dụ: lansoprazol) khi nào?
Ngay trước khi ăn
60 phút trước khi ăn
Ngay sau khi ăn
30 phút sau khi ăn
Loại thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng nào có thời gian tác dụng ngắn, cần sử dụng nhiều lần trong ngày theo y lệnh:
Trung hòa acid
Kháng tiết acid
Kháng sinh
Bảo vệ niêm mạc dạ dày
Người bệnh bị loét dạ dày đang được điều trị ranitidine (Zantac). Điều dưỡng giải thích cho người bệnh biết tác dụng của thuốc là:
Làm lành vết loét dạ dày
Bảo vệ bề mặt vết loét khỏi acid dạ dày
Giảm nồng độ axit
Giảm bài tiết axit dịch vị
Các biện pháp giảm đau vùng thượng vị cho người loét dạ dày tá tràng, NGOẠI TRỪ:
Nghỉ ngơi hợp lý, tránh căng thẳng.
Chia nhỏ bữa ăn, ăn mềm lỏng dễ tiêu, không ăn các thức ăn làm tăng tiết dịch vị
Uống thuốc đúng theo chỉ định
Chườm ấm vùng thượng vị khi đau nhiều, đại tiện
Nguyên nhân nào dưới đây KHÔNG phải là nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hoá trên do tổn thương trực tiếp ở dạ dày:
Loét dạ dày tá tràng
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Polip ở dạ dày- tá tràng
Rách tâm vị chảy máu
Nguyên nhân nào dưới đây KHÔNG gây xuất huyết tiêu hóa trên:
Viêm loét dạ dày tá tràng.
Chảy máu đường mật.
Vỡ tĩnh mạch thực quản.
Viêm đại tràng xuất huyết.
Nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa cao nào sau đây thường gặp nhất:
Rách tâm vị chảy máu
Ung thư dạ dày
Loét dạ dày tá tràng
Chảy máu đường mật
Nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa cao nào sau đây thường gặp nhất:
Rách tâm vị chảy máu
Ung thư dạ dày
Loét dạ dày tá tràng
Chảy máu đường mật
Xuất huyết tiêu hóa trên do tăng áp lực tĩnh mạch cửa thường gặp nhất là xuất huyết do vỡ:
Tĩnh mạch thực quản
Tĩnh mạch dạ dày
Tĩnh mạch tá tràng
Tĩnh mạch mạc treo tràng trên
Nguyên nào dưới đây KHÔNG phải là nguyên nhân gây chảy máu tiêu hoá dưới:
Trĩ
Viêm loét ở trực tràng, đại tràng
Polip trực trạng, đại tràng
Viêm loét dạ dày- tá tràng
Xuất huyết tiêu hóa trên được định nghĩa là xuất huyết từ:
Từ tá tràng trở lên
Từ dạ dày trở lên
Từ hỗng tràng trở lên
Từ góc Treitz trở lên
Xuất huyết tiêu hóa dưới được định nghĩa là xuất huyết từ:
Từ tá tràng trở xuống
Từ dạ dày trở xuống
Từ hỗng tràng trở xuống
Từ góc Treitz trở xuống
Dấu hiệu có giá trị nhất đánh giá mức độ của xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày là
Các dấu hiệu giảm thể tích máu
Tính chất nôn máu
Tính chất dịch hút dạ dày
Tính chất phân máu
Đánh giá mức độ xuất huyết tiêu hóa ở mức độ nhẹ khi số lượng máu mất:
< 20% thể tích tuần hoàn
< 30% thể tích tuần hoàn
20% - 30% thể tích tuần hoàn
> 30% thể tích tuần hoàn
Đặc điểm chảy máu tiêu hoá dưới là:
Ít, cấp tính
Ít, mạn tính.
Nhiều, cấp tính
Nhiều, mạn tính
Bồi phụ thể tích tuần hoàn cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày - tá tràng được khuyến cáo nên bắt đầu bằng dung dịch:
Glucose 5%
NaCl 0.9%
Ringer lactat
Dung dịch cao phân tử
Ưu tiên hàng đầu trong hồi sức người bệnh xuất huyết tiêu hóa trên là:
An thần
Đảm bảo đường thở
Bù lại khối lượng tuần hoàn
Cầm máu
Biểu hiện của sốc mất máu là da xanh tái,
Ưu tiên hàng đầu trong hồi sức người bệnh xuất huyết tiêu hóa trên là:
An thần
Đảm bảo đường thở
Bù lại khối lượng tuần hoàn
Cầm máu
Biểu hiện của sốc mất máu là da xanh tái, vã mồ hôi, niêm mạc mắt môi trắng bệch, chân tay lạnh thở nhanh, mạch nhanh nhỏ khó bắt và đo chỉ số huyết áp thấy:
Thấp
Thấp, kẹt
Cao
Cao, kẹt
Y lệnh truyền máu cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa thường được chỉ định khi người bệnh có:
Hemoglobin dưới 70 g/l
Hemoglobin dưới 60g/lit
Hct dưới 35%
Hct dưới 40%
Triệu chứng lâm sàng xuất huyết tiêu hóa trên do loét dạ dày tá tràng, NGOẠI TRỪ:
Nôn ra máu
Đại tiện phân đen hoặc ỉa máu đỏ nâu
Đau vùng thượng vị
Cổ trướng, tuần hoàn bàng hệ
Triệu chứng nôn ra máu trong xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày thường có các tính chất sau, NGOẠI TRỪ:
Máu đỏ tươi, lẫn máu cục hoặc máu đen
Thường kèm đờm dãi
Thường kèm thức ăn và dịch vị
Thường kèm theo triệu chứng ỉa phân đen
Điều trị người bệnh xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng , NGOẠI TRỪ:
Hồi sức tích cực ngay từ đầu
Nội soi dạ dày để chẩn đoán xác định và cầm máu
Chống chỉ định dùng thuốc giảm tiết acid
Điều trị liền ổ loét và chống tái phát
Cận lâm sàng có giá trị xác định vị trí chảy máu và nguyên nhân chảy máu chính xác nhất là:
Xét nghiệm máu
Nội soi dạ dày- tá tràng
Chụp x-quang
Chụp động mạch chọn lọc
Khi người bệnh chảy máu tiêu hoá có biểu hiện cầm máu sau 24 giờ, người bệnh có thể ăn nhẹ, đảm bảo vệ sinh và thức ăn phải:
Lạnh, lỏng
Lạnh, đặc
Nóng, lỏng
Nóng, đặc
Người bệnh đang trong tình trạng nôn ra máu, tư thế đúng nhất tại thời điểm này là cho người bệnh nằm:
(a)
Người bệnh đang trong tình trạng nôn ra máu, tư thế đúng nhất tại thời điểm này là cho người bệnh nằm:
đầu ngửa
Đầu nghiêng sang một bên
Đầu thấp
Đầu cao
Tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh chảy máu tiêu hóa khi ra viện, vấn đề nào dưới đây điều dưỡng cần khuyên người bệnh chú ý chưa thể thực hiện ngay để phòng tránh chảy máu tái phát:
Luyện tập thể dục thể thao tăng cường sức khỏe
Ăn lỏng, mềm, dễ tiêu
Không uống bia rượu
Chế độ làm việc tránh căng thẳng
Các vấn đề cần theo dõi để phát hiện sớm chảy máu tái phát trên người bệnh xuất huyết tiêu hóa trên, NGOẠI TRỪ:
Mạch, huyết áp
Đặc điểm tính chất phân
Đặc điểm tính chất chất nôn
Đặc điểm tính chất nước tiểu
Để đánh giá mức độ mất máu, cần tiến hành các y lệnh xét nghiệm nào sau đây:
Công thức máu, điện giải đồ, tỷ lệ huyết sắc tố.
Công thức máu, điện giải đồ, tỷ lệ hematocrit.
Công thức máu, huyết sắc tố, tỷ lệ hematocrit.
Điện giải đồ, huyết sắc tố, tỷ lệ hematocrit.
Khi tiếp nhận người bệnh có nôn ra máu, can thiệp của người điều dưỡng cần làm ngay, khẩn trương và chính xác để phát hiện dấu hiệu sốc ở người bệnh:
Đo dấu hiệu sinh tồn
Đặt ngay đường truyền tĩnh mạch
Lấy máu xét nghiệm ngay cho người bệnh.
Đo lượng nước tiểu 24 giờ
Nguyên nhân nào dưới đây KHÔNG gây bệnh xơ gan:
Do virus viêm gan B,C
Do virus viêm gan A
Do rượu. thuốc.
Do tắc nghẽn đường mật mạn tính.
Kể các nguyên nhân chính gây xơ gan:
Xơ gan do bệnh đường mật; bệnh mạch máu
Xơ gan do viêm gan vius B, C; nhiễm khuẩn
Xơ gan do viêm gan virus B, C, D; do rượu
Xơ gan do nhiễm sán lá gan; nhiễm độc
Người bệnh xơ gan giãn mao mạch dưới da thường thấy ở:
Cổ, mặt, bụng, ngực
Cổ, mặt, lưng, bụng
Cổ, ngực, lưng, bụng
Cổ, mặt, lưng, ngực
Vị trí chảy máu gặp trên người bệnh xơ gan giai đoạn còn bù là:
Dưới da, dạ dày, não
Dưới da, thực quản, não
Niêm mạc mũi, chân răng, dưới da
Niêm mạc mũi, dưới da, dạ dày
Lâm sàng của xơ gan giai đoạn mất bù biểu hiện bằng hội chứng chính sau:
Suy tế bào gan và tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Suy tế bào gan, thiếu máu
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa, thiếu máu
Suy tế bào gan và chảy máu tiêu hóa
Đặc điểm nào sau đây về bệnh xơ gan không đúng
Quá trình tăng sinh mô xơ lan tỏa tại gan
Biến đổi cấu trúc bình thường của gan thành cấu trúc dạng nốt bất thường
Các biến đổi tại gan xuất hiện sau các tổn thương gan cấp tính.
Các biến đổi về cấu trúc khiến gan không đảm bảo được chức năng cơ bản
Cận lâm sàng để chẩn đoán xác định biến chứng ung thư gan trên người bệnh xơ gan là:
Siêu âm gan
Sinh thiết gan
Chụp cắt lớp
Chụp cộng hưởng từ
Chảy máu do tăng áp lực tĩnh mạch cửa trên người bệnh xơ gan thường gặp:
Giãn vỡ tĩnh mạch thực quản, tá tàng, mạc treo
Giãn vỡ tĩnh mạch thực quản, phình vị, mạc treo
Giãn vỡ tĩnh mạch phình vị, thân vị, hang vị, tá tràng, mạc treo.
Giãn vỡ tĩnh mạch thực quản, phình vị, thân vị, hang vị, tá tràng
Triệu chứng KHÔNG CÓ ở xơ gan còn bù
Cổ trướng
Sao mạch
Xuất huyết dưới da
Gan chắc, cứng
Đặc điểm xét nghiệm trong xơ gan giai đoạn nặng:
RBC, Hct tăng
WBC, PLT tăng
Albumin máu giảm
Bilirunbin máu giảm
Chế độ sinh hoạt của người bệnh xơ gan giai đoạn còn bù là:
Nghỉ ngơi, tránh làm việc
Có thể làm việc và sinh hoạt bình thường
Có thể làm việc và sinh hoạt bình thường nhưng tránh vận động mạnh
Nghỉ ngơi hoàn toàn
Biến chứng hôn mê ở người bệnh xơ gan thường xảy ra sau các yếu tố thuận lợi như:
Stress, nhiễm khuẩn tiêu hóa, hô hấp
Gắng sức, nhiễm khuẩn, nhiễm độc
Nhiễm khuẩn, nhiễm độc, xuất huyết tiêu hoá
Gắng sức, stress, nhiễm virus.
Chẩn đoán nhiễm khuẩn dịch cổ trướng khi:
CRP máu tăng, bạch cầu đa nhân trung tính máu > 15.000/mm3
Procalcitonin máu tăng, bạch cầu đa nhân trung tính máu > 15.000/mm3
Nồng độ protein trong dịch cổ trướng thấp < 1 g/dl
Bạch cầu đa nhân trung tính dịch cổ trướng > 250 Tb/mm3
Dấu hiệu sớm để phát hiện biến chứng não- gan trên người bệnh xơ gan là:
Mạch nhanh, huyết áp hạ
Nhị
Dấu hiệu sớm để phát hiện biến chứng não- gan trên người bệnh xơ gan là:
Mạch nhanh, huyết áp hạ
Nhịp thở nhanh & rối loạn
Thân nhiệt tăng
Tri giác thay đổi.
Người bệnh xơ gan có biểu hiện lừ đừ, mất định hướng thời gian, có dấu hiệu run vẫy ở chi trên. Điều dưỡng theo dõi kết quả xét nghiệm máu nào dưới đây phù hợp với tình trạng này:
Calci tăng
Magie giảm
Amoniac tăng
Creatinin tăng
Điều trị cổ trướng cho người bệnh xơ gan, ngoại trừ:
Cho người bệnh ăn hạn chế muối
Cho người bệnh dùng thuốc lợi tiểu
Truyền Albumin cho người bệnh
Chọc tháo dịch cổ trướng cho người bệnh cả khi lượng dịch ít
Chế độ ăn cho người bệnh xơ gan cần đảm bảo cung cấp năng lượng năng lượng là:
30 kcal/kg cân nặng/ngày
35 – 40 kcal/kg cân nặng/ngày
50 kcal/kg cân nặng/ngày
20 – 30 kcal/kg cân nặng/ngày
Người bệnh xơ gan có bệnh lý não gan thì cần cung cấp lượng protein
0.5 - 0.8 g/kg cân nặng/ngày
0.8 – 1 g/kg cân nặng/ngày
1.2 – 1.5 g/kg cân nặng/ngày
1,5 – 2 g/kg cân nặng/ngày
Chế độ ăn nhằm tránh hạ đường huyết ban đêm cho người bệnh xơ gan cần lưu ý:
Ăn đủ calo, có bữa ăn tối nhẹ trước khi ngủ
Ăn đủ calo, đủ thành phần các chất đường, đạm
Ăn nhiều thức ăn chứa đường
Ăn thành nhiều bữa nhỏ
Tư thế nằm giảm khó thở cho người bệnh xơ gan cổ trướng to là:
(a)
